LUẬN ÁN TIẾN SĨ: Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của tín dụng vi mô đối với thu nhập của các hộ nghèo ở khu vực đông nam bộ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2018

219
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.4. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu chung

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.4.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tƣợng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5.2.1. Phạm vi về không gian
1.5.2.2. Phạm vi về thời gian

1.6. Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu

1.6.1. Cách tiếp cận

1.6.2. Phƣơng pháp phân tích nghiên cứu

1.6.3. Nguồn dữ liệu nghiên cứu

1.7. Những điểm mới và đóng góp của luận án

1.7.1. Đóng góp về mặt thực tiễn

1.7.2. Đóng góp về mặt lý luận

1.8. Kết cấu của luận án

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VI MÔ VỚI THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO

2.1. Tổng quan chung về tín dụng vi mô

2.1.1. Vai trò của tín dụng vi mô đối với giảm nghèo

2.1.2. Khái quát hoạt động tín dụng vi mô ở các nƣớc trên thế giới

2.2. Các vấn đề chung về nghèo

2.2.1. Chuẩn nghèo của một số quốc gia trên thế giới

2.2.2. Chuẩn nghèo của Việt Nam

2.3. Các vấn đề chung về thu nhập

2.3.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập

2.3.2. Tín dụng vi mô đối với hoạt động tạo thu nhập

2.4. Các vấn đề chung về tiếp cận tín dụng và các rào cản hạn chế tiếp cận tín dụng

2.4.1. Thông tin bất cân xứng trong giao dịch tín dụng và hạn chế tín dụng

2.4.2. Vốn xã hội, đo lƣờng vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng

2.4.3. Đặc điểm của hộ gia đình, yếu tố môi trƣờng và các chính sách với tiếp cận tín dụng

2.5. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan

2.5.1. Tín dụng vi mô với thu nhập

2.5.2. Tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình

2.6. Cơ sở lý luận hình thành khung lý thuyết nghiên cứu và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu

2.7. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.1. Mô hình tín dụng vi mô tác động đến thu nhập của các hộ nghèo (NH1)

3.2.2. Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến tiếp cận tín dụng vi mô (MH2)

3.3. Xây dựng cơ sở chọn biến và đo lƣờng các biến trong các mô hình nghiên cứu

3.3.1. Mô hình tín dụng vi mô tác động đến thu nhập (MH1)

3.3.2. Mô hình tiếp cận tín dụng vi mô (MH2)

3.4. Dữ liệu nghiên cứu

3.4.1. Tổng quát chung về nghiên cứu

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.4.4. Xác định kích thƣớc mẫu

3.4.5. Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.4.6. Điều tra sơ bộ

3.5. Kết luận chƣơng 3

4. CHƢƠNG 4: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VI MÔ TẠI KHU VỰC VÀ CÁC KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

4.1. Khái quát chung về đặc điểm kinh tế-xã hội của khu vực Đông Nam Bộ

4.2. Khái quát và mô tả mẫu khảo sát ở khu vực

4.2.1. Đặc điểm hộ nghèo

4.2.2. Tình trạng nhà ở, đất sản xuất của hộ nghèo

4.3. Khái quát hoạt động tín dụng vi mô ở Việt Nam và trong khu vực

4.3.1. Tín dụng vi mô tại Việt Nam

4.3.2. Tín dụng vi mô tại khu vực Đông Nam Bộ

4.4. Khái quát các chính sách giảm nghèo của khu vực

4.5. Một số tồn tại của công tác giảm nghèo trong khu vực

4.6. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

4.7. Mô hình 1: Tín dụng vi mô với thu nhập của hộ nghèo

4.8. Mô hình 2: Mô hình tiếp cận tín dụng vi mô

4.9. Kiểm định kết quả nghiên cứu

4.9.1. Kết quả mô hình tác động TDVM đến thu nhập

4.9.2. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.9.3. Thảo luận kết quả hệ số hồi quy MH1: Tác động của tín dụng vi mô đến thu nhập hộ nghèo

4.9.4. Giả định sự khác biệt về thu nhập giữa 2 nhóm hộ

4.9.5. Kết quả kiểm định mô hình tiếp cận tín dụng vi mô (MH2)

4.9.6. Kết quả kiểm định

4.9.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu MH2: Mô hình tiếp cận tín dụng vi mô

4.10. Kết luận chƣơng 4

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Nhóm giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo thông qua hoạt động của tín dụng vi mô

5.2. Nhóm giải pháp nâng cao tiếp cận tín dụng cho các hộ nghèo

5.3. Đề xuất các giải pháp khác

5.4. Hạn chế của nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo

Các công trình nghiên cứu có liên quan

Tài liệu tham khảo tiếng anh

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 2: Danh sách phỏng vấn và tham khảo ý kiến của các chuyên gia

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi phỏng vấn và tham khảo ý kiến của các chuyên gia

Bảng câu hỏi phỏng vấn và tham khảo ý kiến của các chuyên gia

Phụ lục 5: Danh sách các cán bộ tập huấn và thực hiện khảo sát

Phụ phục 7: Thống kê và kết quả của các mô hình nghiên cứu

Tóm tắt

I. Khám phá tác động tín dụng vi mô tới thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ Tổng quan cần biết

Hoạt động tín dụng vi mô (TDVM) đã và đang được công nhận là một công cụ thiết yếu trong chiến lược xóa đói giảm nghèo bền vững trên toàn cầu, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Giáo sư kinh tế Muhammad Yunus là người tiên phong khởi xướng mô hình này, cho phép các cá nhân có thu nhập thấp tiếp cận nguồn vốn cho người nghèo mà hệ thống ngân hàng truyền thống thường bỏ qua. Mục tiêu chính của TDVM là cung cấp cho vay nhỏ nhằm hỗ trợ các dự án sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao thu nhập hộ gia đìnhcải thiện đời sống người dân. Tại Việt Nam, hoạt động này cũng được các tổ chức tài chính vi mô (TCVM), các tổ chức hoạt động tài chính và phi chính phủ (NGOs) triển khai rộng rãi, đặc biệt chú trọng đến phụ nữ ở khu vực nông thôn (Nguyễn Kim Anh và ctg, 2011).

Khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam là một vùng kinh tế trọng điểm, năng động với tốc độ tăng trưởng cao, song vẫn đối mặt với những thách thức trong công tác giảm nghèo, đặc biệt là tình trạng tái nghèo và các cú sốc về thu nhập. Mặc dù tỷ lệ giảm nghèo tại khu vực này đạt nhiều kết quả tích cực, với tỷ lệ giảm nghèo đáng kể (chiếm 1%), nhưng quá trình đô thị hóa nhanh chóng và tăng dân số cơ học đã tạo ra những trở ngại mới cho việc thực hiện các chính sách giảm nghèoan sinh xã hội (Nguyễn Hồng Thu, 2018).

Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chứng minh tín dụng vi mô tạo ra hiệu ứng tích cực đến đời sống kinh tế - xã hội, giúp người nghèo trang trải chi phí sinh hoạt, đầu tư sản xuất, tăng cường giáo dục và nâng cao sự tự tin. Tuy nhiên, vẫn còn những tranh luận về mức độ tác động cụ thể của TDVM đến thu nhập. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hồng Thu (2018) đã tập trung làm rõ tác động tín dụng vi mô tới thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ, kiểm định vai trò của TDVM cũng như các chính sách phi tài chính trong việc nâng cao thu nhập hộ gia đình tại khu vực này. Nghiên cứu này góp phần bổ sung vào khoảng trống lý luận và thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh Đông Nam Bộ đang hướng tới xóa đói giảm nghèo bền vững trong giai đoạn hội nhập sâu rộng. Việc hiểu rõ cơ chế và hiệu quả tín dụng vi mô sẽ mở ra những định hướng mới cho phát triển kinh tế địa phươngcải thiện đời sống người dân.

1.1. Tín dụng vi mô Khái niệm và vai trò then chốt với hộ nghèo

Theo Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về TDVM năm 1997, tín dụng vi mô được định nghĩa là việc cung cấp các khoản cho vay nhỏ cho đối tượng nghèo, với mục đích hỗ trợ họ thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra lợi nhuận và nâng cao thu nhập hộ gia đình (Micro-credit Summit, 1997). TDVM là một phần của tài chính vi mô (TCVM), bao gồm cả các sản phẩm tiết kiệm, bảo hiểm và các dịch vụ tài chính cơ bản khác dành cho người nghèo. Thuật ngữ “vi mô” phản ánh quy mô tương đối nhỏ của khoản vay (Microworld, 2018).

Vai trò tín dụng vi mô đối với giảm nghèo đã được khẳng định thông qua việc cung cấp nguồn vốn cho người nghèo khi họ cần nhất, giúp họ vượt qua những cú sốc, giải quyết khó khăn trong cuộc sống và tăng cường khả năng tự chủ. Đặc biệt, TDVM góp phần quan trọng vào việc cải thiện đời sống người dân, nhất là phụ nữ ở khu vực nông thôn, những đối tượng thường bị loại trừ khỏi hệ thống ngân hàng truyền thống do thiếu tài sản thế chấp và thủ tục phức tạp (Mohanan, 2005; Yunus, 2007). Các tổ chức tài chính vi môquỹ tín dụng hoạt động trong lĩnh vực này đã tạo ra cơ hội sinh kế, phát huy năng lực tự làm chủ cho nhiều hộ nghèo, đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng.

1.2. Bối cảnh kinh tế hộ gia đình và chính sách giảm nghèo tại Đông Nam Bộ

Đông Nam Bộ Việt Nam bao gồm TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh và Bà Rịa – Vũng Tàu, là vùng kinh tế phát triển năng động, đóng góp hơn 2/3 nguồn thu ngân sách cả nước. Mặc dù là đầu tàu kinh tế, khu vực này vẫn đối mặt với những vấn đề xã hội phức tạp và nguy cơ tái nghèo do các rủi ro về thiên tai, sức khỏe, việc làm không ổn định và đặc biệt là áp lực từ quá trình đô thị hóa cùng sự gia tăng dân số cơ học (Nguyễn Hồng Thu, 2018).

Chính sách giảm nghèo tại các tỉnh Đông Nam Bộ đã đạt nhiều thành tựu, với tỷ lệ giảm nghèo đáng kể. Nhiều mô hình như chăn nuôi bò, dê, vay vốn tạo việc làm, học nghề đã mang lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, các chính sách an sinh xã hội vẫn gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu của dân số di cư và hộ nghèo mới phát sinh. Nghiên cứu này tập trung vào việc làm rõ cách tín dụng vi mô có thể phát huy vai trò trong bối cảnh đặc thù này để nâng cao thu nhập hộ gia đìnhcải thiện đời sống người dân, hướng tới xóa đói giảm nghèo bền vững trong dài hạn.

II. Thách thức lớn Vì sao hộ nghèo Đông Nam Bộ khó tiếp cận tín dụng vi mô

Mặc dù tín dụng vi mô được xem là công cụ hữu hiệu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững, nhưng việc hộ nghèo Đông Nam Bộ tiếp cận được nguồn vốn cho người nghèo này không phải lúc nào cũng dễ dàng. Các rào cản truyền thống từ hệ thống tài chính chính thức đã đẩy nhiều hộ gia đình yếu thế ra khỏi thị trường tín dụng, làm giảm hiệu quả tín dụng vi mô và hạn chế khả năng nâng cao thu nhập hộ gia đình của họ. Luận án của Nguyễn Hồng Thu (2018) đã chỉ ra rằng thông tin bất cân xứng và chi phí giao dịch là những trở ngại lớn.

Trong giao dịch tín dụng, thông tin bất cân xứng xảy ra khi người vay hiểu rõ khả năng hoàn trả của mình hơn người cho vay, hoặc người vay không nắm đủ thông tin về khoản vay/tổ chức cho vay. Điều này dẫn đến việc người cho vay phải tăng chi phí thu thập thông tin, sàng lọc và kiểm soát, đặc biệt khi khoảng cách địa lý giữa tổ chức tín dụng và người vay xa nhau (Lê Khương Ninh, 2016). Các tổ chức tài chính vi mô hoặc ngân hàng chính sách xã hội dù có mục tiêu hỗ trợ, nhưng vẫn phải đối mặt với rủi ro này.

Thêm vào đó, việc thiếu tài sản thế chấp là một rào cản gần như không thể vượt qua đối với phần lớn hộ nghèo. Các ngân hàng truyền thống thường yêu cầu tài sản bảo đảm, lịch sử tín dụng rõ ràng, điều mà những hộ gia đình này không có. Do đó, dù có ý chí và khả năng trả nợ tốt, họ vẫn bị từ chối cho vay nhỏ hoặc các khoản vay khác. Tình trạng này không chỉ làm giảm cơ hội phát triển kinh tế địa phương mà còn khiến mục tiêu an sinh xã hội trở nên khó khăn hơn. Để cải thiện đời sống người dânxóa đói giảm nghèo bền vững, việc hiểu rõ và khắc phục những rào cản này là cực kỳ quan trọng.

2.1. Rào cản thông tin bất cân xứng và chi phí giao dịch trong cho vay nhỏ

Thông tin bất cân xứng là một thách thức lớn khi các tổ chức tín dụng cung cấp cho vay nhỏ cho hộ nghèo. Người vay thường có thông tin đầy đủ về khả năng trả nợ của mình, nhưng người cho vay lại gặp khó khăn trong việc xác minh. Điều này làm tăng chi phí sàng lọc khách hàng, giám sát và thu hồi nợ. Đặc biệt, với các khoản vay nhỏ, chi phí này có thể vượt quá lợi nhuận tiềm năng, khiến các tổ chức ngần ngại cung cấp nguồn vốn cho người nghèo (Lê Khương Ninh, 2016).

Hơn nữa, các yêu cầu về tài sản thế chấp hoặc người bảo lãnh thường là điều kiện bắt buộc từ các định chế tài chính chính thức. Đây là một rào cản lớn đối với hộ nghèo và các doanh nghiệp siêu nhỏ tại Đông Nam Bộ, bởi họ thường không có đủ tài sản để đáp ứng. Từ đó, nhu cầu vay vốn chính đáng của họ bị khước từ hoàn toàn, hạn chế cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh và nâng cao thu nhập hộ gia đình. Việc khắc phục vấn đề thông tin bất cân xứng đòi hỏi các phương pháp tiếp cận sáng tạo, như mô hình cho vay theo nhóm dựa trên vốn xã hội, đã được chứng minh hiệu quả ở một số nơi.

2.2. Các yếu tố hạn chế nguồn vốn cho người nghèo từ hệ thống truyền thống

Hệ thống tài chính truyền thống thường không đáp ứng được nhu cầu của hộ nghèo, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Đông Nam Bộ. Nguyên nhân chính là do quy mô dự án nhỏ và nhu cầu cho vay nhỏ của các hộ này, trong khi chi phí thu thập thông tin và quản lý khoản vay của ngân hàng lại lớn. Điều này tạo ra sự không tương xứng giữa chi phí và lợi nhuận, khiến các ngân hàng thương mại từ chối phục vụ đối tượng này. Thêm vào đó, lĩnh vực nông nghiệp thường có rủi ro cao và thu nhập không ổn định, càng làm tăng rào cản cho nguồn vốn cho người nghèo từ các định chế chính thức (Nguyễn Hồng Thu, 2018).

Các rào cản khác bao gồm thủ tục phức tạp, yêu cầu về giấy tờ hành chính mà hộ nghèo khó có thể đáp ứng, và khoảng cách địa lý xa xôi đến các chi nhánh ngân hàng. Ngay cả ngân hàng chính sách xã hội dù có sứ mệnh giảm nghèo, cũng đôi khi gặp khó khăn trong việc tiếp cận những đối tượng nghèo cùng cực. Những hạn chế này làm giảm khả năng tín dụng vi mô phát huy vai trò tín dụng vi mô của mình, kìm hãm cơ hội nâng cao thu nhập hộ gia đìnhcải thiện đời sống người dân tại khu vực Đông Nam Bộ.

III. Phương pháp cải thiện Cách tín dụng vi mô nâng cao thu nhập hộ gia đình hiệu quả

Để thực sự nâng cao thu nhập hộ gia đình và đạt được hiệu quả tín dụng vi mô trong công tác xóa đói giảm nghèo bền vững, tín dụng vi mô cần được triển khai với các phương pháp tiếp cận toàn diện. Luận án của Nguyễn Hồng Thu (2018) và nhiều nghiên cứu quốc tế đã làm rõ cơ chế tác động của TDVM, không chỉ qua việc cung cấp vốn vay cho người nghèo mà còn thông qua các hoạt động hỗ trợ phi tài chính.

Cơ chế tác động trực tiếp của tín dụng vi mô là cung cấp cho vay nhỏ để hộ nghèo có thể đầu tư vào sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động hiện có hoặc khởi tạo dự án mới. Nguồn vốn này giúp họ mua sắm vật tư, trang thiết bị, cải thiện cây trồng, vật nuôi, từ đó gia tăng sản lượng và thu nhập. Như Bateman (2010b) và Võ Khắc Thường và ctg (2013) đã chỉ ra, người nghèo có khả năng tạo ra sinh lợi cao hơn khi được hỗ trợ vốn, do đó các khoản vay ưu đãi với chi phí đầu vào giảm sẽ kích thích họ mở rộng sản xuất, tạo ra thặng dư cho người sản xuất và cải thiện đời sống người dân.

Bên cạnh đó, tác động gián tiếp của tín dụng vi mô cũng vô cùng quan trọng. Việc tiếp cận vốn giúp người nghèo tăng sự tự tin, nâng cao kỹ năng quản lý tài chính và kinh doanh thông qua các buổi tập huấn, tư vấn. Điều này không chỉ giúp họ vượt qua những khó khăn mà còn phát huy khả năng tự làm chủ, tự lập vươn lên thoát nghèo (Alhassan và Akudugu, 2012; Yunus, 2007). Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng hoạt động phi tài chính là cần thiết nhằm thúc đẩy đối tượng khách hàng nâng cao tinh thần tự lập, tự chủ (Nguyễn Hồng Thu, 2018). Chính sự kết hợp giữa vốn tài chính và vốn con người này tạo nên hiệu quả tín dụng vi mô bền vững, góp phần phát triển kinh tế địa phương và nâng cao an sinh xã hội tại Đông Nam Bộ.

3.1. Cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của tín dụng vi mô

Tín dụng vi mô tác động đến thu nhập hộ nghèo thông qua hai cơ chế chính. Trực tiếp, TDVM cung cấp nguồn vốn cho người nghèo để họ đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhỏ. Các khoản cho vay nhỏ này giúp mua sắm tài sản, vật tư, mở rộng sản xuất, từ đó tạo ra sản phẩm và doanh thu, trực tiếp làm tăng thu nhập hộ gia đình. Theo Krog (2000) và Mohanan (2005), TDVM là cần thiết giúp hộ nghèo tạo dựng thu nhập, đặc biệt đối với phụ nữ ở khu vực nông thôn, những người khó tiếp cận vốn từ các định chế tài chính khác.

Gián tiếp, tín dụng vi mô góp phần cải thiện đời sống người dân bằng cách tăng cường giáo dục, y tế và sự tự tin của người vay. Việc tiếp cận TDVM giúp họ vượt qua cú sốc, giảm tổn thương trong cuộc sống hàng ngày (Servon, 1999). Các hoạt động phi tài chính đi kèm như đào tạo kỹ năng quản lý, tư vấn kinh doanh còn giúp hộ nghèo phát huy năng lực tự chủ, xây dựng các dự án khả thi hơn, từ đó tạo ra giá trị bền vững hơn cho kinh tế hộ gia đình. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả tín dụng vi mô đáng kể, không chỉ về mặt tài chính mà còn về mặt xã hội.

3.2. Vai trò của hoạt động phi tài chính trong phát triển kinh tế địa phương

Ngoài việc cung cấp vốn vay cho người nghèo, các hoạt động phi tài chính đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao thu nhập hộ gia đìnhphát triển kinh tế địa phương. Luận án của Nguyễn Hồng Thu (2018) đã khẳng định rằng các chính sách phi tài chính góp phần không nhỏ làm tăng thu nhập của hộ nghèo tại Đông Nam Bộ. Điều này bao gồm các chương trình đào tạo nghề, chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tư vấn quản lý vốn vay hiệu quả và phát triển tinh thần tự lực của người nghèo.

Kinh nghiệm từ Canada cho thấy, các chương trình tín dụng vi mô tại đây rất chú trọng đến việc cung cấp dịch vụ phi tài chính như đào tạo kỹ năng kinh doanh, tư vấn kỹ thuật để đảm bảo sự thành công cho các doanh nhân vi mô (Boamah và Alam, 2016). Các dịch vụ này giúp người vay có kiến thức, kỹ năng cần thiết để sử dụng vốn hiệu quả, biến khoản cho vay nhỏ thành các dự án sinh lời, từ đó cải thiện đời sống người dân và đóng góp vào xóa đói giảm nghèo bền vững. Tại Đông Nam Bộ, việc lồng ghép các hoạt động phi tài chính song song với cung cấp nguồn vốn tài chính được xem là giải pháp bổ trợ đắc lực để tối đa hóa hiệu quả tín dụng vi mô.

IV. Tổ chức tài chính vi mô Bí quyết xóa đói giảm nghèo bền vững tại khu vực

Các tổ chức tài chính vi mô (TCVM) đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo thông qua hoạt động tín dụng vi mô, hướng tới mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững. Kinh nghiệm từ các mô hình microfinance trên thế giới đã cung cấp những bài học quý giá về cách tối đa hóa hiệu quả tín dụng vi mônâng cao thu nhập hộ gia đình. Từ Ngân hàng Grameen của Bangladesh đến các nhóm tự giúp nhau ở Ấn Độ, hay mô hình Ngân hàng Rahyat Indonesia (BRI), mỗi nơi đều có những điểm đặc trưng nhưng cùng chung mục tiêu cải thiện đời sống người dân.

Mô hình Ngân hàng Grameen, khởi xướng bởi Giáo sư Muhammad Yunus, nổi bật với phương thức cho vay nhỏ theo nhóm, tập trung vào phụ nữ nghèo. Các thành viên trong nhóm tự giám sát và chịu trách nhiệm liên đới, tạo ra hiệu ứng tích cực trong việc thu hồi nợ và duy trì hoạt động vay vốn hiệu quả (Yunus, 2007). Mô hình này đã lan tỏa và được điều chỉnh ở nhiều quốc gia, chứng tỏ tính khả thi của việc sử dụng vốn xã hội để vượt qua rào cản tài sản thế chấp truyền thống.

Tại Thái Lan, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) đã hình thành các nhóm cho vay với lãi suất thấp, chi phí hợp lý, tập trung vào nữ giới. Việc ràng buộc trách nhiệm giữa các thành viên giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí giám sát (Coleman, 1999; Besley và Coate, 1995). Indonesia với Ngân hàng Rahyat Indonesia (BRI) lại phát triển theo hướng thương mại, cung cấp tín dụng vi mô cho doanh nghiệp nhỏ và hộ nghèo thông qua mạng lưới chi nhánh rộng khắp, đồng thời thu hút tiết kiệm của người lao động. Sự linh hoạt trong sản phẩm và dịch vụ đã giúp BRI trở thành một trong những tổ chức tài chính vi mô thành công nhất khu vực.

Các bài học này đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc linh hoạt trong sản phẩm tín dụng vi mô, đa dạng hóa hình thức cho vay, huy động nguồn vốn cho người nghèo từ nhiều nguồn lực và đặc biệt là tích hợp các hoạt động phi tài chính. Việc mở rộng mạng lưới vốn xã hội cũng được coi là yếu tố cần thiết, giúp củng cố tinh thần tự lực, tự chủ và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương ở các tỉnh Đông Nam Bộ, góp phần vào một tương lai an sinh xã hội tốt đẹp hơn cho hộ nghèo.

4.1. Bài học thành công từ các mô hình microfinance quốc tế

Các mô hình microfinance quốc tế như Ngân hàng Grameen (Bangladesh) đã chứng minh hiệu quả tín dụng vi mô trong việc xóa đói giảm nghèo bền vững. Điểm chung của các mô hình thành công là khả năng cung cấp cho vay nhỏ đến đối tượng bị loại trừ bởi ngân hàng truyền thống, thường là phụ nữ nghèo. Ngân hàng Grameen hoạt động dựa trên nguyên tắc cho vay theo nhóm, với các thành viên hỗ trợ và giám sát lẫn nhau, giảm thiểu rủi ro thông tin bất cân xứng (Yunus, 2007).

Tại Thái Lan và Ấn Độ, các nhóm tự giúp nhau (SHG) hoặc các tổ chức phi chính phủ cung cấp quỹ tín dụng với lãi suất thấp, tập trung vào việc nâng cao thu nhập hộ gia đìnhcải thiện đời sống người dân. Ngân hàng Rahyat Indonesia (BRI) lại phát triển mạng lưới rộng khắp, cung cấp các sản phẩm vay vi mô linh hoạt và đồng thời thu hút tiết kiệm. Các bài học này cho thấy sự đa dạng trong cách tiếp cận nhưng đều hướng tới việc trao quyền cho người nghèo thông qua nguồn vốn cho người nghèo và các dịch vụ bổ trợ, góp phần vào phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững.

4.2. Khai thác vốn xã hội để tăng cường hiệu quả tín dụng vi mô

Vốn xã hội (VXH) được luận án của Nguyễn Hồng Thu (2018) khẳng định là một yếu tố cần thiết để phát huy và mở rộng trong quá trình triển khai chiến lược xóa đói giảm nghèo. VXH thể hiện qua các mối quan hệ, mạng lưới cộng đồng, sự tin tưởng và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cá nhân, đặc biệt trong các nhóm vay vốn. Tại Canada, mô hình tín dụng vi mô đã thành công nhờ sự hình thành và phát triển của mạng lưới vốn xã hội, nơi các nhóm vay được xây dựng dựa trên mối quan hệ trong cùng khu vực, giúp giảm thiểu chi phí giám sát và tăng cường trách nhiệm liên đới (Boamah và Alam, 2016).

Việc khai thác vốn xã hội không chỉ giúp hộ nghèo dễ dàng tiếp cận cho vay nhỏ mà còn tạo ra một môi trường tương hỗ, nơi kinh nghiệm được chia sẻ, kỹ năng được cải thiện, và khả năng ứng phó với rủi ro được nâng cao. Điều này góp phần quan trọng vào việc nâng cao thu nhập hộ gia đình và tối đa hóa hiệu quả tín dụng vi mô, đồng thời thúc đẩy an sinh xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa đặc trưng của cộng đồng tại Đông Nam Bộ. Khuyến nghị mở rộng mạng lưới VXH là một giải pháp then chốt để tín dụng vi mô phát huy tối đa vai trò của mình.

V. Phân tích kết quả Hiệu quả tín dụng vi mô tác động đến Đông Nam Bộ như thế nào

Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Thu (2018) đã tiến hành phân tích định lượng chi tiết về tác động tín dụng vi mô tới thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ, cung cấp những bằng chứng cụ thể về hiệu quả tín dụng vi mô tại khu vực này. Bằng cách khảo sát 600 hộ nghèo và sử dụng các mô hình hồi quy tuyến tính đa biến cùng hồi quy Binary Logistic, luận án đã làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng tiếp cận TDVM của hộ nghèo.

Kết quả nghiên cứu là một minh chứng quan trọng cho luận điểm rằng tín dụng vi mô có sự tác động tích cực đến thu nhập hộ nghèo. Cụ thể, yếu tố TDVM, với biến đại diện là quy mô vốn vay cho người nghèo, đã cho thấy tác động dương đáng kể. Điều này khẳng định rằng khi hộ nghèo tại Đông Nam Bộ có cơ hội tiếp cận cho vay nhỏ, họ có khả năng đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao thu nhập hộ gia đình của mình. Bên cạnh đó, các đặc điểm của hộ nghèo, như quy mô lao động, cũng ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của hộ.

Một điểm mới và thực tiễn của luận án là việc tìm thấy vai trò không nhỏ của các chính sách phi tài chính trong việc gia tăng thu nhập cho hộ nghèo. Các hoạt động hỗ trợ như đào tạo, tư vấn kỹ thuật được lồng ghép cùng với việc cấp quỹ tín dụng đã góp phần đáng kể vào sự thành công của tín dụng vi mô. Nghiên cứu cũng đã chứng minh có sự tương quan giữa thu nhập và khả năng tiếp cận TDVM. Việc nâng cao tiếp cận TDVM góp phần cải thiện đời sống người dân là một trong những mục tiêu quan trọng đã được làm rõ thông qua mô hình hồi quy Binary Logistic, cho thấy các nhân tố như vốn xã hội, tần suất tham gia vốn xã hội, thu nhập và vị trí địa lý nhà ở đều tác động đến khả năng tiếp cận TDVM của hộ nghèo.

Những phát hiện này không chỉ củng cố vai trò của tín dụng vi mô trong xóa đói giảm nghèo bền vững mà còn đưa ra các gợi mở quan trọng cho việc đề xuất giải pháp nhằm phát triển kinh tế địa phươngan sinh xã hội tại các tỉnh Đông Nam Bộ.

5.1. Bằng chứng định lượng về tác động tín dụng vi mô tới thu nhập hộ nghèo

Luận án của Nguyễn Hồng Thu (2018) đã sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định tác động tín dụng vi mô tới thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ. Kết quả từ mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (MH1) cho thấy rõ ràng yếu tố tín dụng vi mô, thông qua quy mô vốn vay, có tác động tích cực và ý nghĩa thống kê đến thu nhập hộ nghèo. Điều này xác nhận giả thuyết rằng việc tiếp cận cho vay nhỏ là một đòn bẩy quan trọng giúp hộ nghèo gia tăng khả năng tạo ra thu nhập.

Nghiên cứu đã thu thập thông tin từ 600 mẫu quan sát là hộ nghèo trong khu vực, áp dụng các phân tích kiểm định thống kê. Bên cạnh tín dụng vi mô, các yếu tố đặc điểm hộ nghèo như quy mô lao động cũng được tìm thấy có ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của hộ. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ về hiệu quả tín dụng vi mô trong việc nâng cao thu nhập hộ gia đình và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương tại Đông Nam Bộ, khẳng định TDVM là một công cụ thiết thực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững.

5.2. Sự khác biệt thu nhập hộ gia đình giữa các nhóm đối tượng vay vốn

Một trong những đóng góp quan trọng của luận án Nguyễn Hồng Thu (2018) là việc đánh giá sự khác biệt về thu nhập hộ gia đình giữa hai nhóm: hộ nghèo có tham gia vay vốn tín dụng vi mô và nhóm không tham gia. Thông qua kiểm định thống kê T-test, kết quả cho thấy nhóm hộ có tham gia vay vốn TDVM có thu nhập trung bình cao hơn đáng kể so với nhóm không vay vốn (Nguyễn Hồng Thu, 2018 – Đóng góp về mặt lý luận).

Phát hiện này cung cấp bằng chứng rõ ràng về hiệu quả tín dụng vi mô trong việc nâng cao thu nhập hộ gia đình. Nó không chỉ chứng minh vai trò trực tiếp của nguồn vốn cho người nghèo mà còn ngụ ý rằng TDVM tạo ra những cơ hội mà nếu không có nó, các hộ này khó có thể đạt được. Sự khác biệt này củng cố tầm quan trọng của các tổ chức tài chính vi môngân hàng chính sách xã hội trong việc cung cấp hỗ trợ tài chính hộ nghèo, góp phần vào cải thiện đời sống người dânan sinh xã hội tại Đông Nam Bộ.

VI. Tương lai tín dụng vi mô Giải pháp đột phá cải thiện đời sống người dân

Để tối đa hóa tác động tín dụng vi mô tới thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ và hướng tới xóa đói giảm nghèo bền vững, các giải pháp đột phá và khuyến nghị chính sách là cần thiết. Luận án của Nguyễn Hồng Thu (2018) đã đưa ra nhiều gợi mở quan trọng dựa trên kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm quốc tế, nhằm cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Một trong những giải pháp then chốt là tăng cường tính linh hoạt của các khoản cho vay nhỏ và đa dạng hóa hình thức huy động nguồn vốn cho người nghèo. Điều này bao gồm việc tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận vốn vay một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua nhiều phương thức, trong đó mô hình tổ nhóm tự quản đã được chứng minh là mang lại giá trị tích cực (Nguyễn Hồng Thu, 2018). Các tổ chức tài chính vi môngân hàng chính sách xã hội cần tiếp tục đổi mới để phù hợp với đặc thù của từng địa phương trong Đông Nam Bộ.

Đặc biệt quan trọng là việc lồng ghép các hoạt động phi tài chính song song với cung cấp quỹ tín dụng. Các chính sách giảm nghèo cần chú trọng đến đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thiết lập các dự án kinh doanh, quản lý vốn vay hiệu quả và phát huy năng lực tự lực, tự làm chủ của người nghèo. Bởi lẽ, ý chí và nỗ lực lao động tích cực từ chính bản thân hộ nghèo là yếu tố căn bản để thoát nghèo (Nguyễn Hồng Thu, 2018).

Việc mở rộng mạng lưới vốn xã hội cũng là một khuyến nghị quan trọng. Các mối quan hệ cộng đồng, sự tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau trong các nhóm vay vốn không chỉ hỗ trợ việc tiếp cận tín dụng vi mô mà còn tạo ra các giá trị văn hóa tốt đẹp, góp phần đẩy lùi tình trạng nghèo. Cuối cùng, công tác quản lý và quản trị hoạt động tín dụng vi mô cần được nâng cao, với đội ngũ cán bộ am hiểu sâu sắc về hộ nghèo và bối cảnh nghèo, để thực hiện các kế hoạch hoạt động hiệu quả và thiết thực, đảm bảo an sinh xã hội toàn diện.

6.1. Khuyến nghị chính sách và giải pháp an sinh xã hội cho Đông Nam Bộ

Dựa trên kết quả nghiên cứu, để nâng cao thu nhập hộ gia đình và tối ưu hóa hiệu quả tín dụng vi mô tại Đông Nam Bộ, các nhà hoạch định chính sách cần tập trung vào một số giải pháp. Thứ nhất, cần linh hoạt hóa các khoản cho vay nhỏ, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tín dụng vi mô để phù hợp với nhu cầu đa dạng của hộ nghèo. Thứ hai, cần tăng cường huy động nguồn vốn cho người nghèo từ nhiều kênh, bao gồm cả nguồn lực hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức quốc tế và cộng đồng.

Thứ ba, các hoạt động phi tài chính như đào tạo kỹ năng, tư vấn kinh doanh, chuyển giao công nghệ cần được lồng ghép chặt chẽ với việc cung cấp quỹ tín dụng. Điều này giúp hộ nghèo phát huy nội lực, nâng cao năng lực sản xuất và quản lý tài chính hiệu quả. Cuối cùng, việc củng cố và mở rộng mạng lưới vốn xã hội trong cộng đồng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hộ nghèo tiếp cận TDVM và nhận được sự hỗ trợ cần thiết, góp phần cải thiện đời sống người dân và đảm bảo an sinh xã hội bền vững trong khu vực.

6.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo về tín dụng vi mô và phát triển bền vững

Mặc dù luận án của Nguyễn Hồng Thu (2018) đã làm rõ nhiều khía cạnh về tác động tín dụng vi mô tới thu nhập hộ nghèo Đông Nam Bộ, nghiên cứu cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo. Việc thay đổi thu nhập hộ gia đình phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác ngoài tín dụng vi mô, bao gồm các yếu tố nội tại của cá nhân và hộ gia đình. Các yếu tố này, vốn chưa được bao quát hết trong nghiên cứu hiện tại, sẽ là động lực để các nhà nghiên cứu tiếp tục tìm tòi.

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc định lượng sâu hơn hiệu quả tín dụng vi mô trong dài hạn, phân tích tác động của các chính sách phi tài chính cụ thể, hoặc khám phá sâu hơn vai trò của vốn xã hội và các yếu tố văn hóa đặc thù trong việc thúc đẩy xóa đói giảm nghèo bền vững. Việc này sẽ giúp xây dựng một bức tranh toàn diện hơn về vai trò của tín dụng vi mô trong chiến lược phát triển kinh tế địa phươngcải thiện đời sống người dân, đóng góp vào các Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ tác động của tín dụng vi mô đối với thu nhập của các hộ nghèo ở khu vực đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan của nghiên cứu, tính cấp thiết và xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, thiết lập quy trình nghiên cứu. Trong chương này phương pháp nghiên cứu được mô tả sơ lược các phương pháp được dùng trong nghiên cứu và những đóng góp của luận án nghiên cứu. Bên cạnh đó, kết cấu của luận án cũng được được mô tả ở phần cuối của chương. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam đã đem lại nhiều cơ hội thay đổi chất lượng cuộc sống cho người dân.

Trong năm qua, kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 6.81%, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, đời sống của nhân dân đã được nâng cao, thu nhập của nhân dân tương đối ổn định, người nghèo đã cơ bản có cuộc sống được cải thiện hơn. Song, bên cạnh đó cũng còn không ít những khó khăn mà người nghèo đang phải đối mặt như tình trạng bị mất việc làm, việc làm không ổn định của một số lao động có trình độ thấp ở các vùng miền, các rủi ro về thiên tai và các vấn đề xã hội phức tạp đang nảy sinh trước xu thế phát triển. Đói nghèo là một vấn nạn chung của toàn xã hội mà người nghèo ngày càng dễ bị tổn thương trước những cú sốc của cuộc sống như ốm đau, thiên tai và các tổn thương khác mà thời gian hồi phục lâu hơn. Công tác giảm nghèo luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, coi đó là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Đến nay, mặc dù công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được nhiều tiến bộ và thành công, nhưng hiện tượng tái nghèo đang là nguy cơ rất lớn, các cú sốc do thời tiết, sức khỏe và các rủi ro về thu nhập còn phổ biến và có dấu hiệu gia tăng. Bên cạnh đó, phát sinh những nguồn gốc nguyên nhân mới tạo ra tính 1 download by : skknchat@gmail.com dễ bị tổn thương trước xu hướng phát triển toàn cầu. Do vậy, công tác giảm nghèo hiện nay vẫn đang là vấn đề cấp bách và thách thức trong quá trình phát triển. Vừa qua, cả nước ta đã kết thúc giai đoạn thực hiện kế hoạch giảm nghèo 5 năm và chuẩn nghèo áp dụng theo tiêu chí thu nhập (giai đoạn 2011 -2015).

Theo số liệu khảo sát của Tổng cục Thống kê, từ đầu năm 2016 cả nước ta có khoảng 2.569 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 9,88%; có khoảng 1.784 hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ 5,22% (TCTK, 2016). Người nghèo đang tập trung ở nhóm dân tộc thiểu số là những đối tượng chiếm không quá 15% dân số nhưng chiếm gần một nửa số lượng những người nghèo và hai phần ba người cùng cực (NHTG, 2012). Bước sang giai đoạn mới với tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều, từ đầu năm 2016 các tỉnh thành trong cả nước cũng đã có các đợt tổng điều tra và đánh giá những kết quả đạt được và đề ra những phương hướng kế hoạch để thực hiện một giai đoạn mới theo tiêu chí mới phù hợp với điều kiện trong giai đoạn hiện nay và phù hợp với xu hướng phát triển xã hội. Vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) là vùng kinh tế phát triển và năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững và đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Là khu vực đầu tàu phát triển kinh tế của cả nước, là địa bàn có vai trò cầu nối với các khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và khu vực Tây Nguyên. Hiện nay, khu vực ĐNB có 6 tỉnh thành bao gồm TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh và Bà Rịa –Vũng Tàu (theo Quyết định số 943/2012- TTg). Vùng Đông Nam Bộ đóp góp hơn 2/3 nguồn thu ngân sách của cả nước, với số dân hơn 15 triệu người và mật độ dân số trung bình hơn 600 người/km2, trong đó có đến 1/3 là dân số di cư từ các tỉnh thành khác trong cả nước. Chính sách giảm nghèo ở khu vực đạt nhiều kết quả tích cực, tại địa phương các tỉnh thành đã có nhiều hoạt động vì người nghèo và phát huy tính hiệu quả với tỷ lệ giảm nghèo của khu vực giảm đáng kể (chiếm tỷ lệ 1%).

Số liệu báo cáo thống kê của BLĐTBXH năm 2016, tại khu vực các tỉnh thành có vị trí xếp hạng theo số hộ nghèo thấp nhất là tỉnh Bình 2 download by : skknchat@gmail. Vùng ĐNB với thế mạnh tập trung là các khu công nghiệp và dịch vụ, cùng với các chính sách xã hội hóa giảm nghèo, nhiều mô hình triển khai hoạt động giảm nghèo theo đặc thù kinh tế của địa phương đã phát huy tốt năng lực và tạo giá trị phúc lợi cho các hộ gia đình, một số mô hình như chăn nuôi bò sinh sản ở Phú Riềng (tỉnh Bình Phước), mô hình chăn nuôi dê (tỉnh Đồng Nai), mô hình vay vốn tạo việc làm, học nghề (Bình Dương),. đã mang lại hiệu quả tích cực trong công tác giảm nghèo của các địa phương. Tuy đạt được nhiều thành tựu nổi bật, song công tác giảm nghèo tại khu vực vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức mới.

Cùng với tiến trình của đô thị hóa tại hầu hết các tỉnh thành trong khu vực đã và đang đối diện với thực trạng tăng dân số cơ học xảy ra tại các đô thị công nghiệp lớn, dẫn đến quá trình thực hiện các chính sách an sinh xã hội gặp phải nhiều khó khăn, trở ngại. Đây được xem là vấn đề thách thức lớn đối với sự nỗ lực nâng cao mức sống, thực hiện các chính sách an sinh xã hội và phát triển kinh tế ở khu vực này. Cùng với các hoạt động của tài chính vi mô (TCVM), tín dụng vi mô (TDVM) góp phần mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác giảm nghèo. Là một công cụ quan trọng trong cuộc chiến chống lại đói nghèo, nhất là ở các quốc gia đang phát triển (Humle và Mosley, 1996; Shaw, 2004).

Hàng loạt các nghiên cứu như của các tác giả Mohanan (2005), Brown (2010), Ifrin, Islam và Ahmed (2010), Ahmed và ctg (2011) đều cho biết rằng ở các quốc gia đang phát triển TDVM đã tạo ra hiệu ứng tác động tích cực đến đời sống kinh tế văn hóa xã hội của nhân dân. TDVM cung cấp nguồn tài chính cho người nghèo đúng vào lúc họ cần vốn nhất, giúp họ trang trải cho các hoạt động mưu sinh hàng ngày, tăng cường giáo dục, nâng cao sự tự tin vào năng lực tự làm chủ và mạnh dạn lựa chọn các phương án phát triển kinh tế, vượt qua các cú sốc và làm giảm các tổn thương trong cuộc sống (Servon, 1999). Các nghiên cứu 3 download by : skknchat@gmail.com của Boamah và Alam (2016); Alhassan và Akuduga (2012); Manganhele (2010); Phùng Đức Tùng và ctg (2013) và Nguyễn Đức Nhật và ctg (2013) đã giới thiệu, phân tích và làm rõ vai trò của TDVM với hoạt động nâng cao khả năng tạo ra giá trị phúc lợi cho gia đình và xã hội. Song song với hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động phi tài chính là cần thiết nhằm thúc đẩy các đối tượng khách hàng nâng cao tinh thần tự lập, tự chủ vươn lên thoát nghèo.

Thành công này đã được nhân rộng và triển khai theo nhiều hình thức khác nhau tại các quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam. Dẫu vậy, kết luận này hiện nay vẫn đang là vấn đề tiếp tục bàn thảo và ngày càng thu hút nhiều ý kiến khác nhau của các nhà nghiên cứu, với mỗi nghiên cứu các tác giả đã giới thiệu, phân tích các khía cạnh, các lĩnh vực khác nhau, có ý kiến cho rằng mối quan hệ tác động của TDVM với thu nhập là không đáng kể xét về mặt thống kê (Sen, 2008; Rukiye, 2012) hay có ý kiến cho rằng họ không tìm thấy tác động của TDVM đến thu nhập hộ gia đình (Diagne và Zeller, 2001), nghiên cứu của Morduch (1998) cho rằng tín dụng từ ngân hàng Grameen ở Bangladesh làm giảm tổn thương hơn là xóa đói giảm nghèo và nghiên cứu của Coleman (1999) cho thấy rằng họ chỉ tìm thấy có một tác động đáng kể của TDVM với phúc lợi của các hộ gia đình ở Thái Lan mà thôi. Cho đến nay, chính phủ ở hầu hết các quốc gia đã ghi nhận vai trò tích cực của TDVM đối với công tác giảm nghèo, các hoạt động nghiên cứu khoa học về TDVM với hiệu quả của nó đang ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều giới chuyên gia nghiên cứu cũng như các học giả trong và ngoài nước. Để tiếp tục kế thừa, tìm hiểu mức độ tác động của TDVM đến thu nhập của hộ nghèo và đặc biệt tại khu vực ĐNB vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện thì tại nghiên cứu này, khung lý thuyết được hình thành trên nền tảng các lý thuyết, các phân tích dựa trên tính đặc thù thực tiễn của khu vực nhằm làm rõ mục tiêu đặt ra trong nghiên cứu.

Hơn thế nữa, trước xu hướng mới của quá trình hội nhập, khu vực ĐNB với vai trò là vùng kinh tế trọng 4 download by : skknchat@gmail.com điểm phía Nam hội tụ nhiều đặc điểm ưu thế đặc trưng của khu vực nhưng cũng đồng thời nảy sinh nhiều thách thức mới, nhiều chính sách an sinh xã hội mới cần tiếp tục củng cố và phát huy, công tác giảm nghèo trong khu vực đạt được nhiều thành tựu, song trước xu hướng phát triển cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động vì người nghèo, nhân rộng các mô hình giảm nghèo, tăng cường công tác tiếp cận vốn vay và tăng cường các hoạt động phi tài chính khác cho người nghèo nhằm đáp ứng tốt nhu cầu an sinh xã hội và hội nhập chung của đất nước là việc làm cấp bách và quan trọng. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu đề ta các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu đó là (1) kiểm định luận điểm TDVM tác động đến giảm nghèo thông qua yếu tố thu nhập của hộ là cần thiết, (2) để nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo cần thiết nâng cao tiếp cận TDVM cho hộ và (3) làm cách nào để nâng cao tiếp cận TDVM cho người nghèo có thêm nguồn vốn để cải thiện thu nhập của họ? Do đó, đề tài nghiên cứu cần thiết để thực hiện là “Tác động của tín dụng vi mô đối với thu nhập của các hộ nghèo ở khu vực Đông Nam Bộ‖.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ