BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH TRÚC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THAM NHŨNG VÀ CHÊNH LỆCH THAM NHŨNG ĐẾN NGUỒN VỐN FDI VÀO CÁC NƢỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH TRÚC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THAM NHŨNG VÀ CHÊNH LỆCH THAM NHŨNG ĐẾN NGUỒN VỐN FDI VÀO CÁC NƢỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN TIẾN KHAI Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Học viên Nguyễn Thị Thanh Trúc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ TÓM TẮT . 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa bài nghiên cứu . Phương pháp và nguồn dữ liệu nghiên cứu . Cấu trúc bài nghiên cứu . 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tham nhũng . Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài . Khái niệm tham nhũng . Các lý thuyết nền tảng về mối quan hệ giữa FDI và tham nhũng . Lý thuyết về chi phí giao dịch . Lý thuyết về mô hinh OLI . Thể chế quốc gia và tham nhũng . Lý thuyết về khoảng cách thể chế . 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lý thuyết về khoảng cách tham nhũng và FDI . Các nghiên cứu thực nghiệm về tham nhũng và FDI . Mối liên hệ giữa tham nhũng và FDI . Mối liên hệ giữa chênh lệch tham nhũng và FDI . 20 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu . Mẫu, dữ liệu và kỳ vọng dấu . Mẫu nghiên cứu . Dữ liệu, mô tả biến và kỳ vọng dấu . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . 35 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đánh giá tổng quan thực trạng tham nhũng và dòng vốn FDI vào các nước khu vực Đông Nam Á . Nguồn vốn FDI trong khu vực Đông Nám Á . Thực trạng tham nhũng của các nước trong khu vực Đông Nam Á . Thống kê mô tả . Kết quả kinh tế lượng: . 46 CHƢƠNG 5 : KẾT LUẬN . 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 69 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á Cộng đồng kinh tế khu vực Đông AEC ASEAN Economic Community Nam Á Khu vực mậu dịch tư do Đông Nam AFTA ASEAN Free Trade Area Á Association of Southeast Asian ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations CPI Corruption Perceptions Index Chỉ số cảm nhận tham nhũng FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM Fixed Effects Model Mô hình hiệu ứng cố định IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc Tế MNEs Multinational enterprises Công ty đa quốc gia Organization for Economic OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Cooperation and Development OLI Lý thuyết chiết trung REM Random Effects Model Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên TCT Transaction Cost Economics Lý thuyết chi phí giao dịch TI Transparency International Tổ chức minh bạch quốc tế Trans-Pacific Partnership Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình TTP Agreement Dương United Nations Conference on Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương UNCTAD Trade and Development mại và Phát triển United Nations Development Chương trình phát triển Liên Hợp UNDP Programme Quốc USD Đô La Mỹ WB World Bank Tổ chức Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu.1 Tình hình thu hút FDI ở các khu vực trên thế giới giai đoạn 2001-2012 Bảng 4.2 Lượng FDI chảy vào khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2001-2012 Bảng 4.3 Bảng thống kê mô tả các biến trong mô hình Bảng 4.4 Kết quả ma trận tự tương quan Bảng 4.5 Kết quả ước lượng của mô hình 1* với FEM và REM Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình 1* Bảng 4.7 Kết quả hồi quy mô hình 1* theo mô hình hiệu ứng cố định điều chỉnh đã khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi.8 Kết quả ước lượng của mô hình 2* với FEM và REM Bảng 4.9 Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình 2* Bảng 4.10 Kết quả hồi quy mô hình 2* theo mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên điều chỉnh đã khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi Bảng 4.11 Kết quả ước lượng của mô hình 3* với FEM và REM Bảng 4.12 Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình 3* Bảng 4.13 Kết quả hồi quy mô hình 3* theo mô hình hiệu ứng cố định điều chỉnh đã khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Hình 3.1 Giả thuyết của bài nghiên cứu Hình 3.2 Lưu đồ quy trình nghiên cứu Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện lượng FDI vào khu vực Đông Nam Á qua các năm từ 2001 đến 2012 Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện chỉ số tham nhũng của các nước qua các năm từ 2001 đến 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa tham nhũng, chênh lệch tham nhũng và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ở khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2001- 2012. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) cho bộ dữ liệu bảng đến từ chín quốc gia: Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philipin, Singapore, Thái lan và Việt Nam. Kết quả cho thấy tham nhũng tại các nước nhận đầu tư có tác động tích cực đến lượng vốn FDI chảy vào. Đồng thời, bài nghiên cứu cũng không tìm thấy mối liên hệ giữa chênh lệch tham nhũng giữa nước đầu tư và nước nhận đầu tư đến lượng vốn FDI thu hút. Qua nghiên cứu này, tác giả hy vọng cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm để các nhà hoạch định chính sách tham khảo để đưa ra các quyết định thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở từng giai đoạn. Trong giai đoạn này, tham nhũng có thể đóng vai trò tích cực, nhưng giai đoạn khác, tham nhũng lại đóng vai trò kiềm hãm dòng chảy đầu tư vào các nước khu vực Đông Nam Á. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, việc chu chuyển vốn giữa các nền kinh tế là một xu thế tất yếu mà các quốc gia lựa chọn bởi vì những lợi ích mà chu chuyển vốn mang lại cho cả nước đi đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư. Một trong những động lực chu chuyển vốn lớn nhất hiện nay đó chính là những dòng vốn đầu tư của các công ty đa quốc gia (MNEs) thông qua hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Vì vậy, không chỉ các công ty đa quốc gia mà kể cả các quốc gia đi đầu tư và quốc gia nhận đầu tư đều mong muốn nắm bắt được các nhân tố tác động đến dòng chảy FDI này. Bên cạnh những đặc điểm kinh tế đặc thù của mỗi quốc gia vốn được coi là các tác nhân chính thu hút FDI thì còn có rất nhiều lý thuyết cho rằng sự khác biệt về thể chế giữa các quốc gia mà cụ thể là sự khác biệt về tham nhũng giữa hai nước cũng có một mối quan hệ quan trọng với dòng vốn FDI. Chủ đề tham nhũng và hiệu quả của các nền kinh tế là một chủ đề khá phố biến, được nghiên cứu nhiều thời gian qua, nhưng vấn đề tham nhũng ảnh hưởng như thế nào đến thu h t đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào đất nước có mức độ tham nhũng cao vẫn chưa được đánh giá đầy đủ trong các nghiên cứu hiện có. Có hai quan điểm về tác động của tham nhũng đối với FDI. Quan điểm thứ nhất theo nghiên cứu của Kwok và Tadesse (2006) cho rằng các MNEs rất c n thận khi lựa chọn nước chủ nhà cho các chi nhánh nước ngoài của họ ởi vì sự lo ngại của họ đối với sự không chắc chắn của chi phí ổ sung liên quan đến tham nhũng vào chi phí hoạt động. Do đó, tham nhũng được coi là một rào cản đối với FDI Judge cộng sự, 2011 . Tuy nhiên có một quan điểm trái ngược cho rằng: tham nhũng là điều cần thiết – một chất ôi trơn cho các giao dịch, đặc iệt khi các ―lỗ hổng thể chế‖ ngày càng phổ iến trong nền kinh tế phát triển. Tham nhũng còn có thể cải thiện hiệu quả ằng cách giảm các lệch lạc gây ra ởi các tổ chức hoạt động và ộ máy quan liêu k m hiệu quả (Khanna & Palepu, 2010; Kwok & Tadesse, 2006). Ngoài ra, chênh lệch tham nhũng giữa nước đầu tư và nước nhận đầu tư là một đề tài đang rất được quan tâm hiện nay. Có nhiều nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề này như nghiên cứu của Habib và Zurawicki (2002), Eden và Miller (2004), Rose- Ackermamn (2008), TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Godinez và Liu (2013). Các nghiên cứu trả lời cho câu hỏi nước đầu tư có mức độ tham nhũng thấp hơn nước nhận đầu tư và ngược lại thì có ảnh hưởng đến dòng vốn FDI chảy vào các nước nhận đầu tư hay không. Đông Nam Á có vị trí địa chiến lược vô cùng quan trọng trên thế giới, khu vực này nằm trên tuyến đường biển vận tải quan trọng, kết nối các quốc gia phát triển của Châu Âu với các quốc gia như Nhật Bản, Trung quốc, Hàn quốc. Cùng với đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên đồi dào cũng như giá nhân công rẻ đã khiến Đông Nam Á trở thành một điểm thu h t các nhà đầu tư nước ngoài đến tìm kiếm trị thường đầu tư cũng như tiêu thụ. Trong những năm gần đây, xu hướng của chuyển dịch của dòng vốn FDI chuyển dần về khu vực Đông Nam Á.
Nghiên cứu tác động của tham nhũng đến nguồn vốn FDI tại Đông Nam Á - Nguyễn Thị Thanh Trúc, ...
Nghiên cứu tác động của tham nhũng và chênh lệch tham nhũng đến nguồn vốn FDI tại các nước Đông Nam Á, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh Tế Phát TriểnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Người hướng dẫn: PGS. Trần Tiến Khai
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển
Đề tài: Tác Động Của Tham Nhũng Đến FDI Ở Đông Nam Á
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ