Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre | Luận văn ThS Nguyễn Thanh Vũ

Nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận quỹ tín dụng nhân dân tại Bến Tre. Phân tích dữ liệu 2013-2018, đưa ra giải pháp quản lý rủi ro, tăng lợi nhuận.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2019

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Nguồn dữ liệu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý NGHĨA, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.7. CẤU TRÚC KHÁI QUÁT CỦA ĐỀ TÀI

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN

2.1. TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

2.1.1. Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân

2.1.2. Tính chất và mục tiêu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

2.1.3. Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

2.1.4. Về thành viên quỹ tín dụng nhân dân

2.1.5. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

2.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

2.4. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

2.4.1. Lý thuyết rủi ro và lợi nhuận trong quản trị tài chính

2.4.2. Lý thuyết “kém may mắn” và “quản lý kém”

2.5. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN

2.5.1. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

2.5.2. Các nghiên cứu trước tại các quốc gia khác

2.5.3. Khoảng trống nghiên cứu của đề tài

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2.1. Khái quát mô hình nghiên cứu

3.2.2. Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu

3.2.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH THỨ NHẤT

4.3.1. Kết quả hồi quy

4.3.2. Lựa chọn kết quả hồi quy

4.3.3. Kiểm định các khuyết tật cơ bản của mô hình

4.3.4. Khắc phục các khuyết tật của mô hình

4.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH THỨ HAI

4.4.1. Kết quả hồi quy

4.4.2. Lựa chọn kết quả hồi quy

4.4.3. Kiểm định các khuyết tật cơ bản của mô hình

4.4.4. Khắc phục các khuyết tật của mô hình

4.5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.5.1. Rủi ro tín dụng tác động đến lợi nhuận của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

4.5.2. Các yếu tố khác tác động đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ

5.1. GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

5.1.1. Gia tăng lợi nhuận thông qua quản lý tốt rủi ro tín dụng

5.1.2. Tăng cường cho vay thành viên trong mối tương tác với rủi ro tín dụng

5.1.3. Gia tăng lợi nhuận thông qua các yếu tố khác

5.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tác động rủi ro tín dụng Toàn cảnh lợi nhuận QTDND Bến Tre

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt tại các khu vực nông thôn như tỉnh Bến Tre. Các QTDND này hoạt động như những tổ chức tín dụng vi mô, cung cấp nguồn vốn thiết yếu cho hộ sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ và buôn bán nhỏ lẻ. Mục tiêu chính là tương trợ thành viên, góp phần cải thiện đời sống và phát triển sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, trong bối cảnh hoạt động tài chính, việc đối mặt với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi. Rủi ro này có tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre một cách đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời và sự phát triển bền vững của các quỹ. Mặc dù có những nỗ lực mở rộng quy mô cho vay, thị phần tín dụng của hệ thống QTDND tại Bến Tre vẫn còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 1% tổng dư nợ toàn hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn (Nguyễn Thanh Vũ, 2019). Hạn chế về quy mô, năng lực quản lý và các điều kiện ràng buộc về địa bàn hoạt động, giới hạn huy động tiền gửi đã tạo ra thách thức lớn. Việc hiểu rõ tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre là cần thiết để đưa ra các quyết sách quản trị tài chính phù hợp. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích mối quan hệ phức tạp này, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre trong tương lai. Sự tồn tại và phát triển của các QTDND không chỉ phụ thuộc vào khả năng mở rộng tín dụng mà còn ở năng lực quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả.

1.1. Bức tranh QTDND Bến Tre Vai trò và Thách thức tài chính

Tại Bến Tre, các Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động như xương sống tài chính cho cộng đồng dân cư, đặc biệt là các hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ. Với 12.710 thành viên chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp và kinh doanh nhỏ lẻ, QTDND đã và đang cung cấp dịch vụ tài chính cơ bản. Tuy nhiên, thị phần tín dụng chỉ 1% tổng dư nợ cho thấy sự hạn chế về quy mô và năng lực cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại. Các yếu tố như trình độ cán bộ quản lý chưa cao, ràng buộc về địa bàn hoạt động, và giới hạn huy động tiền gửi từ thành viên đã tạo ra nhiều thách thức (Nguyễn Thanh Vũ, 2019). Môi trường kinh tế Bến Tre với đặc thù nông nghiệp và dịch vụ cũng đặt ra những rủi ro riêng biệt. Để đạt được hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre cao hơn, việc vượt qua những rào cản này là điều kiện tiên quyết. Đây là bối cảnh quan trọng để hiểu sâu hơn về tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre.

1.2. Rủi ro tín dụng và Khả năng sinh lời Định nghĩa Tầm quan trọng

Trong lĩnh vực tài chính, rủi ro tín dụng được hiểu là khả năng khách hàng hoặc đối tác không thực hiện đúng các điều khoản hoàn trả đã thỏa thuận, dẫn đến rủi ro vỡ nợ và tổn thất cho tổ chức tín dụng. Đối với QTDND, đây là loại rủi ro phát sinh khi khách hàng không tuân thủ cam kết về vốn gốc hoặc lãi trong hợp đồng tín dụng. Nếu xảy ra, QTDND sẽ chịu tổn thất tài chính, cụ thể là giảm lợi nhuận, thậm chí thua lỗ (Nguyễn Thanh Vũ, 2019). Basel Committee on Banking Supervision (1999) cũng nhấn mạnh QTDND cần tối đa hóa lợi nhuận bằng cách duy trì rủi ro tín dụng ở mức chấp nhận được. Khả năng sinh lời của QTDND, được đo lường chủ yếu qua suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu ROE QTDND), là thước đo năng lực tạo ra lợi nhuận cho thành viên. Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của QTDND.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu Giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre

Nghiên cứu này hướng tới ba mục tiêu cụ thể nhằm làm rõ tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre. Đầu tiên, xác định xu hướng tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh. Thứ hai, định lượng mức độ tác động này. Cuối cùng, đề xuất các gợi ý và khuyến nghị thiết thực để kiểm soát, hạn chế sự tác động rủi ro tín dụng tiêu cực, từ đó gia tăng hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre (Nguyễn Thanh Vũ, 2019). Việc phân tích lợi nhuận QTDND một cách toàn diện, kết hợp với các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của các tổ chức này. Đây là cơ sở để các nhà quản trị tài chính đưa ra quyết định phù hợp, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận đã đề ra.

II. Phân tích thực trạng Rủi ro tín dụng suy giảm lợi nhuận QTDND Bến Tre thế nào

Việc hiểu rõ cơ chế mà rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre là yếu tố then chốt để xây dựng chiến lược quản lý hiệu quả. Các nghiên cứu chỉ ra rằng rủi ro tín dụng thường có tác động ngược chiều đến lợi nhuận của các tổ chức tín dụng. Khi rủi ro tín dụng gia tăng, QTDND phải đối mặt với nhiều thách thức tài chính, từ việc gia tăng nợ xấu QTDND đến sự bào mòn thu nhập lãi QTDND và áp lực tăng chi phí dự phòng rủi ro. Theo lý thuyết "kém may mắn" (bad luck theory) của Berger và DeYoung (1997), khi rủi ro tín dụng của khách hàng tăng lên, QTDND buộc phải trích lập dự phòng rủi ro, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận. Chi phí này không chỉ bao gồm chi phí trực tiếp mà còn cả chi phí gián tiếp như giám sát, phân tích, đàm phán, và cả ảnh hưởng đến danh tiếng, uy tín của QTDND. Điều này trực tiếp làm giảm vốn chủ sở hữu và giá trị tài sản của thành viên. Luận văn của Nguyễn Thanh Vũ (2019) đã kiểm định mối quan hệ này tại Bến Tre, với kết quả hồi quy theo GLS cho thấy rủi ro tín dụng có tác động ngược chiều đến lợi nhuận của các QTDND. Phân tích thực trạng các chỉ số tài chính liên quan sẽ làm rõ hơn bức tranh tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre và tầm quan trọng của việc duy trì chất lượng tín dụng ở mức cao.

2.1. Thực trạng chất lượng tín dụng Điểm nóng nợ xấu QTDND

Thực trạng chất lượng tín dụng tại các QTDND trên địa bàn Bến Tre là một trong những yếu tố quyết định tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre. Khi chất lượng tín dụng giảm sút, tỷ lệ nợ xấu QTDND có xu hướng gia tăng. Nợ xấu không chỉ gây áp lực lên khả năng thu hồi vốn mà còn đòi hỏi QTDND phải thực hiện trích lập chi phí dự phòng rủi ro theo quy định. Dữ liệu nghiên cứu của Nguyễn Thanh Vũ (2019) cho thấy rủi ro tín dụng, đo lường bằng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ, có giá trị trung bình là 0.81%. Mặc dù có trường hợp thấp nhất là 0.21%, nhưng cũng có trường hợp cao tới 1.9% (QTDND Tân Thành Bình quý IV/2013), cho thấy sự biến động và tiềm ẩn rủi ro. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng càng cao, càng báo hiệu chất lượng tín dụng thấp và khả năng thu hồi nợ giảm, trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của QTDND. Việc kiểm soát nợ xấu là nhiệm vụ trọng tâm để bảo toàn lợi nhuận.

2.2. Chỉ tiêu lợi nhuận QTDND Biến động ROE và ROA

Trong phân tích tài chính QTDND, các chỉ tiêu lợi nhuận QTDND như suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu ROE QTDND) và suất sinh lời trên tổng tài sản (chỉ tiêu ROA QTDND) là những thước đo quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời. Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết một đồng vốn của chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, đã tính đến tác động của thuế và đòn bẩy tài chính (Nguyễn Thanh Vũ, 2019). Kết quả thống kê mô tả từ luận văn cho thấy, lợi nhuận QTDND (PROF) có giá trị trung bình 10.9% với độ lệch chuẩn 6.88%, cho thấy các QTDND vẫn đảm bảo khả năng tạo lãi sau thuế cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, sự biến động từ 0.4% (QTDND Đại Thành quý IV/2017) đến 31.26% (QTDND Định Thủy quý IV/2014) phản ánh sự khác biệt lớn về hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre giữa các quỹ, cũng như tác động của các yếu tố rủi ro. Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre được thể hiện rõ ràng qua sự biến động này.

2.3. Chi phí dự phòng rủi ro Gánh nặng tác động đến lợi nhuận QTDND

Mối quan hệ giữa chi phí dự phòng rủi rothu nhập lãi QTDND là rất chặt chẽ, và đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre. Khi rủi ro tín dụng gia tăng, QTDND bắt buộc phải trích lập nhiều dự phòng hơn, trực tiếp làm tăng chi phí dự phòng rủi ro. Khoản chi phí này làm giảm thu nhập lãi QTDND thực tế và bào mòn lợi nhuận sau thuế. Theo lý thuyết "kém may mắn" và "quản lý kém", rủi ro tín dụng cao đòi hỏi chi phí liên quan đến quản lý nợ xấu, giám sát tài sản đảm bảo và đàm phán với khách hàng, tất cả đều làm giảm khả năng sinh lời. Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Anh (2016) cũng chỉ ra rằng rủi ro tín dụng, thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu và dự phòng rủi ro, có tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh. Việc quản lý hiệu quả chi phí dự phòng rủi ro là chìa khóa để bảo vệ và tối ưu hóa lợi nhuận QTDND.

III. Quản lý rủi ro tín dụng Bí quyết gia tăng lợi nhuận bền vững cho QTDND Bến Tre

Để đối phó với tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre, việc áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là vô cùng cần thiết. Một chiến lược quản lý rủi ro toàn diện sẽ giúp các QTDND không chỉ giảm thiểu tổn thất mà còn củng cố chất lượng tín dụng, từ đó cải thiện khả năng sinh lời. Theo lý thuyết "quản lý kém" (bad management theory), các QTDND hoạt động hiệu quả, tạo ra lợi nhuận cao thường có khả năng quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn. Khả năng này được xem là một phần năng lực cốt lõi. Nguyễn Thanh Vũ (2019) đã gợi ý rằng việc ra quyết định lựa chọn chính sách phù hợp với điều kiện cụ thể nhằm gia tăng lợi nhuận thông qua quản lý tốt rủi ro tín dụng là rất quan trọng. Điều này bao gồm việc tinh chỉnh quy trình cấp tín dụng QTDND, tăng cường đánh giá rủi ro tín dụng trước khi cho vay, và tích cực trong việc kiểm soát các khoản nợ. Đặc biệt, với đặc thù tập trung cho vay thành viên, QTDND có lợi thế trong việc kiểm soát rủi ro nhờ mối quan hệ gần gũi và thông tin minh bạch hơn. Việc đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân sự và xây dựng văn hóa quản lý rủi ro là những bước đi chiến lược. Mục tiêu cuối cùng là biến quản lý rủi ro thành một lợi thế cạnh tranh, góp phần vào sự phát triển bền vững của các QTDND trên địa bàn Bến Tre.

3.1. Quy trình cấp tín dụng QTDND Tối ưu hóa để giảm thiểu rủi ro

Một quy trình cấp tín dụng QTDND chặt chẽ, minh bạch và hiệu quả là nền tảng vững chắc để giảm thiểu tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre. Quy trình này cần bao gồm các bước từ thu thập thông tin khách hàng, đánh giá rủi ro tín dụng chi tiết, đến thẩm định tài sản đảm bảo và giám sát sau giải ngân. Việc áp dụng các công cụ phân tích tài chính QTDND hiện đại giúp nhận diện sớm các dấu hiệu rủi ro. Thông tư 02/2013/TT-NHNN cũng nhấn mạnh việc xác định tổn thất có khả năng xảy ra đối với khoản cấp tín dụng. QTDND cần đặc biệt chú trọng khâu thẩm định kỹ lưỡng năng lực tài chính và uy tín của thành viên, đảm bảo chất lượng tín dụng ngay từ đầu. Đồng thời, việc thường xuyên rà soát, cập nhật các quy định nội bộ về cấp tín dụng, và đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ cũng là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

3.2. Tăng cường cho vay thành viên Nâng cao chất lượng tín dụng QTDND

Đặc trưng hoạt động của QTDND là tập trung cho vay thành viên, điều này có thể tạo ra lợi thế trong việc quản lý rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng. Mối quan hệ gần gũi và sự hiểu biết sâu sắc về điều kiện kinh tế, xã hội của thành viên giúp QTDND có cái nhìn chính xác hơn về khả năng trả nợ. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Vũ (2019) đã chỉ ra rằng rủi ro tín dụng và quy mô cho vay thành viên có quan hệ bổ sung cho nhau khi tác động đến lợi nhuận. Khi quy mô cho vay thành viên càng lớn, QTDND có thể kiểm soát rủi ro tín dụng tốt hơn. Giả thuyết H2 của luận văn kỳ vọng biến tương tác giữa rủi ro tín dụng và quy mô cho vay thành viên tác động cùng chiều đến lợi nhuận. Điều này khuyến khích QTDND tăng cường cho vay trong nội bộ thành viên, đồng thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ, tư vấn tài chính cho thành viên để nâng cao khả năng quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro vỡ nợ.

3.3. Hiệu quả quản lý chi phí QTDND Đòn bẩy lợi nhuận

Hiệu quả quản lý chi phí là một yếu tố quan trọng khác tác động đến lợi nhuận QTDND Bến Tre, bên cạnh quản lý rủi ro tín dụng. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Vũ (2019) đã chỉ ra rằng hiệu quả quản lý chi phí tác động cùng chiều đến lợi nhuận của các QTDND. Điều này có nghĩa là, khi QTDND quản lý chi phí hoạt động một cách hiệu quả, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động giảm, trực tiếp góp phần gia tăng lợi nhuận. Để đạt được điều này, QTDND cần rà soát và tối ưu hóa các khoản chi, từ chi phí nhân sự, chi phí hành chính đến chi phí vận hành. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, tự động hóa một số quy trình có thể giúp giảm gánh nặng chi phí. Đồng thời, việc đa dạng hóa nguồn thu nhập lãi QTDND và tìm kiếm các nguồn thu phi lãi cũng là cách để tăng tổng thu nhập hoạt động, từ đó cải thiện chỉ tiêu ROE QTDNDhiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre nói chung.

IV. Định hướng phát triển Các yếu tố hỗ trợ lợi nhuận QTDND Bến Tre hiệu quả

Để tối ưu hóa tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre và đảm bảo sự phát triển bền vững, các QTDND cần xem xét nhiều yếu tố hỗ trợ khác ngoài việc quản lý rủi ro tín dụng nội tại. Một trong những yếu tố quan trọng là sự hỗ trợ từ hệ thống tài chính lớn hơn, điển hình là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, cùng với việc nâng cao năng lực nội tại về quy mô và quản trị. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và chính sách hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước cũng đóng vai trò không nhỏ trong việc định hình khả năng sinh lời của các QTDND. Việc mở rộng quy mô hoạt động một cách thận trọng, kết hợp với việc duy trì thanh khoản QTDND ở mức tối ưu, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia tăng lợi nhuận. Trong bối cảnh cạnh tranh QTDND ngày càng gay gắt, việc tận dụng mọi nguồn lực và áp dụng các chiến lược phát triển linh hoạt là cần thiết. Các QTDND cần không ngừng học hỏi, đổi mới để thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của thành viên. Điều này không chỉ giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre mà còn củng cố vị thế của họ trong hệ thống tài chính vi mô.

4.1. Vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã Nguồn lực hỗ trợ QTDND Bến Tre

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong việc hỗ trợ và điều phối hoạt động của hệ thống QTDND. Ngân hàng này cung cấp các dịch vụ tài chính, nghiệp vụ, và đào tạo, giúp các QTDND củng cố năng lực tài chính và quản lý rủi ro tín dụng. Đặc biệt, trong bối cảnh tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre, sự hỗ trợ về thanh khoản, nghiệp vụ kiểm soát rủi ro và các giải pháp xử lý nợ xấu từ Ngân hàng Hợp tác xã là vô cùng quý giá. Theo văn bản hợp nhất số 04/VBHN-NHNN, Ngân hàng Hợp tác xã cùng với QTDND có thể cho vay hợp vốn đối với thành viên. Mối quan hệ này giúp các QTDND giảm bớt gánh nặng tài chính, tiếp cận nguồn lực tốt hơn và nâng cao chất lượng tín dụng tổng thể của hệ thống. Tăng cường liên kết với Ngân hàng Hợp tác xã là một chiến lược quan trọng để đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng lợi nhuận cho các QTDND.

4.2. Mở rộng quy mô hoạt động QTDND Cải thiện khả năng sinh lời

Mở rộng quy mô hoạt động là một chiến lược tiềm năng để cải thiện khả năng sinh lời và giảm thiểu tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre. Khi quy mô QTDND tăng lên, quỹ có thể tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô, giảm chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm dịch vụ và đa dạng hóa danh mục tín dụng. Luận văn của Nguyễn Thanh Vũ (2019) cho thấy quy mô QTDND (SIZE) tác động cùng chiều đến lợi nhuận. Tuy nhiên, việc mở rộng cần được thực hiện một cách thận trọng, đảm bảo không làm gia tăng rủi ro tín dụng hoặc làm suy yếu chất lượng tín dụng. Quy mô lớn hơn cũng đồng nghĩa với khả năng tiếp cận các nguồn vốn huy động và đầu tư hiệu quả hơn. Để đạt được điều này, QTDND cần xây dựng kế hoạch tăng trưởng rõ ràng, nâng cao năng lực quản trị và kiểm soát nội bộ. Đồng thời, việc mở rộng quy mô cần đi đôi với chiến lược đánh giá rủi ro tín dụng kỹ lưỡng để tránh các rủi ro phát sinh.

4.3. Nâng cao thanh khoản QTDND Giảm thiểu rủi ro tài chính

Thanh khoản QTDND là một chỉ số quan trọng phản ánh khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của quỹ. Một mức thanh khoản dồi dào giúp QTDND đối phó tốt hơn với các cú sốc tài chính, giảm thiểu rủi ro vỡ nợ và củng cố niềm tin của thành viên. Điều này gián tiếp hỗ trợ tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre bằng cách giảm áp lực bán tháo tài sản hoặc vay mượn với chi phí cao khi có vấn đề về dòng tiền. Để nâng cao thanh khoản, QTDND cần đa dạng hóa nguồn huy động vốn, duy trì tỷ lệ dự trữ hợp lý, và quản lý chặt chẽ vòng quay vốn. Việc tối ưu hóa cơ cấu tài sản và nợ, đảm bảo sự cân đối giữa các kỳ hạn cũng là yếu tố then chốt. Nâng cao thanh khoản QTDND không chỉ là một yêu cầu về an toàn tài chính mà còn là một chiến lược để tối ưu hóa chi phí vốn, từ đó cải thiện khả năng sinh lời chung của quỹ.

V. Kết quả nghiên cứu Tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Vũ (2019) đã cung cấp những bằng chứng thực nghiệm quan trọng về tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre. Sử dụng dữ liệu bảng từ 7 QTDND trên địa bàn tỉnh trong 24 quý từ năm 2013 đến 2018, luận văn đã áp dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (GLS) để kiểm định các giả thuyết đặt ra. Kết quả phân tích đã làm rõ xu hướng và mức độ tác động của rủi ro tín dụng cùng các yếu tố kiểm soát đến khả năng sinh lời của các quỹ. Đây là một đóng góp quan trọng, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về QTDND tại Việt Nam, vốn trước đây chủ yếu tập trung vào các ngân hàng thương mại. Các phát hiện này không chỉ củng cố cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận mà còn cung cấp thông tin định lượng thực tiễn, giúp các nhà quản trị tài chính QTDND đưa ra quyết định phù hợp. Việc hiểu rõ những yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận QTDND sẽ giúp họ xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng và phát triển hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả hơn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre trong dài hạn.

5.1. Rủi ro tín dụng và lợi nhuận Mối quan hệ nghịch chiều được kiểm chứng

Kết quả hồi quy từ luận văn của Nguyễn Thanh Vũ (2019) đã khẳng định giả thuyết H1: rủi ro tín dụng tác động ngược chiều đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều này có nghĩa là, khi rủi ro tín dụng gia tăng (được đo lường bằng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng), khả năng sinh lời của QTDND, thể hiện qua chỉ tiêu ROE QTDND, có xu hướng giảm. Phát hiện này nhất quán với nhiều nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới, cũng như với lý thuyết "kém may mắn" và "quản lý kém". Mối quan hệ nghịch chiều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát và giảm thiểu chi phí dự phòng rủi ro để bảo vệ thu nhập lãi QTDND và lợi nhuận chung. Các QTDND cần nhận thức rõ ràng về tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre để ưu tiên các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng trong chiến lược hoạt động của mình.

5.2. Quy mô cho vay thành viên và quản lý chi phí Tác động đến hiệu quả kinh doanh

Bên cạnh rủi ro tín dụng, nghiên cứu cũng làm rõ tác động của quy mô cho vay thành viên và hiệu quả quản lý chi phí đến lợi nhuận QTDND. Kết quả hồi quy cho thấy, quy mô cho vay thành viênrủi ro tín dụng có mối quan hệ bổ sung khi tác động đến lợi nhuận, với hệ số tương tác dự kiến là dương (giả thuyết H2). Điều này ngụ ý rằng, việc tăng cường cho vay thành viên có thể giúp QTDND kiểm soát rủi ro tín dụng tốt hơn, từ đó gia tăng lợi nhuận. Đồng thời, hiệu quả quản lý chi phí (QOM) được xác định có tác động cùng chiều đến lợi nhuận. Một QTDND quản lý chi phí tốt sẽ đạt được khả năng sinh lời cao hơn. Những phát hiện này cung cấp cái nhìn đa chiều về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre, khuyến khích các quỹ không chỉ tập trung vào quản lý rủi ro tín dụng mà còn tối ưu hóa các khía cạnh hoạt động khác.

5.3. Những phát hiện quan trọng Gợi ý cho nhà quản trị tài chính QTDND

Các phát hiện từ nghiên cứu của Nguyễn Thanh Vũ (2019) mang lại những gợi ý chiến lược cho nhà quản trị tài chính QTDND. Thứ nhất, việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là chìa khóa để gia tăng lợi nhuận. Các quỹ cần liên tục cải tiến quy trình cấp tín dụng QTDNDđánh giá rủi ro tín dụng để giảm thiểu nợ xấu QTDND. Thứ hai, tăng cường cho vay thành viên không chỉ là mục tiêu hoạt động mà còn là yếu tố hỗ trợ quản lý rủi ro và tăng lợi nhuận. Thứ ba, việc nâng cao quy mô hoạt động và hiệu quả quản lý chi phí cũng đóng góp tích cực vào khả năng sinh lời. Cuối cùng, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khả năng tăng trưởng và quy mô cho vay thành viên có thể không đảm bảo ý nghĩa thống kê trong việc giải thích biến động lợi nhuận một cách độc lập, nhưng sự tương tác giữa rủi ro tín dụng và quy mô cho vay thành viên lại có ý nghĩa. Những gợi ý này giúp các nhà quản trị tài chính có cái nhìn tổng thể hơn trong việc phân tích lợi nhuận QTDND và đưa ra các chính sách quản trị.

VI. Kết luận Khuyến nghị Tối ưu lợi nhuận QTDND Bến Tre trước rủi ro tín dụng

Nghiên cứu về tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc và toàn diện về mối quan hệ phức tạp này. Rủi ro tín dụng, với tác động ngược chiều đến lợi nhuận, là một thách thức không thể bỏ qua đối với các QTDND. Tuy nhiên, qua việc triển khai các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng một cách khoa học và tích cực, các quỹ hoàn toàn có thể giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực và gia tăng khả năng sinh lời. Các yếu tố như quy mô cho vay thành viên, quy mô QTDNDhiệu quả quản lý chi phí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình kết quả hoạt động. Để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các yếu tố nội tại của quỹ và sự hỗ trợ từ môi trường bên ngoài. Việc thường xuyên rà soát, đánh giá và điều chỉnh chiến lược là cần thiết để thích ứng với những biến động của môi trường kinh tế Bến Tre và ngành tài chính. Các khuyến nghị đưa ra từ nghiên cứu này sẽ là kim chỉ nam giúp các QTDND không chỉ vượt qua thách thức mà còn nắm bắt cơ hội để phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai, củng cố vị thế của mình trong hệ thống tài chính địa phương và nâng cao năng lực cạnh tranh QTDND.

6.1. Tóm tắt kết quả Nền tảng cho chính sách quản lý rủi ro tín dụng

Kết quả cốt lõi của nghiên cứu là khẳng định rủi ro tín dụng tác động ngược chiều đến lợi nhuận của QTDND Bến Tre. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và thực thi một chính sách quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ, chủ động. Việc đánh giá rủi ro tín dụng định kỳ, tăng cường kiểm soát nội bộ và minh bạch hóa thông tin tín dụng sẽ là nền tảng để hạn chế nợ xấu. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc gia tăng cho vay thành viên trong mối tương tác với rủi ro tín dụng, cùng với việc nâng cao quy mô hoạt động và hiệu quả quản lý chi phí, sẽ góp phần tích cực vào lợi nhuận. Những kết quả này là cơ sở vững chắc để các nhà quản trị QTDND xây dựng các giải pháp hành động cụ thể và hiệu quả, tối ưu hóa tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre.

6.2. Hướng đi cho tương lai Phát triển bền vững QTDND Bến Tre

Để phát triển bền vững, QTDND Bến Tre cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn. Điều này bao gồm việc liên tục cải tiến quy trình cấp tín dụng QTDND, đầu tư vào công nghệ để nâng cao khả năng phân tích tài chính QTDNDđánh giá rủi ro tín dụng. Việc củng cố chất lượng tín dụng thông qua các chương trình hỗ trợ, đào tạo cho thành viên vay vốn cũng là một hướng đi quan trọng. QTDND cần đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính, không chỉ giới hạn ở cho vay mà còn các dịch vụ khác nhằm tăng thu nhập lãi QTDND và thu nhập phi lãi. Sự thích ứng với môi trường kinh tế Bến Tre và các chính sách vĩ mô sẽ giúp QTDND nắm bắt cơ hội và giảm thiểu rủi ro. Hướng đi này không chỉ giúp QTDND gia tăng khả năng sinh lời mà còn khẳng định vai trò xã hội của mình trong cộng đồng.

6.3. Gợi ý chính sách Nâng cao năng lực cạnh tranh QTDND

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, có thể đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh QTDND và tối ưu tác động rủi ro tín dụng đến lợi nhuận QTDND Bến Tre. Các cơ quan quản lý nhà nước (như Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bến Tre) cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho QTDND hoạt động nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn. Sự hỗ trợ từ Ngân hàng Hợp tác xã về vốn, công nghệ và đào tạo là thiết yếu. Đối với bản thân QTDND, cần chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao năng lực quản trị, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụngphân tích lợi nhuận QTDND. Việc xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả giữa các QTDND và với các tổ chức tín dụng khác cũng sẽ giúp giảm thiểu thông tin bất đối xứng, từ đó nâng cao chất lượng tín dụnghiệu quả kinh doanh QTDND Bến Tre.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguồn dữ liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Ý NGHĨA, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. CẤU TRÚC KHÁI QUÁT CỦA ĐỀ TÀI. 5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN.

6 download by : skknchat@gmail. TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân. Tính chất và mục tiêu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Về thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. Lý thuyết rủi ro và lợi nhuận trong quản trị tài chính. Lý thuyết “kém may mắn” và “quản lý kém”.

CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Các nghiên cứu trƣớc tại các quốc gia khác. Khoảng trống nghiên cứu của đề tài.

20 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 21 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.

Khái quát mô hình nghiên cứu. Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 33 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ.

34 download by : skknchat@gmail. PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN. PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH THỨ NHẤT. Kết quả hồi quy.

Lựa chọn kết quả hồi quy. Kiểm định các khuyết tật cơ bản của mô hình. Khắc phục các khuyết tật của mô hình. PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH THỨ HAI.

Kết quả hồi quy. Lựa chọn kết quả hồi quy. Kiểm định các khuyết tật cơ bản của mô hình. Khắc phục các khuyết tật của mô hình.

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Rủi ro tín dụng tác động đến lợi nhuận của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các yếu tố khác tác động đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 52 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.

53 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ. GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. Gia tăng lợi nhuận thông qua quản lý tốt rủi ro tín dụng. Tăng cƣờng cho vay thành viên trong mối tƣơng tác với rủi ro tín dụng.

Gia tăng lợi nhuận thông qua các yếu tố khác. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI. Hạn chế của đề tài. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

61 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU download by : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ------------------ Từ viết tắt Giải nghĩa PROF Lợi nhuận CRISK Rủi ro tín dụng MEM Quy mô cho vay thành viên SIZE Quy mô quỹ tín dụng nhân dân GROWTH Khả năng tăng trƣởng của quỹ tín dụng nhân dân QOM Hiệu quả quản lý chi phí của quỹ tín dụng nhân dân QTDND Quỹ tín dụng nhân dân NHTM Ngân hàng thƣơng mại download by : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC BẢNG ------------------ Bảng 3. Kỳ vọng dấu tác động của các biến. Thống kê mô tả các biến.

Ma trận tƣơng quan giữa các biến. Hệ số phóng đại phƣơng sai. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM. Kiểm định Redundant Fixed Effects.

Kiểm định Breusch-Pagan. Kiểm định Hausman. Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kết quả hồi quy theo GLS.

Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM. Kiểm định Redundant Fixed Effects. Kiểm định Breusch-Pagan. Kiểm định Hausman.

Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kết quả hồi quy theo GLS. Tóm tắt kết quả nghiên cứu theo hồi quy mô hình thứ nhất. Tóm tắt kết quả nghiên cứu theo hồi quy mô hình thứ hai.

56 download by : skknchat@gmail.com ix DANH MỤC HÌNH ------------------ Hình 3. Quy trình nghiên cứu. Khái quát thiết kế nghiên cứu. 24 download by : skknchat@gmail.com 1 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU Chương này sẽ trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, qua đó xác định mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu; ngoài ra, chương này cũng trình bày khái quát dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, và cuối chương này sẽ trình bày kết cấu tổng thể của đề tài.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 9 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) hoạt động tại 1 thành phố và 4 huyện của tỉnh; trong đó, có 2 QTDND mới khai trƣơng đi vào hoạt động trong năm 2018 (QTDND Mỹ Chánh khai trƣơng từ tháng 5/2018, QTDND Nhuận Phú Tân khai trƣơng từ tháng 7/2018). Qua số liệu theo dõi, giám sát tại Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Bến Tre, đến 31/12/2018 các QTDND đã thu hút đƣợc 12.710 thành viên tham gia, chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ và buôn bán nhỏ. Tuy nhiên, thị phần tín dụng của cả hệ thống QTDND chỉ chiếm 1 % so với tổng dƣ nợ của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Một số nguyên nhân chính do các QTDND có quy mô nhỏ, trình độ cán bộ quản lý, điều hành chƣa cao; bên cạnh đó, các QTDND không đƣợc lợi thế nhƣ các ngân hàng thƣơng mại do phải chịu các điều kiện ràng buộc về địa bàn hoạt động, giới hạn về tỷ lệ huy động tiền gửi trong thành viên, cho vay chủ yếu đối với thành viên của QTDND.

Những hạn chế này đã tác động đến sự phát triển thị phần tín dụng của hệ thống QTDND, từ đó ảnh hƣởng không nhỏ đến kết quả hoạt động cũng nhƣ sự tồn tại và phát triển của các QTDND. Để phát triển, các QTDND luôn cố gắng mở rộng quy mô bằng cách tăng dƣ nợ cho vay. download by : skknchat@gmail.com 2 Theo lý thuyết đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, QTDND cấp tín dụng với kỳ vọng có đƣợc lợi nhuận nhƣng phải chấp nhận đối mặt với rủi ro, vì vậy QTDND có khả năng quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ triệt tiêu tác động tiêu của rủi tín dụng đến lợi nhuận đạt đƣợc, khi đó QTDND có lợi nhuận nhƣ kỳ vọng, thậm chí vƣợt trội so với kỳ vọng; ngƣợc lại, QTDND quản trị rủi ro tín dụng không tốt sẽ dẫn đến xuất hiện tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận đạt đƣợc, khi đó QTDND có đƣợc lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng, thậm chí có thể rơi vào tình trạng thua lỗ. Trên thực tế, chƣa có nghiên cứu về tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị tài chính QTDND đƣa ra quyết định phù hợp và đảm bảo mục tiêu đề ra.

Xuất phát từ những phân tích trên, học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre” làm luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, đảm bảo đƣợc ý nghĩa khoa học và thực tiễn. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là kiểm định tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre, qua đó gợi ý, khuyến nghị liên quan rủi ro tín dụng nhằm mục tiêu gia tăng lợi nhuận của các QTDND. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Từ mục tiêu nghiên cứu tổng quát nêu trên, đề tài xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhƣ sau: - Xác định xu hƣớng tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Xác định mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. download by : skknchat@gmail.com 3 - Đề xuất các gợi ý, khuyến nghị nhằm kiểm soát, hạn chế sự tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Với mục tiêu nghiên cứu đƣợc xác định nêu trên, đề tài sẽ đƣợc thực hiện dựa vào các câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: - Rủi ro tín dụng có xu hƣớng tác động nhƣ thế nào đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre? - Rủi ro tín dụng có mức độ tác động nhƣ thế nào đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre? - Các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre có thể kiểm soát, hạn chế sự tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận bằng cách nào? 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.

Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là lợi nhuận, rủi ro tín dụng trong nghiệp vụ cấp tín dụng dƣới hình thức cho vay và tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Phạm vi nghiên cứu - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện với thời gian 24 quý từ năm 2013 đến năm 2018. - Về không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện đối với 7 QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre (không nghiên cứu đối với 2 QTDND mới khai trƣơng hoạt động trong năm 2018). download by : skknchat@gmail.

NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nguồn dữ liệu Đề tài đƣợc thực hiện trên cơ sở dữ liệu thứ cấp theo quý đƣợc thu thập từ số liệu theo dõi, giám sát tại Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Bến Tre từ năm 2013 đến năm 2018 của 7 QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nhƣ vậy, nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre với dữ liệu bảng (panel data).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ