Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương đã tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, đồng thời tạo tiền đề cho ngành dịch vụ logistics và vận tải biển tại Việt Nam phát triển. Nhờ sở hữu đường bờ biển dài tiếp giáp Biển Đông, mạng lưới vận tải phục vụ giao thương quốc tế của Việt Nam có nhiều tiềm năng tăng trưởng. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu chịu tác động đa chiều, phức tạp và khó lường từ môi trường kinh doanh quốc tế, đặc biệt là các biến động hậu đại dịch Covid-19, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, áp lực lạm phát toàn cầu và xung đột địa chính trị tại khu vực Biển Đỏ kết nối kênh đào Suez sang châu Âu và Bắc Mỹ. Năm 2023, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với khu vực châu Âu đạt 71,14 tỷ USD và Bắc Mỹ đạt 122,3 tỷ USD; sự cố gián đoạn tuyến hải trình Biển Đỏ đã đẩy giá cước vận tải biển tăng vọt từ 70% đến 250%, gây thiếu hụt container rỗng và kéo dài thời gian vận chuyển. Các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam thường thiếu các nghiên cứu chuyên sâu và phương án dự báo biến động môi trường quốc tế.
Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse (Seahorse Shipping) hoạt động với vai trò là đơn vị kinh doanh vận tải biển không sở hữu tàu (NVOCC) và đại lý giao nhận hàng hóa, tập trung khai thác các tuyến đường dài đi Mỹ, Canada và châu Âu. Khoảng cách địa lý lớn tiềm ẩn nhiều rủi ro về chính trị, pháp luật, kinh tế và rào cản văn hóa. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu của Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse" là cần thiết nhằm giúp doanh nghiệp đánh giá năng lực nội tại, nhận diện các tác động tích cực và tiêu cực, từ đó xây dựng các giải pháp thích ứng linh hoạt.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là phân tích tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu, môi trường kinh doanh quốc tế và các kênh tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tới hoạt động vận tải.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế (chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa) đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu của Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse giai đoạn 2021 - 2023.
- Đề xuất định hướng, giải pháp và các kiến nghị đối với Nhà nước, cơ quan Hải quan nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế.
Đối tượng nghiên cứu: Môi trường kinh doanh quốc tế và hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu. Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và các chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng).
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2021 đến 9 tháng đầu năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho các năm tiếp theo.
- Nội dung: Tập trung vào dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển dưới sự tác động của 4 yếu tố môi trường quốc tế: chính trị, pháp luật, kinh tế và văn hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và giáo trình học thuật chuyên ngành Kinh doanh quốc tế và Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế của Trường Đại học Thương mại:
- Khái niệm kinh doanh quốc tế, môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô, môi trường kinh doanh quốc tế theo định nghĩa của PGS.TS. Doãn Kế Bôn và TS. Lê Thị Việt Nga (2021). Môi trường kinh doanh quốc tế được phân tách thành 4 thành tố chính: môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật và môi trường văn hóa.
- Khái niệm cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu căn cứ theo Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại 2005 và các tài liệu chuyên ngành của ThS. Vũ Anh Tuấn (2022).
- Khóa luận hệ thống hóa 6 đặc điểm cơ bản của dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu: tính vô hình, tính không lưu trữ, tính không sở hữu, tính không thể chia cắt (sản xuất đi đôi với tiêu thụ), tính thay đổi (dị chủng) và tính thích ứng.
- Khung nội dung nghiệp vụ của người kinh doanh dịch vụ vận tải bao gồm: lựa chọn tuyến đường, đặt chỗ (booking) với hãng tàu, chuẩn bị và xử lý chứng từ (C/O, C/Q, B/L), khai báo hải quan điện tử, nộp phụ phí và cước tàu, theo dõi hải trình và xử lý khiếu nại tổn thất.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và phân loại các số liệu thứ cấp về tài chính, lao động, doanh thu theo dịch vụ từ các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp thành các bảng số liệu, biểu đồ so sánh.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động giữa các năm (2021, 2022, 2023) về cơ cấu nhân sự, tài sản, doanh thu theo từng mảng dịch vụ và tỷ trọng thị trường.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tư duy logic để liên hệ các yếu tố môi trường quốc tế (xung đột Biển Đỏ, biến động cước tàu, quy định kiểm tra an ninh AMS/ISF của Hoa Kỳ, chính sách phát thải carbon IMO) với biến động thực tế trong hoạt động vận hành và kết quả kinh doanh của công ty.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, sơ đồ tổ chức và quy trình vận hành dịch vụ của Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse giai đoạn 2021 - 2023 do các phòng Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Giao nhận và Kinh doanh cung cấp.
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, các công ước hàng hải quốc tế, thông tin từ Liên minh Hàng hóa Thế giới (WCA) và Ủy ban Hàng hải Liên bang Hoa Kỳ (FMC).
- Các công trình nghiên cứu đi trước: Luận văn của Nguyễn Bá Tưởng (2020), Hoàng Thị Thúy Kiều (2021), Tạ Thị Nhung (2010) và nghiên cứu của Ngô Hoàng Thảo Trang (2016).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các chuỗi cung ứng toàn cầu đứt gãy và chi phí cước biển biến động lớn. Tác giả tiến hành lược khảo 4 công trình khoa học tiêu biểu liên quan đến môi trường kinh doanh và năng suất doanh nghiệp, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tập trung vào giai đoạn trước năm 2021, thiên về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa thông thường hoặc sản xuất công nghiệp mà chưa đi sâu vào dịch vụ vận tải biển của một đơn vị NVOCC cụ thể trong bối cảnh hậu Covid-19 và khủng hoảng địa chính trị mới. Từ đó, tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu 3 phần, đối tượng, phạm vi không gian (Seahorse Shipping), thời gian (2021 - 2023) và kết cấu gồm 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu
Chương 2 thiết lập hệ thống khái niệm chuẩn mực về kinh doanh quốc tế, dịch vụ logistics vận tải đường biển và phân tích chi tiết 6 đặc tính kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ vận tải. Tác giả phân tích nội dung vận hành 14 bước nghiệp vụ của người cung ứng dịch vụ vận tải và vai trò của ngành đối với nền kinh tế vĩ mô lẫn doanh nghiệp chủ hàng. Trọng tâm của chương là khung phân tích tác động của 4 thành tố môi trường kinh doanh quốc tế:
- Môi trường chính trị: Tác động của ổn định thể chế quốc gia, quan hệ ngoại giao song phương/đa phương và rủi ro từ các cuộc xung đột vũ trang, cấm vận đối với an toàn hàng hải và giá nhiên liệu.
- Môi trường pháp luật: Ràng buộc của hệ thống pháp luật quốc gia, công ước quốc tế, rào cản phi thuế quan và các quy định an ninh cảng biển nghiêm ngặt tại các thị trường phát triển.
- Môi trường kinh tế: Ảnh hưởng của tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái, lạm phát, thu nhập bình quân đầu người và chu kỳ thương mại toàn cầu tới nhu cầu luân chuyển hàng hóa.
- Môi trường văn hóa: Tác động của sự khác biệt ngôn ngữ, tập quán kinh doanh, quy tắc đàm phán và đạo đức kinh doanh tới quan hệ đối tác và chất lượng dịch vụ.
Chương 3: Thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu của Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse
Chương 3 đi sâu nghiên cứu trường hợp thực tế tại Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse (thành lập ngày 23/02/2011, mã số thuế 0310643138, vốn điều lệ 5 tỷ đồng). Cơ cấu bộ máy gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và 8 phòng ban chức năng. Quy mô nhân sự tăng trưởng đều từ 66 người (2021) lên 75 người (2022) và 80 người (2023), trong đó lao động trình độ Đại học chiếm đa số (76,25% năm 2023), nữ giới chiếm 66,25% và độ tuổi dưới 30 chiếm 52,50%. Phòng Kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổ chức (35,00% nhân sự). Về tài chính, hệ số thanh toán tổng quát tăng từ 2,07 (năm 2021) lên 2,26 (năm 2023), tài sản dài hạn chiếm trên 81% tổng tài sản.
| Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ | Năm 2021 (%) | Năm 2022 (%) | Năm 2023 (%) |
|---|---|---|---|
| Dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển | 57,22 | 60,56 | 60,01 |
| Dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường hàng không | 33,08 | 29,42 | 30,15 |
| Dịch vụ kê khai hải quan | 6,02 | 6,21 | 6,10 |
| Các dịch vụ khác (vận tải nội địa, kho bãi, C/O, kiểm định) | 3,68 | 3,81 | 3,74 |
Quy trình cung cấp dịch vụ xuất khẩu FCL đi Mỹ của công ty được chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Nhận yêu cầu đặt chỗ; (2) Đặt chỗ với hãng tàu; (3) Chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ; (4) Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS, nộp lệ phí giám sát cảng, submit thông tin SI/VGM, khai AMS và ISF trước 48 giờ, phát hành vận đơn HBL; (5) Theo dõi lô hàng trên hành trình và phối hợp đại lý nước ngoài; (6) Quyết toán chi phí và phát hành Debit note.
Đánh giá thực trạng tác động môi trường quốc tế giai đoạn 2021 - 2023:
- Chính trị: Nền chính trị Việt Nam ổn định và việc nâng cấp quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ lên Đối tác Chiến lược Toàn diện vào tháng 9/2023 mở rộng cơ hội kinh doanh tuyến Bắc Mỹ. Ngược lại, xung đột Nga - Ukraine và bất ổn Biển Đỏ (lực lượng Houthi tấn công tàu chở hàng qua kênh đào Suez cuối năm 2023) buộc các hãng tàu vòng qua mũi Hảo Vọng, kéo dài hành trình thêm 7 - 10 ngày, cước biển tuyến Mỹ tăng vọt từ mức 1.000 - 2.500 USD lên 4.000 - 7.000 USD/container vào đầu năm 2024.
- Pháp luật: Luật Doanh nghiệp 2020 và Bộ luật Hàng hải 2015 tạo khung khổ ổn định; dịch vụ công trực tuyến giảm tải thời gian thông quan. Tuy nhiên, giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2021 làm gián đoạn giao nhận trực tiếp. Thủ tục xuất hàng sang Mỹ đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt việc nộp dữ liệu an ninh AMS và ISF (chi phí khoảng 35 USD/bill), khai ACI cho hàng Canada. Quy định mới của IMO từ năm 2023 về chỉ số hiệu quả năng lượng tàu hiện có (EEXI) và chỉ thị cường độ carbon (CII) buộc tàu giảm tốc độ, làm tăng chi phí vận hành.
- Kinh tế: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam đạt đỉnh 732,5 tỷ USD năm 2022 tạo nguồn hàng dồi dào; năm 2023 giảm còn 683 tỷ USD do suy thoái toàn cầu nhưng thị trường Mỹ vẫn đạt 96,78 tỷ USD và Trung Quốc đạt 61,67 tỷ USD, duy trì nhu cầu vận tải ổn định cho các hợp đồng dài hạn của công ty.
- Văn hóa: Sự khác biệt trong văn hóa thương lượng đòi hỏi nhân sự phải am hiểu tập quán làm việc của các đối tác phương Tây và hãng tàu quốc tế nhằm giảm thiểu rủi ro tranh chấp hợp đồng.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tại Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse
Chương 4 vạch ra định hướng của Seahorse Shipping: tiếp tục lấy dịch vụ vận tải biển đi thị trường Hoa Kỳ và Canada làm trọng tâm, khai thác mạng lưới thành viên WCA và giấy phép FMC để liên kết với các hãng tàu quốc tế (ONE, Maersk, ZIM, MSC, HMM, Evergreen). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nâng cao năng lực dự báo biến động thị trường và chi phí cước biển;
- Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự về pháp luật hàng hải quốc tế, chuẩn hóa quy trình kê khai chứng từ điện tử (AMS, ISF, ACI);
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đơn hàng và theo dõi hành trình container;
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước và Hải quan: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng bộ hóa kiểm tra chuyên ngành giữa các bộ ngành, thực hiện cơ chế công nhận lẫn nhau về chất lượng hàng hóa để rút ngắn thời gian thông quan tại cảng biển.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:
- Phân tích bức tranh tài chính và kinh doanh của Seahorse Shipping giai đoạn 2021 - 2023: Vốn chủ sở hữu tăng trưởng, bảo đảm an toàn thanh toán với hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát tăng từ 2,07 (năm 2021) lên 2,11 (năm 2022) và đạt 2,26 (năm 2023). Nợ dài hạn duy trì ở mức 0 đồng.
- Làm rõ cơ cấu dịch vụ mũi nhọn: Dịch vụ vận tải biển luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 57% đến 60,56% doanh thu toàn công ty; mảng vận tải hàng không chiếm vị trí thứ hai với khoảng 29,42% - 33,08%; dịch vụ kê khai hải quan đóng góp ổn định từ 6,02% - 6,21%.
- Nhận diện chính xác tác động hai mặt từ môi trường quốc tế: Biến động giá cước và gián đoạn chuỗi cung ứng vừa gây khó khăn cho việc giữ chân khách hàng nhỏ lẻ, vừa tạo cơ hội cho Seahorse Shipping tận dụng lợi thế giấy phép FMC và quan hệ với các hãng tàu lớn để cung cấp dịch vụ cước cho các bên giao nhận khác (co-loader).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cập nhật các dữ kiện thực tế mang tính thời sự cao (sự kiện nâng cấp quan hệ ngoại giao Việt - Mỹ tháng 9/2023, khủng hoảng vận tải Biển Đỏ cuối năm 2023 - đầu năm 2024, quy định giảm phát thải carbon EEXI/CII của IMO năm 2023). Đây là điểm bổ khuyết rõ rệt so với các công trình nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát chuyên sâu tại doanh nghiệp mới tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2021 đến 9 tháng đầu năm 2023; số liệu quý IV/2023 và đầu năm 2024 chưa được kiểm toán đầy đủ trong báo cáo tài chính.
- Nghiên cứu tập trung trọng điểm vào phương thức vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển cho các tuyến dài (Mỹ, Canada), chưa phân tích sâu toàn diện mảng hàng không và vận tải đa phương thức nội địa.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng đánh giá tác động của các chính sách chuyển đổi xanh và hàng hải bền vững (ESG, thuế carbon biên giới) đối với chuỗi cung ứng logistics Việt Nam trong giai đoạn 2025 - 2030.
- Khảo sát mở rộng trên mẫu số lượng lớn các doanh nghiệp NVOCC và Forwarder tại khu vực phía Bắc và phía Nam để xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ thích ứng rủi ro môi trường quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng:
- Phần quy trình nghiệp vụ 6 bước xuất khẩu đường biển hàng FCL đi Mỹ và hệ thống chứng từ chuyên dụng (AMS, ISF, ACI, SI, VGM, HBL) có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên thực tập và nhân viên chứng từ mới vào nghề.
- Báo cáo phân tích tác động môi trường quốc tế cung cấp góc nhìn thực tế cho các nhà quản lý doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ trong việc quản trị rủi ro cước biển và đa dạng hóa mạng lưới hãng tàu đối tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và mảng dịch vụ nào đóng góp doanh thu lớn nhất? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse (Seahorse Shipping). Dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển là hoạt động mũi nhọn, đóng góp doanh thu cao nhất, luôn duy trì trên 57% đến 60,56% tổng doanh thu trong giai đoạn 2021 - 2023.
2. Khủng hoảng Biển Đỏ cuối năm 2023 - đầu năm 2024 đã tác động như thế nào đến giá cước vận tải biển của Seahorse Shipping? Các cuộc tấn công của nhóm Houthi buộc tàu hàng tránh kênh đào Suez và đi vòng qua mũi Hảo Vọng, làm kéo dài thời gian thêm 7 - 10 ngày. Điều này khiến giá cước các tuyến đường biển đi Mỹ và Canada tăng vọt từ mức thông thường 1.000 - 2.500 USD/container lên 4.000 - 7.000 USD/container vào tháng 01/2024.
3. Khi cung ứng dịch vụ vận tải hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ và Canada, công ty phải thực hiện những thủ tục hải quan đặc thù nào? Công ty phải tuân thủ việc kê khai thông tin an ninh điện tử AMS và ISF đối với hàng đi Mỹ theo quy định của FMC và Hải quan Mỹ, kê khai ACI đối với hàng đi Canada. Các thủ tục này bắt buộc phải nộp ít nhất 48 tiếng trước khi tàu rời cảng chuyển tải, với mức phí khoảng 35 USD/bill.
4. Cơ cấu nhân sự và tình hình tài chính của Seahorse Shipping trong giai đoạn 2021 - 2023 biến động ra sao? Quy mô nhân sự tăng từ 66 người (2021) lên 80 người (2023), trong đó lao động dưới 30 tuổi chiếm 52,50% và trình độ Đại học chiếm 76,25%. Về tài chính, hệ số thanh toán tổng quát tăng từ 2,07 lên 2,26; doanh nghiệp không có nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu liên tục được bổ sung qua các năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Việt Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh quốc tế và đặc điểm của dịch vụ vận tải hàng hóa xuất khẩu đường biển. Bằng việc sử dụng các số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Hàng hải Seahorse giai đoạn 2021 - 2023, công trình đã làm rõ các tác động đan xen từ biến động chính trị, quy định pháp lý hàng hải, tăng trưởng kinh tế và rào cản văn hóa đối với hoạt động của doanh nghiệp NVOCC. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với năng lực nội tại của công ty và bối cảnh thực tiễn của ngành logistics Việt Nam.