Khóa luận: Tác động Rủi ro Tín dụng đến Sinh lời NHTM Việt Nam - Phạm Gia Hân (2018)

Nghiên cứu sâu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời tại các ngân hàng thương mại niêm yết trên chứng khoán Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC CÔNG THỨC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.6. BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM

2.1. KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM

2.1.1. Khái niệm khả năng sinh lời của NHTM

2.1.2. Các chỉ số đo lường khả năng sinh lời

2.1.2.1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – ROA
2.1.2.2. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – ROE

2.2. RỦI RO TÍN DỤNG

2.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

2.2.2. Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng

2.2.2.1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay (NPLR)
2.2.2.2. Dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR)
2.2.2.3. Hệ số đòn bẩy tài chính (LEV)
2.2.2.4. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)

2.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM

2.3.1. Yếu tố vi mô của các NHTM

2.3.2. Yếu tố vĩ mô

2.3.2.1. Tỷ lệ lạm phát (INF)
2.3.2.2. Tốc độ tăng trƣởng (GDP)
2.3.2.3. Khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 (DUMMY)

2.4. TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG

2.4.1. Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của NHTM

2.4.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của NHTM

2.4.2.1. Tác động ngƣợc chiều của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời
2.4.2.2. Tác động cùng chiều của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời

2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

3.1.2. Thiết kế mô hình nghiên cứu

3.2. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH VÀ KÌ VỌNG DẤU VỀ CÁC BIẾN

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Các biến độc lập đại diện cho rủi ro tín dụng

3.2.2.1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay (NPLR)
3.2.2.2. Dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR)
3.2.2.3. Đòn bẩy tài chính (LEV)
3.2.2.4. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
3.2.2.5. Quy mô ngân hàng (BS)
3.2.2.6. Tỷ lệ lạm phát (INF)
3.2.2.7. Tốc độ tăng trƣởng (GDP)
3.2.2.8. Khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 (DUMMY)

3.3. THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.3.1. Thu thập số liệu của các NHTMVN

3.3.2. Thu thập số liệu của các biến số vĩ mô và biến giả

3.4. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4 THỰC HIỆN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. LỰA CHỌN MÔ HÌNH

4.3. KIỂM ĐỊNH SAU KHI LỰA CHỌN MÔ HÌNH

4.3.1. Hiện tượng đa cộng tuyến

4.3.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

4.3.3. Phương sai thay đổi

4.4. PHÂN TÍCH DẤU CỦA CÁC BIẾN

4.4.1. Các biến độc lập đại diện cho rủi ro tín dụng

4.4.2. Biến kiểm soát

4.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

5. CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.2. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC NHTM VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC

5.2.1. Đối với các NHTM

5.2.1.1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ (NPLR)
5.2.1.2. Đòn bẩy tài chính
5.2.1.3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

5.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG

5.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Tác động Rủi ro Tín dụng đến Sinh lời Ngân hàng Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò xương sống, là công cụ điều tiết tài chính và chính sách tiền tệ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, hoạt động của các ngân hàng luôn song hành với những rủi ro tiềm ẩn, mà nổi bật nhất là rủi ro tín dụng ngân hàng. Đây là mối quan tâm hàng đầu, không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ngân hàng Việt Nam mà còn tác động sâu rộng đến sự ổn định và an toàn hệ thống ngân hàng nói chung. Việc nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến sinh lời ngân hàng trở thành một chủ đề cấp thiết, giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách có cái nhìn toàn diện để đưa ra các quyết định phù hợp.

Hoạt động tín dụng, với bản chất là việc cấp vốn cho các bên vay, luôn tiềm ẩn khả năng người vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết. Điều này không chỉ gây thất thoát tài chính mà còn làm giảm giá trị thị trường và thu nhập ròng của các tổ chức tín dụng. Theo Ernst và Young (2010), rủi ro tín dụng chiếm đến 67% mức độ quan tâm của các nhà lãnh đạo ngân hàng, vượt xa các loại rủi ro khác như rủi ro hoạt động (44%), rủi ro thanh khoản (38%), hay rủi ro thị trường (33%). Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc quản lý và kiểm soát chất lượng tín dụng để duy trì khả năng sinh lời ngân hàng. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích mối quan hệ phức tạp này, từ cơ sở lý thuyết đến các bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam, đặc biệt tập trung vào giai đoạn 2005-2016, một giai đoạn có nhiều biến động đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

1.1. Rủi ro Tín dụng Ngân hàng Khái niệm và Tầm quan trọng đến Sinh lời

Rủi ro tín dụng ngân hàng được định nghĩa là nguy cơ người đi vay không thể chi trả tiền lãi cũng như hoàn trả vốn gốc theo thời hạn hợp đồng tín dụng (Greuing và Bratanovic, 1999). Đây là rủi ro cơ bản nhất đối với hầu hết các ngân hàng thương mại vì hoạt động cho vay là nguồn thu nhập chính. Khi rủi ro này xảy ra, nó trực tiếp gây ra sự cố với dòng chuyển tiền tệ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng và từ đó giảm sút sinh lời ngân hàng. Tầm quan trọng của nó không chỉ dừng lại ở cấp độ ngân hàng mà còn lan tỏa đến sự ổn định của toàn bộ thị trường tài chính Việt Nam.

Việc quản lý rủi ro tín dụng không hiệu quả có thể dẫn đến nợ xấu ngân hàng tăng cao, kéo theo gánh nặng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, làm xói mòn lợi nhuận ngân hàng. Do đó, hiểu rõ khái niệm, nguyên nhân và các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng là bước đầu tiên và quan trọng để xây dựng chiến lược quản trị hiệu quả, bảo vệ khả năng sinh lời và duy trì sự phát triển bền vững của các tổ chức tín dụng.

1.2. Khả năng Sinh lời Ngân hàng Các yếu tố then chốt và Lợi nhuận tại Việt Nam

Khả năng sinh lời ngân hàng là thước đo hiệu quả bằng tiền, điều kiện cần nhưng chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính, được đánh giá dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu (Rose, 2002). Ở cấp độ ngân hàng, khả năng sinh lời phản ánh kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản tài chính và vật chất mà ngân hàng nắm giữ. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận luôn là kim chỉ nam cho các ngân hàng, vì khi lợi nhuận ngân hàng cao sẽ giúp bảo toàn vốn, tăng thị phần và thu hút nhà đầu tư.

Tại Việt Nam, lợi nhuận ngân hàng Việt Nam chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng, do đó chất lượng tín dụng và khả năng quản lý rủi ro tín dụng trực tiếp quyết định đến khả năng sinh lời. Các chỉ số như ROA (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản)ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) là hai thước đo phổ biến nhất để đánh giá khả năng sinh lời. Sự biến động của các chỉ số này không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động nội tại mà còn chịu ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô như tỷ lệ lạm pháttốc độ tăng trưởng GDP, cũng như các sự kiện kinh tế lớn như khủng hoảng kinh tế.

II. Thực trạng Rủi ro Tín dụng Lợi nhuận Ngân hàng Việt Nam 2005 2016

Giai đoạn 2005-2016 chứng kiến nhiều chuyển biến phức tạp trong hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là về rủi ro tín dụngkhả năng sinh lời. Thời kỳ tăng trưởng tín dụng nóng giai đoạn 2008-2009, chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, đã đẩy tỷ lệ nợ xấu ngân hàng và nhu cầu trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng cao. Điều này trực tiếp gây sụt giảm mạnh mẽ lợi nhuận ngân hàng Việt Nam trong những năm sau đó. Đến năm 2016, mặc dù lợi nhuận đã có dấu hiệu cải thiện với bình quân ROE toàn ngành đạt 7% và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 3% (cụ thể là 2.46% tổng dư nợ, giảm so với mức 2.54% của năm trước), nhưng tổng nợ xấu vẫn tiếp tục tăng, đặc biệt là nợ có khả năng mất vốn ở hầu hết các ngân hàng (Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2016).

Thực trạng này nhấn mạnh rằng hoạt động tín dụng của ngân hàng tại Việt Nam vẫn đối mặt với những rủi ro khó khắc phục, có mức độ tác động lớn đến lợi nhuận của các tổ chức này. Các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) niêm yết trên sàn chứng khoán, dù có lợi thế về quy mô và khả năng huy động vốn, vẫn không nằm ngoài vòng xoáy này. Việc duy trì chất lượng tín dụng và quản lý hiệu quả dự phòng rủi ro tín dụng trở thành yếu tố then chốt quyết định hiệu quả hoạt động ngân hàngan toàn hệ thống ngân hàng. Sự biến động này đặt ra yêu cầu cao hơn về công tác phân tích tài chính ngân hàng và xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với bối cảnh kinh tế vĩ mô.

2.1. Diễn biến Nợ xấu Ngân hàng và Chất lượng Tín dụng tại Việt Nam

Nợ xấu ngân hàng là chỉ dấu rõ ràng nhất của rủi ro tín dụng ngân hàng, phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng của danh mục cho vay. Giai đoạn 2005-2016, Việt Nam đã trải qua những thăng trầm lớn về nợ xấu. Thời kỳ tăng trưởng tín dụng nhanh chóng nhưng thiếu kiểm soát đã dẫn đến việc hình thành lượng lớn nợ xấu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, thông tư nhằm quản lý chặt chẽ hơn, điển hình là Thông tư số 09/2014/TT-NHNN về phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới ngưỡng 3% vào cuối năm 2016, tổng giá trị nợ xấu vẫn là một thách thức lớn. Nợ xấu không chỉ làm giảm lợi nhuận ngân hàng mà còn làm suy yếu chất lượng tài sản của các tổ chức tín dụng, gây khó khăn trong việc mở rộng tín dụng và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

2.2. Hiệu quả Hoạt động Ngân hàng và Thách thức từ Rủi ro Tín dụng

Hiệu quả hoạt động ngân hàng được đo lường thông qua các chỉ số sinh lời ngân hàng như ROAROE. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng liên tục là thách thức hàng đầu đối với hiệu quả này. Khi rủi ro tín dụng gia tăng, ngân hàng phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng từ lợi nhuận, làm giảm thu nhập ròng. Ngoài ra, việc thu hồi nợ chậm hoặc không thu hồi được ảnh hưởng đến dòng tiền, gây áp lực lên khả năng thanh khoản và buộc ngân hàng phải thận trọng hơn trong việc cấp tín dụng mới. Điều này làm giảm quy mô hoạt động sinh lời và hạn chế khả năng tăng trưởng của ngân hàng. Việc quản lý kém chất lượng tín dụng còn làm suy giảm uy tín của ngân hàng, khó khăn trong việc huy động vốn và mở rộng thị phần, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng lâu dài.

III. Phân tích Rủi ro Tín dụng Chỉ số ảnh hưởng Sinh lời Ngân hàng

Để đánh giá chính xác tác động của rủi ro tín dụng đến sinh lời ngân hàng, cần thiết phải sử dụng một hệ thống các chỉ số đo lường toàn diện. Các chỉ số này không chỉ phản ánh mức độ rủi ro tín dụng mà còn cho thấy cách các yếu tố khác như kinh tế vĩ mô và ngân hàng tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Nghiên cứu của Phạm Gia Hân (2018) đã sử dụng mô hình hồi quy để phân tích 14 ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2005-2016, đưa ra các biến số quan trọng đại diện cho rủi ro tín dụngkhả năng sinh lời.

Việc lựa chọn các chỉ số đo lường phù hợp là nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu đáng tin cậy. Các chỉ số như NPLR (tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay), LLPR (dự phòng rủi ro tín dụng), LEV (đòn bẩy tài chính)CAR (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu) được dùng để đại diện cho rủi ro tín dụng. Trong khi đó, ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) được chọn làm biến phụ thuộc để đánh giá khả năng sinh lời. Bên cạnh đó, các yếu tố kiểm soát như quy mô ngân hàng (BS), tỷ lệ lạm phát (INF)tốc độ tăng trưởng GDP cũng được đưa vào mô hình để tăng cường độ chính xác, theo gợi ý của Heffernan (2005) về khả năng tác động của các yếu tố rủi ro vĩ mô và vi mô tới khả năng sinh lời của ngân hàng.

3.1. Các Chỉ số đo lường Rủi ro Tín dụng NPLR LLPR LEV CAR

Việc đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng đòi hỏi sự tổng hợp từ nhiều chỉ số. Đầu tiên, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay (NPLR) là chỉ số quan trọng thể hiện chất lượng tín dụng. NPLR được tính bằng tổng nợ xấu (nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư 09/2014/TT-NHNN) chia cho tổng dư nợ cho vay. NPLR càng cao, rủi ro tín dụng càng lớn và khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng càng cao. Thứ hai, dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR) là khoản tiền được trích lập từ lợi nhuận hoặc vốn điều lệ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. LLPR cao cho thấy ngân hàng đang đối mặt với nguy cơ mất vốn lớn, làm giảm khả năng sinh lời.

Thứ ba, hệ số đòn bẩy tài chính (LEV), tính bằng tổng nợ phải trả trên tổng vốn chủ sở hữu, phản ánh mức độ sử dụng nợ để tài trợ tài sản. LEV cao có thể khuếch đại lợi nhuận khi hoạt động hiệu quả nhưng cũng tăng rủi ro khi có sự cố. Cuối cùng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) là thước đo quan trọng về mức độ an toàn hoạt động của ngân hàng, phản ánh mối quan hệ giữa vốn tự có và tài sản có điều chỉnh rủi ro. CAR thấp báo hiệu rủi ro cao, nhưng CAR quá cao cũng có thể ngụ ý việc vốn không được sử dụng tối ưu để sinh lời. Các chỉ số này cung cấp cái nhìn đa chiều về rủi ro tín dụngmối quan hệ rủi ro lợi nhuận.

3.2. Các Chỉ số đo lường Sinh lời ROA ROE Ngân hàng và Ý nghĩa của chúng

Khả năng sinh lời ngân hàng thường được đo lường bằng các chỉ số chính như ROA (Return on Asset)ROE (Return on Equity). ROA đo lường hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụng tổng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau thuế, không phân biệt nguồn vốn. ROA cao phản ánh hoạt động hiệu quả, cơ cấu tài sản hợp lý và khả năng điều động linh hoạt. Tuy nhiên, ROA cũng có thể ẩn chứa rủi ro cao nếu lợi nhuận đến từ các khoản đầu tư tín dụng rủi ro lớn. ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) là chỉ số phản ánh một đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROE ngân hàng cao thường hấp dẫn các nhà đầu tư, cho thấy ngân hàng đã cân đối hài hòa giữa vốn huy động và vốn cổ đông để khai thác lợi thế cạnh tranh. Theo Owoputi (2014), ROE còn được gọi là số nhân vốn chủ sở hữu, phản ánh lợi nhuận của cổ đông trên phần vốn góp. Các nghiên cứu như của Owoputi (2014) và Alshatti (2015) thường sử dụng ROA và ROE làm biến đại diện cho khả năng sinh lời khi nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng.

3.3. Yếu tố Kinh tế Vĩ mô và Ngân hàng ảnh hưởng đến Sinh lời

Ngoài các yếu tố nội tại, khả năng sinh lời của ngân hàng còn chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố kinh tế vĩ mô và ngân hàng. Đầu tiên, tỷ lệ lạm phát (INF) có thể tác động hai chiều đến lợi nhuận ngân hàng. Lạm phát vừa phải (2-5% ở các nước phát triển, dưới 10% ở các nước đang phát triển) có thể thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư. Tuy nhiên, lạm phát cao ngoài tầm kiểm soát có thể làm tăng chi phí hoạt động, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hút vốn và tăng lãi suất cho vay, ảnh hưởng đến nguồn thu nhập lãi chính của các NHTM tại Việt Nam (Phan Thu Hiền và Phan Thị Mỹ Hạnh, 2013).

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng GDP phản ánh sức khỏe của nền kinh tế. Kinh tế tăng trưởng ổn định (GDP cao) thường mang lại sự thịnh vượng, tăng nhu cầu vay vốn và tạo cơ hội cho ngân hàng tài trợ các dự án, từ đó tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàngkhả năng sinh lời. Ngược lại, khi kinh tế suy thoái, hoạt động ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, thu nhập giảm sút (Obamuyi, 2013; Dietrich và Wanzenried, 2011). Cuối cùng, khủng hoảng kinh tế (như giai đoạn 2008-2009) là một biến giả quan trọng, có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh lời ngân hàng do sự gia tăng đột biến của rủi ro tín dụng và các vấn đề về thanh khoản.

IV. Mô hình Nghiên cứu Tác động Rủi ro Tín dụng đến Sinh lời NHTM Việt Nam

Để có được những bằng chứng thực nghiệm đáng tin cậy về tác động rủi ro tín dụng đến sinh lời ngân hàng, việc xây dựng và triển khai một mô hình nghiên cứu khoa học là vô cùng cần thiết. Tài liệu gốc đã kế thừa và phát triển mô hình từ các nghiên cứu trước đây của Saeed và Zahid (2016), Li và Zou (2014) cùng với Phạm Hữu Hồng Thái (2013), sử dụng dữ liệu bảng để phân tích mối quan hệ này tại các NHTM niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Mô hình hồi quy đa biến với dữ liệu bảng được lựa chọn vì những ưu điểm vượt trội so với hồi quy thông thường, như khả năng kiểm soát sự khác biệt không quan sát được giữa các ngân hàng, cung cấp thông tin hữu ích hơn với tính biến thiên cao, ít hiện tượng đa cộng tuyến và hiệu quả ước lượng cao hơn (Baltagi, 2008).

Cụ thể, mô hình được ước lượng bằng các kỹ thuật Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM) và Random Effects Model (REM) để đảm bảo tính phù hợp và chính xác. Biến phụ thuộc được chọn là ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu), đại diện cho khả năng sinh lời ngân hàng. Các biến độc lập chính đại diện cho rủi ro tín dụng bao gồm NPLR (tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ), CAR (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu), LLPR (dự phòng rủi ro tín dụng)LEV (đòn bẩy tài chính). Ngoài ra, các biến kiểm soát như quy mô ngân hàng (BS), tỷ lệ lạm phát (INF), tốc độ tăng trưởng GDP và biến giả khủng hoảng kinh tế (DUMMY) cũng được đưa vào mô hình để kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng khác đến lợi nhuận ngân hàng Việt Nam.

4.1. Phương pháp Nghiên cứu Dữ liệu bảng và các Mô hình hồi quy

Phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể là hồi quy đa biến với dữ liệu bảng, là lựa chọn chủ đạo cho việc phân tích tác động của rủi ro tín dụng đến sinh lời ngân hàng. Dữ liệu bảng (panel data) kết hợp cả chuỗi thời gian và dữ liệu chéo của các đơn vị quan sát, mang lại nhiều ưu điểm. Theo Baltagi (2008), dữ liệu bảng giúp kiểm soát sự khác biệt riêng biệt giữa các ngân hàng, cung cấp nhiều thông tin hơn, giảm thiểu hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập và tăng cường bậc tự do, từ đó nâng cao hiệu quả ước lượng. Các mô hình hồi quy như Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM), và Random Effects Model (REM) được áp dụng để xử lý dữ liệu bảng. FEM giả định mỗi quan sát có ảnh hưởng riêng đến biến độc lập, trong khi REM phân tích tác động của các yếu tố riêng biệt tương quan đến biến độc lập theo thời gian, tách rời các yếu tố không gian và thời gian ra khỏi biến độc lập. Việc lựa chọn mô hình phù hợp nhất được thực hiện thông qua các kiểm định như kiểm định F và Hausman, đảm bảo tính vững chắc của kết quả phân tích phân tích tài chính ngân hàng.

4.2. Thiết kế Mô hình Nghiên cứu Biến số và Kỳ vọng dấu của từng biến

Mô hình nghiên cứu được thiết kế với biến phụ thuộcROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu), được coi là chỉ số chính xác nhất để đánh giá khả năng sinh lời ngân hàng từ góc độ chủ sở hữu (Owoputi, 2014). Các biến độc lập đại diện cho rủi ro tín dụng bao gồm: NPLR (kỳ vọng dấu âm, vì nợ xấu ngân hàng tăng làm giảm lợi nhuận), LLPR (kỳ vọng dấu âm, vì dự phòng rủi ro là chi phí làm giảm lợi nhuận), LEV (kỳ vọng dấu dương, do đòn bẩy tài chính cao có thể khuếch đại lợi nhuận), và CAR (kỳ vọng dấu âm, vì tăng CAR có thể làm giảm khả năng đầu tư sinh lời của vốn). Ngoài ra, các biến kiểm soát như quy mô ngân hàng (BS) (kỳ vọng dương, ngân hàng lớn có lợi thế cạnh tranh), tỷ lệ lạm phát (INF) (kỳ vọng hai chiều, tùy thuộc vào khả năng kiểm soát), tốc độ tăng trưởng GDP (kỳ vọng dương, kinh tế phát triển thúc đẩy hoạt động ngân hàng) và biến giả khủng hoảng kinh tế (DUMMY) (kỳ vọng âm, khủng hoảng tài chính ảnh hưởng tiêu cực đến sinh lời) cũng được đưa vào mô hình. Mỗi biến đều có một kỳ vọng dấu dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đó, giúp định hướng phân tích kết quả.

4.3. Thu thập Số liệu Hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 2016

Việc thu thập số liệu chính xác là yếu tố then chốt cho độ tin cậy của nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập từ 14 ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2005-2016. Lý do chọn các ngân hàng niêm yết là vì các nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của họ có tính tin cậy cao hơn, đã được kiểm toán kỹ càng bởi các công ty kiểm toán độc lập uy tín. Ngoài ra, 14 NHTM này có tổng tài sản lớn, mang tính đại diện cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Số liệu các biến bao gồm tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, tổng dư nợ, tổng nợ xấu (nhóm 3 đến 5), dự phòng rủi ro được lấy từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính đã được kiểm toán trên các trang như vietstock.vn. Đối với các biến vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDPtỷ lệ lạm phát, số liệu được lấy từ World Bank. Biến giả khủng hoảng kinh tế được gán giá trị 1 cho các năm 2008-2009 và 0 cho các năm còn lại, phản ánh tác động của khủng hoảng tài chính đến khả năng sinh lời của ngân hàng trong giai đoạn này. Việc thu thập dữ liệu theo năm cung cấp tính cập nhật và xác thực cho kết quả nghiên cứu.

V. Giải mã Kết quả Nợ xấu tác động ngƣợc chiều Sinh lời Ngân hàng

Phân tích kết quả mô hình hồi quy là bước quan trọng để xác nhận các giả thuyết về tác động của rủi ro tín dụng đến sinh lời ngân hàng. Dựa trên kết quả thống kê từ mô hình hồi quy REM, nghiên cứu của Phạm Gia Hân (2018) đã chỉ ra những mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến số. Một trong những phát hiện nổi bật nhất là tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay (NPLR) có tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê tới ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu). Điều này củng cố các nghiên cứu trước đây của Noman và cộng sự (2015), Gizaw và cộng sự (2015), Li và Zou (2014) về việc nợ xấu ngân hàng là một yếu tố dự báo quan trọng của hoạt động tài chính ngân hàng và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng Việt Nam.

Ngược lại, các biến như đòn bẩy tài chính (LEV), quy mô ngân hàng (BS), tỷ lệ lạm phát (INF)tốc độ tăng trưởng GDP lại có tác động cùng chiều đến ROE. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả, quy mô hoạt động lớn, và một nền kinh tế vĩ mô ổn định với lạm phát được kiểm soát và tăng trưởng tốt sẽ hỗ trợ tích cực cho khả năng sinh lời của ngân hàng. Tuy nhiên, biến dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR) và biến giả khủng hoảng tài chính (DUMMY) lại không có tác động đáng kể đến sinh lời ngân hàng trong mô hình này, một kết quả có thể khác biệt so với một số nghiên cứu khác. Các phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và các cơ quan quản lý.

5.1. Tác động của Rủi ro Tín dụng NPLR CAR đến Sinh lời Ngân hàng ROE

Kết quả nghiên cứu đã khẳng định mối quan hệ nghịch biến giữa rủi ro tín dụngsinh lời ngân hàng. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay (NPLR) có tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê tới ROE. Điều này có nghĩa là, khi nợ xấu ngân hàng tăng lên, khả năng sinh lời của ngân hàng sẽ giảm xuống. Lý do là vì nợ xấu đòi hỏi ngân hàng phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, trực tiếp làm giảm lợi nhuận và làm suy yếu chất lượng tín dụng. Nhiều nghiên cứu quốc tế như của Noman và cộng sự (2015) tại Bangladesh, Gizaw và cộng sự (2015) tại Ethiopia cũng đưa ra kết luận tương tự, nhấn mạnh sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng chặt chẽ.

Đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), nghiên cứu không tìm thấy mối tương quan rõ ràng với khả năng sinh lời (ROE), dù một số nghiên cứu trước đó của Li và Zou (2014) có chỉ ra tác động ngược chiều trong giai đoạn khủng hoảng. Điều này cho thấy rằng trong bối cảnh các ngân hàng Việt Nam đang nỗ lực tuân thủ Basel II III và ngân hàng Việt Nam, việc tăng cường vốn tự có có thể chưa phản ánh ngay lập tức vào hiệu quả sinh lời, hoặc có thể tác động của CAR phức tạp hơn, tùy thuộc vào cách ngân hàng sử dụng vốn. Tuy nhiên, việc duy trì CAR ở mức an toàn vẫn là yếu tố thiết yếu để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.

5.2. Ảnh hưởng Đòn bẩy Tài chính và Quy mô Ngân hàng đến Lợi nhuận Ngân hàng Việt Nam

Bên cạnh rủi ro tín dụng, các yếu tố khác cũng có tác động đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đòn bẩy tài chính (LEV) có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến ROE. Điều này ngụ ý rằng, việc các ngân hàng thương mại sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay để tài trợ cho tài sản có thể khuếch đại lợi nhuận cho các cổ đông. Tuy nhiên, việc lạm dụng đòn bẩy cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao hơn. Các nghiên cứu của Alshatti (2015) và Saeed và Zahid (2016) cũng đã tìm thấy mối quan hệ tương quan giữa ROE và LEV.

Thêm vào đó, quy mô ngân hàng (BS) cũng có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời. Các ngân hàng có quy mô lớn thường có lợi thế về kinh tế nhờ quy mô, khả năng đầu tư vào công nghệ, và khả năng chấp nhận rủi ro tốt hơn do được hưởng khoản bảo hiểm tiền gửi cao. Điều này giúp họ nắm giữ quyền lực thị trường và hoạt động một cách tối ưu, từ đó đóng góp tích cực vào lợi nhuận ngân hàng Việt Nam. Các nghiên cứu của Saeed và Zahid (2016), Owoputi và cộng sự (2014) cũng đưa ra kết luận tương tự về ảnh hưởng của quy mô ngân hàng đối với sinh lời ngân hàng.

5.3. Yếu tố Kinh tế Vĩ mô và Khủng hoảng Tài chính Kết quả nghiên cứu

Yếu tố kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc định hình môi trường hoạt động và khả năng sinh lời của ngân hàng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ lạm phát (INF)tốc độ tăng trưởng GDP đều có tác động cùng chiều đến ROE. Một nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ (GDP cao) thường đi kèm với nhu cầu tín dụng tăng, thu nhập dân cư ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động cho vay và đầu tư của ngân hàng, từ đó gia tăng lợi nhuận. Đối với lạm phát, việc kiểm soát ở mức độ phù hợp có thể thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư, mang lại lợi ích cho ngân hàng. Tuy nhiên, như đã đề cập ở chương 2, lạm phát cao ngoài tầm kiểm soát có thể gây ra những hậu quả tiêu cực.

Điều thú vị là, biến giả khủng hoảng kinh tế (DUMMY) (đại diện cho giai đoạn 2008-2009) lại không có tác động đáng kể đến khả năng sinh lời trong mô hình nghiên cứu này. Điều này có thể được lý giải bởi đặc thù của các ngân hàng niêm yết trên sàn chứng khoán, vốn có nền tảng vững chắc hơn và khả năng thích ứng tốt hơn trong khủng hoảng tài chính so với các ngân hàng không niêm yết (Dietrich và Wanzenried, 2011). Tuy nhiên, không có tác động đáng kể không có nghĩa là không có ảnh hưởng, mà có thể tác động đã được hấp thụ hoặc bị các yếu tố khác lấn át trong mô hình cụ thể này.

VI. Bí quyết Nâng cao Sinh lời Quản trị Rủi ro Tín dụng cho Ngân hàng VN

Kết quả nghiên cứu đã cung cấp những bằng chứng quan trọng về tác động của rủi ro tín dụng đến sinh lời ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt là mối quan hệ nghịch chiều của nợ xấu ngân hàng với khả năng sinh lời. Từ đó, việc đề xuất các khuyến nghị và giải pháp thiết thực là cần thiết để giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, tăng cường lợi nhuận và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, từ cấp độ vi mô của từng ngân hàng đến cấp độ vĩ mô của cơ quan quản lý nhà nước.

Đối với các ngân hàng thương mại, việc tập trung vào cải thiện chất lượng tín dụng thông qua quy trình đánh giá và phê duyệt tín dụng chặt chẽ hơn, cùng với các biện pháp quản lý sau cấp tín dụng hiệu quả, là ưu tiên hàng đầu. Song song đó, việc tối ưu hóa quản trị rủi ro tín dụng không chỉ dừng lại ở việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng mà còn cần đa dạng hóa nguồn thu, giảm sự phụ thuộc vào thu nhập lãi, và áp dụng các công cụ quản lý rủi ro hiện đại hơn. Về phía Ngân hàng Nhà nước, vai trò của chính sách tiền tệ trong việc ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tái cơ cấu ngân hàng là không thể thiếu. Việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế như Basel II III và ngân hàng Việt Nam sẽ góp phần tạo dựng một thị trường tài chính Việt Nam vững mạnh và minh bạch hơn.

6.1. Khuyến nghị Nâng cao Chất lượng Tín dụng và Giảm thiểu Nợ xấu Ngân hàng

Để nâng cao khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng tín dụng. Đầu tiên, cần xây dựng và áp dụng các quy trình đánh giá tín dụng chặt chẽ, sử dụng các mô hình chấm điểm tín dụng hiện đại, phân tích đa chiều về khách hàng và dự án vay. Việc thẩm định kỹ lưỡng sẽ giúp hạn chế ngay từ đầu việc phát sinh các khoản nợ xấu ngân hàng. Thứ hai, cần tăng cường quản lý danh mục tín dụng, đa dạng hóa các khoản vay theo ngành nghề, khu vực để phân tán rủi ro. Thứ ba, các ngân hàng cần chủ động theo dõi và đánh giá định kỳ tình hình tài chính của khách hàng sau khi giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, từ đó có biện pháp cơ cấu lại nợ hoặc thu hồi nợ kịp thời. Phạm Hữu Hồng Thái (2013) cũng nhấn mạnh cần phải xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng theo các thông lệ quốc tế để hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất, đảm bảo chất lượng tài sản có. Cuối cùng, tăng cường công tác thu hồi nợ, áp dụng các biện pháp pháp lý và phi pháp lý hiệu quả để giảm thiểu ảnh hưởng nợ xấu đến lợi nhuận.

6.2. Giải pháp Quản trị Rủi ro Tín dụng hiệu quả cho An toàn Hệ thống Ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là chìa khóa để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và duy trì sinh lời ngân hàng. Các ngân hàng cần xây dựng một khung khổ quản trị rủi ro toàn diện, bao gồm chính sách, quy trình, hệ thống công nghệ thông tin và nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc triển khai các chuẩn mực quốc tế như Basel II III và ngân hàng Việt Nam là một bước đi quan trọng, giúp ngân hàng quản lý vốn và rủi ro một cách chặt chẽ hơn. Theo Isanzu (2017), việc cải thiện hệ số an toàn vốn (CAR) có ảnh hưởng tích cực tới hoạt động ngân hàng.

Bên cạnh đó, cần đa dạng hóa nguồn thu nhập để giảm sự phụ thuộc vào thu nhập lãi, phát triển các sản phẩm, dịch vụ phi lãi suất. Việc này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng bền vững mà còn giảm thiểu tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận. Các nhà quản trị cần hiểu rõ tác động của các chính sách tín dụng đến hoạt động ngân hàng nhằm đảm bảo việc sử dụng tiền gửi một cách đúng đắn và tối đa hóa lợi nhuận (Kargi, 2011). Cuối cùng, cần tăng cường văn hóa rủi ro trong toàn bộ tổ chức, đảm bảo mọi cán bộ đều nhận thức được vai trò của mình trong việc quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng.

6.3. Vai trò của Chính sách Tiền tệ và Định hướng Tái cơ cấu Ngân hàng

Ở cấp độ vĩ mô, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo lập môi trường ổn định cho hoạt động của các NHTM Việt Nam. Việc điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, kiểm soát lạm phát, và hỗ trợ tốc độ tăng trưởng GDP bền vững sẽ giảm thiểu các rủi ro kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngsinh lời ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước cũng cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý rủi ro, giám sát chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là việc tuân thủ các quy định về an toàn vốndự phòng rủi ro tín dụng.

Định hướng tái cơ cấu ngân hàng là một giải pháp dài hạn nhằm củng cố an toàn hệ thống ngân hàng. Việc này bao gồm xử lý triệt để nợ xấu, củng cố năng lực tài chính, và nâng cao quản trị rủi ro của các ngân hàng yếu kém. Thông tư 41/2016/TT-NHNN về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) là một ví dụ về nỗ lực đưa hệ thống ngân hàng tiệm cận với chuẩn mực quốc tế như Basel II III. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và sinh lời của toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời tại các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------- PHẠM GIA HÂN TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 download by : skknchat@gmail.com i TÓM TẮT KHÓA LUẬN Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiến hành phân tích tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời tại 14 ngân hàng thƣơng mại niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 2005 - 2016. Tác giả thu thập số liệu thứ cấp qua báo cáo tài chính của các ngân hàng.

Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay (NPLR), dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR), đòn bẩy tài chính (LEV), tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) là các chỉ số của rủi ro tín dụng; ngoài ra còn có các biến quy mô ngân hàng (BS), tỷ lệ lạm phát (INF), tốc độ tăng trƣởng (GDP). Thêm vào đó, nghiên cứu có thêm yếu tố biến giả (DUMMY) tác động của khủng hoảng tài chính, để xét rằng trong giai đoạn khủng hoảng tài chính 2008 - 2009 có ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các NHTM hay không. Còn chỉ số đại diện cho khả năng sinh lời là ROE. Qua kết quả thống kê từ mô hình hồi quy REM, NPLR tác động ngƣợc chiều và có ý nghĩa thống kê tới ROE.

Ngƣợc lại, các biến LEV, BS, INF, GDP có tác động cùng chiều đến ROE. Trong khi đó, LLPR và DUMMY không có tác động đến khả năng sinh lời. Nghiên cứu kết luận rằng rủi ro tín dụng vẫn là một mối quan tâm lớn đối với các NHTM ở Việt Nam vì rủi ro tín dụng là một yếu tố dự báo quan trọng của hoạt động tài chính ngân hàng. download by : skknchat@gmail.com ii ABSTRACT In this study, the author analyzes the impact of credit risk on profitability at 14 commercial banks listed on Vietnam’s securities market from 2005 to 2016.

Secondary data were collected from annual reports of banks. In the model, non - performing loan ratio (NPLR), loan loss provision ratio (LLPR), leverage (LEV) and capital adequacy (CAR) as indicators of credit risk; moreover, bank size (BS), inflation (INF), and economic growth (GDP) are known as domestic and macro- financial variables. In addition, the study has used a dummy variable, the impact of the financial crisis 2008 - 2009 on the profitability of commercial banks. The indicator of profitability is ROE.

Based on statistic results from the REM regression model, NPLR has a negative effect and statistically significant on ROE. In contrast, the result reveals that the effect of LEV, BS, INF, GDP are significant positive on ROE. Meanwhile, LLPR and DUMMY have no effect on profitability. The study concludes that credit risk remains a major concern for commercial banks in Vietnam because credit risk is an important predictor of banking operations.

download by : skknchat@gmail.com iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Phạm Gia Hân, sinh viên lớp HQ2 – GE02, niên khóa 2014 - 2018, trƣờng Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh. Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Hồ Chí Minh, ngày ….

tháng 5, năm 2018 Kí tên Phạm Gia Hân download by : skknchat@gmail.com iv LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trƣờng Đại học Ngân Hàng TP. HCM nói chung và các thầy cô trong khoa Ngân Hàng nói riêng đã tạo môi trƣờng cho tôi học tập và rèn luyện trong quá trình 4 năm ở đại học, giúp cho tôi đƣợc tiếp cận kiến thức nền tảng cũng nhƣ tạo điều kiện cho tôi đƣợc thực hiện khóa luận này nhằm nâng cao hiểu biết và áp dụng kiến thức đã học vào nghiên cứu thực nghiệm. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ông Văn Năm, chủ nhiệm lớp HQ2 – GE02, đã phổ biến và hỗ trợ cho sinh viên rất nhiều về học tập cũng nhƣ các hoạt động tại trƣờng. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu săc đến giảng viên hƣớng dẫn tôi, Thạc sĩ Nguyễn Anh Tú.

Thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn, thẳng thắn đƣa ra các ý kiến, giúp tôi nhận ra từng lỗi sai để bài nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những ngƣời đã luôn đồng hành, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này. Trân trọng! Phạm Gia Hân download by : skknchat@gmail.com v MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN. I LỜI CAM ĐOAN.

III LỜI CẢM ƠN. IV MỤC LỤC. V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. IX DANH MỤC BẢNG.

X DANH MỤC PHỤ LỤC. XI DANH MỤC CÔNG THỨC. XII CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI .6 BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM.1 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM.1 Khái niệm khả năng sinh lời của NHTM .2 Các chỉ số đo lường khả năng sinh lời .1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – ROA .2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – ROE .2 RỦI RO TÍN DỤNG .1 Khái niệm rủi ro tín dụng.2 Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng.

10 download by : skknchat@gmail.1 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay (NPLR) .2 Dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR) .3 Hệ số đòn bẩy tài chính (LEV) .4 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) .3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM .1 Yếu tố vi mô của các NHTM .2 Yếu tố vĩ mô .1 Tỷ lệ lạm phát (INF) .2 Tốc độ tăng trƣởng (GDP) .3 Khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 (DUMMY) .4 TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG .1 Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của NHTM.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của NHTM .1 Tác động ngƣợc chiều của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời .2 Tác động cùng chiều của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời. 20 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 22 CHƢƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Lựa chọn mô hình nghiên cứu .2 Thiết kế mô hình nghiên cứu .2 GIẢI THÍCH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH VÀ KÌ VỌNG DẤU VỀ CÁC BIẾN.1 Biến phụ thuộc .2 Các biến độc lập đại diện cho rủi ro tín dụng .1 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay (NPLR) .2 Dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR) .3 Đòn bẩy tài chính (LEV) .4 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR). 29 download by : skknchat@gmail.5 Quy mô ngân hàng (BS) .6 Tỷ lệ lạm phát (INF) .7 Tốc độ tăng trƣởng (GDP) .8 Khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 (DUMMY) .3 THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU.1 Thu thập số liệu của các NHTMVN .2 Thu thập số liệu của các biến số vĩ mô và biến giả .4 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.

35 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 37 CHƢƠNG 4 THỰC HIỆN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 THỐNG KÊ MÔ TẢ .2 LỰA CHỌN MÔ HÌNH .3 KIỂM ĐỊNH SAU KHI LỰA CHỌN MÔ HÌNH .1 Hiện tượng đa cộng tuyến .2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan .3 Phương sai thay đổi .4 PHÂN TÍCH DẤU CỦA CÁC BIẾN .1 Các biến độc lập đại diện cho rủi ro tín dụng .2 Biến kiểm soát. 49 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 53 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .2 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC NHTM VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC .1 Đối với các NHTM .1 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ (NPLR) .2 Đòn bẩy tài chính .3 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

56 download by : skknchat@gmail.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước .3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG. 58 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 download by : skknchat@gmail.com ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt BS Bank size Quy mô ngân hàng CAR Capital adequacy ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu FEM Fixed effect model Mô hình tác động cố định GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội HNX Ha Noi Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Sở giao dịch chứng khoán TP.

Hồ Ho Chi Minh Stock Exchange HOSE Chí Minh INF Inflation Tỷ lệ lạm phát LEV Leverage Hệ số đòn bẩy tài chính LLPR Loan loss provision ratio Dự phòng rủi ro tín dụng LLRGL Loan loss reserve/ gross loan Tỷ lệ dự phòng tổn thất cho vay Loan loss reserve/ non – LLRNPL Dự phòng tổn thất cho vay/ nợ xấu performing loan NHNN State Bank Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Commercial Bank Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Joint Stock Commercial Bank Ngân hàng thƣơng mại cổ phần NHTMVN Vietnam Commercial Bank Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam NIM Net interest margin Lãi suất cận biên Non – performing loan ratio Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho NPLR vay Mô hình bình phƣơng nhỏ nhất OLS Ordinary Least Squares thông thƣờng REM Random effect model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return on asset Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Return on equity Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Unlisted Public Company Giao dịch chứng khoán công ty đại UPCoM Market chúng chƣa niêm yết download by : skknchat@gmail.com x DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 3.1 - Giải thích các biến và kỳ vọng dấu của từng biến 31 2 Bảng 3.2 - Danh sách các NHTM và thời gian thu thập số liệu 34 3 Bảng 4.1 - Thống kê mô tả các biến số 39 4 Bảng 4.2 - Kết quả hồi quy theo Pooled OLS 42 5 Bảng 4.3 - Kết quả hồi quy theo FEM 42 6 Bảng 4.4 - Kết quả kiểm định Likelihood Ratio 43 7 Bảng 4.5 - Kết quả hồi quy theo REM 43 8 Bảng 4.6 - Kết quả kiểm định Hausman 44 9 Bảng 4.7 - Hệ số tƣơng quan giữa các biến 45 10 Bảng 4.8 - Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan 45 11 Bảng 4.9 - Kiểm định phƣơng sai thay đổi 46 Bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ