Nghiên cứu tác động của kiều hối tới lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 1995-2012

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của kiều hối đến lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 1995-2012, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KIỀU HỐI VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Tổng quan về kiều hối

2.2. Kiều hối là gì?

2.3. Các dòng kiều hối

2.4. Thực trạng kiều hối Việt Nam

2.5. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.5.1. Các nghiên cứu về tác động của kiều hối trên thế giới

2.5.2. Các nghiên cứu về kiều hối ở Việt Nam

2.5.3. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu

3.2. Mô tả các biến trong mô hình

3.3. Nguồn dữ liệu các biến

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.4.1. Mô hình tiền tệ của kiều hối

3.4.2. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp kiểm định mô hình

3.5. Kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test)

3.6. Lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình

3.7. Kiểm định tính ổn định của mô hình

3.8. Hàm phản ứng xung (Impulse Response Function – IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition)

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test)

4.2. Lựa chọn độ trễ tối ưu

4.3. Kiểm định đồng liên kết Johansen

4.4. Kiểm định tính ổn định của mô hình

4.5. Kết quả phân tích hàm phản ứng IRF và phân rã phương sai

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Dữ liệu của các biến trong mô hình

Phụ lục 2: Các kết quả kiểm định trong mô hình

Phụ lục 3: Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động kiều hối đến lạm phát Việt Nam 1995 2012

Kiều hối đã trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn 1995-2012. Sự gia tăng kiều hối không chỉ giúp cải thiện đời sống của nhiều gia đình mà còn có tác động sâu sắc đến các chỉ số kinh tế vĩ mô, đặc biệt là lạm phát. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa kiều hối và lạm phát, từ đó làm rõ những tác động tích cực và tiêu cực của dòng tiền này.

1.1. Kiều hối và lạm phát Định nghĩa và mối liên hệ

Kiều hối được định nghĩa là tiền mà người lao động ở nước ngoài gửi về cho gia đình tại quê nhà. Mối liên hệ giữa kiều hối và lạm phát thường được xem xét qua các kênh tác động như tăng cầu tiêu dùng và ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu cho thấy rằng kiều hối có thể làm tăng sức mua của đồng nội tệ, từ đó dẫn đến áp lực lạm phát.

1.2. Tình hình kiều hối tại Việt Nam giai đoạn 1995 2012

Trong giai đoạn này, lượng kiều hối chuyển về Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ, đạt kỷ lục vào năm 2013. Các yếu tố như chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế và sự ổn định chính trị đã tạo điều kiện thuận lợi cho dòng kiều hối. Tuy nhiên, sự gia tăng này cũng đặt ra thách thức về lạm phát và ổn định kinh tế.

II. Vấn đề lạm phát và thách thức từ kiều hối tại Việt Nam

Lạm phát là một trong những vấn đề kinh tế lớn mà Việt Nam phải đối mặt trong giai đoạn 1995-2012. Sự gia tăng kiều hối có thể dẫn đến lạm phát cao hơn thông qua việc tăng cầu tiêu dùng và làm tăng giá cả hàng hóa. Bài viết sẽ phân tích các thách thức mà chính sách tiền tệ và tài khóa phải đối mặt trong bối cảnh này.

2.1. Tác động tiêu cực của kiều hối đến lạm phát

Kiều hối có thể dẫn đến lạm phát thông qua việc làm tăng tổng cầu trong nền kinh tế. Khi người nhận kiều hối chi tiêu nhiều hơn, điều này có thể tạo ra áp lực lên giá cả, đặc biệt trong các lĩnh vực như bất động sản và tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy rằng lạm phát có thể gia tăng khi kiều hối tăng mạnh.

2.2. Các chính sách đối phó với lạm phát do kiều hối

Để đối phó với lạm phát, chính phủ Việt Nam đã áp dụng nhiều chính sách tiền tệ và tài khóa khác nhau. Việc điều chỉnh lãi suất, kiểm soát cung tiền và các biện pháp can thiệp vào thị trường ngoại hối là những giải pháp quan trọng nhằm ổn định giá cả và kiểm soát lạm phát.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của kiều hối đến lạm phát

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích hàm phản ứng IRF và phân tích phân rã phương sai của mô hình VAR để kiểm định tác động của kiều hối đến lạm phát. Các dữ liệu được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy như Ngân hàng Thế giới và Tổng cục Thống kê Việt Nam.

3.1. Mô hình nghiên cứu và dữ liệu sử dụng

Mô hình VAR được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa kiều hối và lạm phát. Dữ liệu được thu thập theo quý từ năm 1995 đến 2012, bao gồm các biến như kiều hối, lạm phát, cung tiền và tỷ giá thực hiệu lực.

3.2. Phương pháp phân tích hàm phản ứng IRF

Phương pháp IRF cho phép đánh giá phản ứng của lạm phát đối với các cú sốc trong kiều hối. Kết quả từ phân tích này sẽ giúp làm rõ mối quan hệ động giữa các biến và cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy kiều hối có tác động tích cực đến lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1995-2012. Sự gia tăng kiều hối không chỉ làm tăng sức mua mà còn tạo ra áp lực lên giá cả. Những phát hiện này có thể được áp dụng trong việc xây dựng chính sách kinh tế.

4.1. Kết quả phân tích hàm phản ứng và phân rã phương sai

Kết quả phân tích cho thấy rằng kiều hối có tác động cùng chiều với lạm phát, với độ trễ nhất định. Điều này cho thấy rằng sự gia tăng kiều hối có thể dẫn đến lạm phát cao hơn trong tương lai.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào chính sách

Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này để điều chỉnh các chính sách tiền tệ và tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa kiều hối và lạm phát sẽ giúp xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về kiều hối và lạm phát

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng kiều hối có tác động đáng kể đến lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1995-2012. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này trong bối cảnh hiện tại và tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy kiều hối có tác động tích cực đến lạm phát, điều này cần được xem xét trong các chính sách kinh tế. Sự gia tăng kiều hối có thể dẫn đến áp lực lạm phát, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá tác động của kiều hối trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Việc hiểu rõ hơn về mối quan hệ này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ kiểm định tác động của kiều hối tới lạm phát ở việt nam giai đoạn 1995 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan về kiều hối và những nghiên cứu trước đây Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu thực nghiệm Chương 5: Kết luận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KIỀU HỐI VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2. Tổng quan về kiều hối 2. Kiều hối là gì? Một cách đơn giản, theo Puri & Ritzema (1999), kiều hối (international remittances) có thể được định nghĩa là “phần thu nhập của người lao động ở nước ngoài gửi về nước”. Một cách chi tiết hơn, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) định nghĩa kiều hối của người lao động “là hàng hoá và các công cụ tài chính do người lao động sống và làm việc ở nước ngoài từ một năm trở lên chuyển về đất nước họ” (Addy et al.

Kiều hối là nguồn tài chính phát sinh từ những công dân của một nước đang ở ngoài lãnh thổ quốc gia. Theo định nghĩa hẹp, kiều hối là một khoản chuyển đi nhưng không được nhận lại (“unrequited transfers”) – chủ yếu nói đến tiền gửi của những người di cư cho gia đình và bạn bè mà không có bất cứ yêu cầu hay đòi hỏi nào từ người gửi, không giống như những dòng tài chính khác như nợ hoặc vốn cổ phần (Devesh Kapur, 2003). Dựa vào IMF’s Balance of Payments Yearbook, kiều hối được tạo nên từ 3 thành phần sau: Thu nhập của người lao động ở nước ngoài (compensation of employees): nếu những người di cư sống ở quốc gia khác dưới một năm thì toàn bộ thu nhập của họ được gọi là thu nhập của người lao động ở nước ngoài – một bộ phận của yếu tố thu nhập trong tài khoản vãng lai. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Kiều hối của người cư trú (workers’ remittances) là dòng tiền được chuyển về nước theo phương thức chuyển tiền vãng lai bởi những người dân di cư hoặc đã định cư đã sinh sống và làm việc ở một quốc gia khác từ một năm trở lên.

Kiều hối của người cư trú được xem là một bộ phận của chuyển giao hiện tại trong tài khoản vãng lai. Tài sản thuyên chuyển của người di cư (migrants’ transfer) bao gồm các khoản tài chính phát sinh từ việc chuyển đổi, thay đổi nơi cư trú từ một nền kinh tế này sang một nền kinh tế khác, ở một quốc gia khác. Thành phần này của kiều hối được xem là một bộ phận của tài khoản vốn. Các dòng kiều hối Hiện nay có nhiều cách phân chia, tùy theo căn cứ khác nhau mà nguồn tiền kiều hối được phân loại khác nhau.

Nếu căn cứ vào phương thức chuyển tiền thì kiều hối được phân thành hai loại:  Kiều hối chuyển theo kênh chính thức (formal channel): chuyển tiền qua hệ thống ngân hàng và các tổ chức chuyển tiền, các đại lý được cấp phép.  Kiều hối chuyển qua kênh phi chính thức (informal channel): sử dụng công nghệ chi phí thấp, thô sơ, chủ yếu họ dựa trên sự tin tưởng nhau. Bao gồm gửi kiều hối bằng tiền mặt hoặc thông qua người vận chuyển (ví dụ như người thân, bạn bè hoặc những người vận chuyển khác), tiền hoặc hàng hóa được người di cư chuyển về thông qua các đợt về thăm quê hương, các tổ chức chuyển tiền không có giấy phép sử dụng mạng lưới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 truyền thống như Hawala and Hundi (Nam Á), Fei ch’ien (Trung Quốc), Phoe kuan (Thái Lan), Hui (Việt Nam), Casa de cambio (Nam Mỹ). Bất chấp sự phát triển của kênh chính thức, một lượng đáng kể kiều hối vẫn tiếp tục chảy qua kênh phi chính thức, nằm ngoài tầm kiểm soát và các quy định của Chính phủ (Devesh Kapur, 2003).

Sở dĩ kênh phi chính thức vẫn thu hút nhiều kiều hối vì: không yêu cầu xuất trình nhiều giấy tờ và các thủ tục hành chính phức tạp, chi phí giao dịch rẻ và thấp hơn các kênh chính thức, nhanh và đáng tin cậy vì được dựa trên mạng lưới người thân và bạn bè. Tiền được chuyển qua kênh phi chính thức có thể đến từ các hoạt động hợp pháp và bất hợp pháp mà chính phủ không thể kiểm soát được. Vì vậy nguy cơ lạm dụng kiều hối để rửa tiền và tài trợ các hoạt động bất hợp pháp (ví dụ như khủng bố) gia tăng. Điều này có thể vi phạm pháp luật về phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố ở nhiều quốc gia trên thế giới.

Thực trạng kiều hối Việt Nam Với xu thế mở cửa hội nhập, Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiều bào về nước đầu tư cũng như việc nhận kiều hối cũng thông thoáng hơn trước (người nhận kiều hối được nhận trực tiếp bằng ngoại tệ, không bắt buộc phải bán hoặc gởi tiết kiệm vào ngân hàng,…). Thêm vào đó dịch vụ chuyển tiền kiều hối khá phát triển về lượng cũng như về chất, mức phí cũng cạnh tranh hơn. Vì thế, trong những năm gần đây lượng kiều hối đổ về Việt Nam tăng trưởng ổn định và đạt được những con số kỷ lục. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Kiều hối Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 (đơn vị: tỷ USD).0 2003 2000 2001 2002 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Nguồn: Số liệu kiều hối World Bank. Giai đoạn từ năm 2000 đến trước quý 4 năm 2008 Lượng kiều hối chuyển về Việt Nam trong giai đoạn này liên tục tăng với con số ấn tượng. Do tình hình kinh tế của đất nước và chính trị - xã hội ổn định, vị thế của đất nước ngày một tăng và đặc biệt là những chính sách của Nhà nước thông thoáng tạo nhiều cơ hội cho người đầu tư nên thu hút được nhiều nguồn đầu tư, cũng như kiều hối chuyển về cho thân nhân đầu tư. Giai đoạn từ đầu quý 4 năm 2008 đến hết năm 2009 Dựa vào hình 3.1 bên dưới ta thấy, trong năm 2008 có 6,805 tỷ USD kiều hối được chuyển về Việt Nam, tăng mạnh so với các năm trước.

Tuy nhiên, bắt đầu từ tháng 10/2008 lượng kiều hối chuyển về Việt Nam thông qua các kênh chính thức bắt đầu giảm dần. Trong khi theo thông lệ hàng năm, khoảng thời gian từ đầu tháng 10 năm nay đến tháng 1 năm sau mới chính là “mùa kiều hối”. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Đặc điểm của kiều hối nhìn chung xuất phát từ hai nguồn chính là tiền của người Việt Nam đi xuất khẩu lao động gởi về cho gia đình và tiền của người Việt Nam định cư ở nước ngoài gởi về giúp đỡ người thân trong nước.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, lương trả cho công nhân suy giảm đồng thời việc tiếp nhận lao động mới cũng không còn được như trước. Lượng kiều hối chuyển về Việt Nam năm 2009 là 6,02 tỷ USD, giảm 12% so với năm 2008. Đây là lần đầu tiên lượng kiều hối của Việt Nam sụt giảm sau 4 năm tăng liên tiếp. Điều này là hệ quả tất yếu của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhiều nước đã bắt đầu sa thải những nhân viên hiện tại và ngưng nhận nhân công mới.

Theo ghi nhận vào cuối tháng 12/2009 của Bộ lao động, thương binh và xã hội Việt Nam, mới chỉ có 45.000 lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc trong khi chỉ tiêu xuất khẩu lao động năm 2009 là 90. Tuy nhiên, kiều hối có được do xuất khẩu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng kiều hối nhận được. Phần lớn kiều hối đến từ nguồn thứ hai, tức là từ những người nhập cư chuyển về nước, trong đó gần 2/3 lượng kiều hối Việt Nam nhận được là từ Mỹ. Kinh tế Mỹ đang trải qua giai đoạn khó khăn làm lượng kiều hối mà cộng đồng người Việt ở Mỹ chuyển về Việt Nam giảm mạnh.

Giai đoạn từ 2010 đến nay Trong giai đoạn này nền kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi, lượng kiều hối chuyển về nước đạt mức kỷ lục. Kiều hối năm 2010 là 8,26 tỷ USD tăng 21% so với năm 2008 – mức cao nhất của giai đoạn trước. Những năm tiếp theo (từ 2011 đến nay), kiều hối liên tục tăng và tăng một cách ổn định. Nhìn vào hình 3.2 ta thấy năm 2013 thực sự là một năm ấn tượng, lượng kiều hối chuyển về Việt Nam là 11 tỷ USD, gần tương đương với xuất khẩu xăng dầu 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 tỷ USD – một trong những nhóm hàng xuất khẩu chủ lực năm 2013 trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

Với con số kiều hối kỷ lục, Việt Nam đã được World Bank xếp và top mười quốc gia dẫn đầu về thu hút kiều hối năm 2013.2: Top 10 quốc gia dẫn đầu về thu hút kiều hối năm 2013 (đơn vị: tỷ USD) Nguồn: World Bank. Các nguyên nhân chính dẫn đến sự chuyển dịch mạnh mẽ của kiều hối vào Việt Nam trong giai đoạn này là:  Sự sôi động trên thị trường bất động sản và sự hấp dẫn về lãi suất tiền gởi đối với đồng USD. Trong năm 2010, khi lãi suất của đồng USD trên thế giới khá thấp (lãi suất cho vay liên ngân hàng thế giới chỉ dao động quanh 0.78% năm cho tất cả các kỳ hạn) thì ở Việt Nam các ngân hàng thương mại áp dụng lãi suất quanh mức 5% cho tiền gởi bằng đồng USD. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13  Chính sách kiều hối của Việt Nam thông thoáng và cởi mở hơn như: cho phép gởi và nhận kiều hối bằng đồng USD, chính thức cho phép kiều bào tham gia mua bất động sản (Nghị định 71).

 Các ngân hàng thương mại triển khai nhiều giải pháp thu hút nguồn ngoại tệ bằng cách đa dạng hóa các kênh chi trả và nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói tóm lại, trong những năm qua dòng kiều hối đổ vào Việt Nam liên tục gia tăng. Riêng trong năm 2008 và 2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nên lượng kiều hối có giảm đi nhưng không nhiều. Nó chỉ là một sự chuyển biến rất nhỏ so với mức giảm của đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư tài sản tại các nước đang phát triển trong cùng giai đoạn.

Từ năm 2010 đến nay, dòng kiều hối tăng liên tục và ổn định. Cùng với Thái Lan và Philippines, Việt Nam tiếp tục được xem là nước có nguồn kiều hối tăng trưởng mạnh mẽ trong số các nước đang phát triển ở khu vực Đông Á và Thái Bình Dương (EAP – East Asia Pacific) (Migration and Remittances Team, Development Prospects Group, World Bank, 11 Apr 2014). Đây là một trong những nguồn thu hút ngoại tệ hiệu quả, có tiềm năng lớn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ