Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng từ quỹ tín dụng nhân dân của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng từ quỹ tín dụng nhân dân cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

218
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

1. MỞ ĐẦU

1.1. LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG TỪ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ

1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

1.1.2. Tín dụng và tín dụng quỹ tín dụng nhân dân. Khái quát về tín dụng

1.1.3. Tín dụng quỹ tín dụng nhân dân

1.1.4. Quy trình cấp tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.5. Nguyên tắc và hình thức cho vay doanh nghiệp của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.6. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng từ quỹ tín dụng nhân dân của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

1.1.6.1. Khái niệm về khả năng tiếp cận vốn tín dụng
1.1.6.2. Cơ sở lý thuyết về tiếp cận vốn tín dụng
1.1.6.3. Các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng từ quỹ tín dụng nhân dân của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

1.1.7. Tiểu kết chương 1

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp

2.2. Mô hình nghiên cứu

2.2.1. Mô hình nghiên cứu gốc (Mô hình 5C của Jankowicz và Hisrich)

2.2.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.2.3. Mô hình nghiên cứu

2.3. Tiểu kết chương 2

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp thực hiện

3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.4. Cấu trúc của bảng hỏi

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.3.2. Nghiên cứu chính thức

3.4. Tiểu kết chương 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát về hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ trên địa bàn nghiên cứu

4.2. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả kinh doanh

4.3. Lao động trong doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ đang hoạt động có kết quả kinh doanh

4.4. Thu nhập bình quân

4.5. Nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

4.6. Doanh thu thuần

4.7. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

4.7.1. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

4.7.2. Năng lực của chủ doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên

4.7.3. Tài sản bảo đảm

4.7.4. Năng lực trả nợ của doanh nghiệp

4.7.5. Quan hệ của doanh nghiệp

4.7.6. Minh bạch tài chính của doanh nghiệp

4.7.7. Lịch sử vay nợ của doanh nghiệp

4.7.8. Chi phí vốn vay

4.7.9. Chính sách tín dụng

4.7.10. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.7.11. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.7.11.1. Phân tích EFA cho biến độc lập
4.7.11.2. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc

4.7.12. Kết quả của mô hình EFA

4.7.13. Phân tích hồi qui đa biến

4.7.14. Kết quả hồi quy

4.7.15. Phân tích đặc điểm của doanh nghiệp

4.8. Tiểu kết chương 4

5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN LÝ

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.1.1. Về khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

5.1.2. Về năng lực của chủ doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên

5.1.3. Về tài sản bảo đảm

5.1.4. Về năng lực trả nợ của doanh nghiệp

5.1.5. Về quan hệ của doanh nghiệp

5.1.6. Về minh bạch tài chính của doanh nghiệp

5.1.7. Về lịch sử vay nợ của doanh nghiệp

5.1.8. Về chi phí vốn vay

5.1.9. Về chính sách tín dụng

5.2. Những hạn chế của doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và quỹ tín dụng nhân dân

5.2.1. Những hạn chế của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

5.2.2. Những hạn chế về phía quỹ tín dụng nhân dân

5.2.2.1. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
5.2.2.2. Đối với các Quỹ Tín dụng nhân dân

5.3. Một số khuyến nghị

5.3.1. Đối với Chính phủ

5.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

5.3.3. Đối với chính quyền địa phương

5.4. Tiểu kết chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ

Khả năng tiếp cận vốn tín dụng là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp nhỏsiêu nhỏ. Các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại do thiếu tài sản bảo đảmminh bạch tài chính. Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) được xem là kênh hỗ trợ hiệu quả, giúp các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và QTDND đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng tiếp cận vốn.

1.1. Khó khăn tài chính của doanh nghiệp nhỏ

Các doanh nghiệp nhỏsiêu nhỏ thường đối mặt với khó khăn tài chính do quy mô nhỏ và năng lực tài chính hạn chế. Họ phụ thuộc nhiều vào vốn tự có hoặc vay từ người thân, bạn bè. Việc tiếp cận vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại gặp nhiều rào cản, đặc biệt là yêu cầu về tài sản bảo đảmminh bạch tài chính. Điều này khiến các doanh nghiệp nhỏ khó mở rộng sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh.

1.2. Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là kênh hỗ trợ quan trọng giúp các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận vốn tín dụng. QTDND thường có mối quan hệ gần gũi với các doanh nghiệp địa phương, giúp giảm thiểu rủi ro do thông tin bất đối xứng. Nghiên cứu cho thấy, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và QTDND giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn và giảm chi phí vốn vay. Đây là yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp nhỏ phát triển bền vững.

II. Các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng

Nghiên cứu xác định các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ từ quỹ tín dụng nhân dân. Các nhân tố chính bao gồm năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, minh bạch tài chính, và mối quan hệ giữa doanh nghiệp và QTDND. Trong đó, mối quan hệ được xem là yếu tố quan trọng nhất, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng tiếp cận vốn.

2.1. Năng lực tài chính và tài sản bảo đảm

Năng lực tài chínhtài sản bảo đảm là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng. Các doanh nghiệp nhỏ thường có năng lực tài chính hạn chế và thiếu tài sản bảo đảm có giá trị cao. Điều này khiến họ gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, quỹ tín dụng nhân dân thường có điều kiện cho vay linh hoạt hơn, giúp các doanh nghiệp nhỏ dễ dàng tiếp cận vốn tín dụng.

2.2. Minh bạch tài chính và mối quan hệ

Minh bạch tài chínhmối quan hệ giữa doanh nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân là hai yếu tố quan trọng khác. Các doanh nghiệp nhỏ thường thiếu minh bạch tài chính do hạn chế về kiến thức kế toán. Tuy nhiên, mối quan hệ lâu dài với QTDND giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng tiếp cận vốn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với QTDND thường được ưu tiên trong việc cấp vốn tín dụng.

III. Giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng

Để tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía quỹ tín dụng nhân dân và chính sách hỗ trợ của Chính phủ. Các giải pháp bao gồm cải thiện minh bạch tài chính, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và QTDND, và hỗ trợ tài sản bảo đảm. Ngoài ra, Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ cụ thể để giúp các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng hơn.

3.1. Cải thiện minh bạch tài chính

Cải thiện minh bạch tài chính là yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp nhỏ tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng. Các doanh nghiệp cần được hỗ trợ về kiến thức kế toán và quản lý tài chính để đảm bảo báo cáo tài chính chính xác và minh bạch. Điều này giúp quỹ tín dụng nhân dân đánh giá chính xác hơn về năng lực tài chính của doanh nghiệp, từ đó tăng cường khả năng tiếp cận vốn.

3.2. Hỗ trợ tài sản bảo đảm

Hỗ trợ tài sản bảo đảm là giải pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng hơn. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ cụ thể, như bảo lãnh tín dụng hoặc hỗ trợ tài sản bảo đảm cho các doanh nghiệp nhỏ. Điều này giúp giảm bớt rào cản trong việc tiếp cận vốn tín dụng từ quỹ tín dụng nhân dân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng từ quỹ tín dụng nhân dân của các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG TỪ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ 1. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ 1. Khái niệm Có nhiều cách hiểu về doanh nghiệp vì tiếp cận doanh nghiệp ở những góc độ khác nhau. Khái niệm về doanh nghiệp cũng như bao khái niệm khác được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khác nhau.

Theo Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2009), khái niệm doanh nghiệp bắt đầu từ phạm trù xí nghiệp. Đó là một đơn vị kinh tế được tổ chức một cách có kế hoạch để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ. Xí nghiệp là những đơn vị kinh tế vừa phụ thuộc, vừa không phụ thuộc vào cơ chế kinh tế. Xí nghiệp là mô hình không phụ thuộc vào cơ chế kinh tế với ba đặc trưng: (1) Sự kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hóa/dịch vụ, (2) Nguyên tắc “cân bằng tài chính” và (3) Nguyên tắc “hiệu quả”.

Xí nghiệp là tổ chức phụ thuộc vào cơ chế kinh tế khi xí nghiệp vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa và cơ chế thị trường. Trên cơ sở đó, khái niệm về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là một xí nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường. Mỗi doanh nghiệp đều là xí nghiệp nhưng không có nghĩa là xí nghiệp là doanh nghiệp” (Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền, 2009) Với cách tiếp cận theo nghĩa tổ chức doanh nghiệp được xem là nhóm người hoạt động cùng nhau, có chung mục đích và có các nguyên tắc quản trị nhất định, đó là các chuẩn mực điều hành tổ chức hướng đến mục tiêu đã đề ra. Các tác giả cho rằng, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế hoạt động trong cơ chế thị trường.

Hạn chế của khái niệm này là dựa trên cơ sở định nghĩa tổ chức cần điều kiện tối thiểu hai người. Như vậy, vấn đề cốt yếu của doanh nghiệp theo nghĩa xí nghiệp hay tổ chức là nó hoạt động trong cơ chế thị trường. Trong cơ chế thị trường, giá cả sẽ là cơ sở để 9 doanh nghiệp Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận. Mọi hoạt động sản xuất và trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp và khách hàng được vận hành qua quan hệ quan hệ Cung- Cầu.

Động lực lợi nhuận sẽ chỉ huy hoạt động của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp tự quyết định hình thức SXKD, tự chịu trách nhiệm, lãi hưởng, lỗ chịu, chấp nhận cạnh tranh là những đặc trưng của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.Francois Peroux, cho rằng “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”. Doanh nghiệp ở đây được tiếp cận theo chức năng. Theo cách tiếp cận này, các doanh nghiệp được thành lập là để kinh doanh với mục đích tìm kiếm trên cơ sở đáp ứng lợi ích cho người tiêu dùng.

Trong thực tiễn, có những doanh nghiệp thành lập không vì lợi nhuận, đó là doanh nghiệp công ích/doanh nghiệp xã hội, do nhà nước là chủ sở hữu, mục tiêu của doanh nghiệp này là vì lợi ích xã hội, đem lại lợi ích cho đại bộ phận dân cư. Theo cách tiếp cận phát triển, “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được.”9 Với cách tiếp cận này, doanh nghiệp sinh ra để tạo ra “của cải vật chất cho xã hội”. Doanh nghiệp sinh ra, phát triển cùng với những thành công và những thất bại, và có thể không tồn tại.

Trong thực tiễn, những hoạt động của doanh nghiệp không riêng lẻ hay mang tính cá biệt, mà các hoạt động diễn ra liên tục và chuyên nghiệp. Với cách tiếp cận này thì một đơn vị kinh tế hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng mang tính chuyên nghiệp, liên tục và dài hạn mới được coi là một doanh nghiệp. Về bản chất thì khái niệm doanh nghiệp là chỉ các mô hình doanh nghiệp, trong đó công ty là một mô hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay. Ở của các quốc gia phát triển, công ty là tổ chức được thành lập với vốn góp, các thành viên chịu trách nhiệm trong giới hạn vốn góp của họ.

Công ty hoạt động trên cơ sở thống nhất về quản lý 9 Trích Kinh tế doanh nghiệp, D.A Caillat- Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 10 điều hành, có thể huy động vốn bằng phát hành trái phiếu và được thừa nhận tư cách pháp nhân. Dù ở góc độ nào thì doanh nghiệp cũng là một tổ chức và mục tiêu của nó là kinh doanh để tìm kiếm lợi ích. Như vậy có thể hiểu doanh nghiệp là một công ty hoạt động với mục tiêu là kiếm lời. Dưới góc độ pháp lý, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, có tài sản, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh10”.

Trong thực tế, các doanh nghiệp thành lập là để kinh doanh kiếm lời. Các doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế “vị lợi”. Tuy có những cách hiểu khác nhau về doanh nghiệp, nhưng trong các cách hiểu đó có những điểm chung đó là doanh nghiệp được thành lập là để tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở thỏa mãn người tiêu dùng. Tác giả cho rằng: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thành lập theo qui định của luật pháp với mục đích là kinh doanh trên cơ sở thỏa mãn lợi ích người tiêu dùng, qua đó tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời thực hiện trách nhiệm với cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đặc điểm của doanh nghiệp Các loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm sau: Một là, doanh nghiệp “có tính hợp pháp”. Tính hợp pháp được biểu hiện qua việc doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đến cơ quan chức năng để được thành lập. Khi có giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp có “tư cách pháp nhân” để thực hiện các hoạt động SXKD và doanh nghiệp phải cam kết với các việc làm bằng tài sản của doanh nghiệp. Tính hợp pháp được biểu hiện qua việc doanh nghiệp xin thành lập để xác nhận sự hiện diện của doanh nghiệp về luật pháp.

Doanh nghiệp phải cam kết về nghĩa vụ tài chính, các khoản nợ khi phá sản/giải thể. Như vậy, để có tư cách pháp nhân tham gia hoạt động SXKD thì doanh nghiệp phải đăng ký một cách hợp pháp. Thủ tục đăng ký mang tính “hai chiều”, để thành lập, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin phép, nếu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận sẽ cấp phép cho doanh nghiệp thành lập. Khi đó doanh nghiệp sẽ được pháp luật bảo vệ 10 Khoản 10, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2020, có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 11 những cũng chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Như vậy, giấy phép thành lập doanh nghiệp chính là giấy khai sinh của doanh nghiệp. Hai là, doanh nghiệp hoạt động thường xuyên, liên tục và lâu dài với định hướng tối đa hóa lợi nhuận. Các doanh nghiệp thành lập là nhằm tìm kiếm lợi ích qua việc phục vụ người tiêu dùng. Nhưng cũng có doanh nghiệp xã hội hoạt động phi lợi nhuận mà vì cộng đồng, vì xã hội, vì môi trường.

Ba là, tính tổ chức của doanh nghiệp khi hoạt động. Điều này được biểu hiện qua cơ chế điều hành, bộ máy nhân sự. Các doanh nghiệp đều có tính tổ chức, cơ cấu nhân sự, bộ máy quản trị, trụ sở giao dịch và tài sản kèm theo đó là tư cách pháp nhân/trừ doanh nghiệp tư nhân. Vốn của doanh nghiệp Trong hoạt động SXKD, vốn là vấn đề rất quan trọng nên các doanh nghiệp luôn tìm cách để có đủ vốn và dùng nó hiệu quả.

Ở mỗi góc độ sẽ có có cách nhìn về vốn không giống nhau. Vốn của doanh nghiệp là một “quỹ tiền tệ đặc biệt” dùng cho SXKD, nghĩa là để tích lũy chứ không phải để tiêu dùng. Trong KTTT, “Vốn được hiểu là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanh nghiệp” (Nguyễn Đình Luận, 2016). Như vậy, vốn ngoài là yếu tố đầu vào, nó còn tham gia vào quá trình SXKD trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Theo quan điểm thống kê/ kế toán, vốn được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, có khả năng huy động và dùng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp để sinh lời. Vốn là tài sản được biểu hiện bằng tiền và tài sản là hình thức hiện vật của vốn ở thời điểm nhất định. Trên góc độ yếu tố sản xuất thì K.Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”.Mark cũng cho rằng chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra “giá trị thặng dư” cho nền kinh tế.Samuelson, thì cho rằng: Đất đai, lao động là các yếu tố đầu vào, còn vốn và hàng hoá vốn là thành quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm những hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được dùng làm đầu vào cho quá trình sản xuất sau đó.

Đặc điểm căn bản hàng đầu của hàng hoá vốn là vừa là đầu ra, vừa là đầu vào của quá trình sản xuất. Để có các đầu vào cho SXKD, các doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước được gọi là vốn của doanh nghiệp. Có thể hiểu, Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của 12 doanh nghiệp để tạo ra hàng hóa/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Đặc điểm của vốn Thứ nhất, vốn là “hàng hoá đặc biệt”, vì trước tiên, vốn có giá trị và giá trị sử dụng.

Giá trị của vốn biểu hiện qua khoản phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có nó. Giá trị sử dụng của vốn biểu hiện qua việc mua sắm tư liệu sản xuất, hàng hoá phục vụ cho SXKD. Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không có đồng vốn vô chủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ từ quỹ tín dụng nhân dân" phân tích sâu về vai trò của các quỹ tín dụng nhân dân trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ tiếp cận nguồn vốn. Nó làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của các quỹ này. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp nhỏ đang tìm kiếm nguồn vốn và các nhà quản lý muốn hiểu rõ hơn về cơ chế tín dụng tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật kinh tế tạo lập vốn chủ sở hữu trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, và Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cấu trúc vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tài chính doanh nghiệp.