Luận văn thạc sĩ về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại vùng ...

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại vùng kinh tế trọng điểm phía, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh tế Phát triển

Người đăng

Ẩn danh

2010

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và vai trò của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế

1.3. Tổng quan chính sách thu hút FDI tại Việt Nam

1.4. Khuôn khổ phân tích

1.4.1. Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới tăng trưởng

1.4.2. Điểm qua một số nghiên cứu về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế

1.4.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu. Xác định không gian và thời gian nghiên cứu

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

2.1. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

2.1.1. Các vùng kinh tế trọng điểm

2.1.2. Thực trạng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

2.2. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế vùng thông qua kênh đầu tư

2.2.1. Mô hình và giải thích các biến trong mô hình

2.2.2. Nguồn số liệu và phương pháp xử lý

2.2.3. Kết quả đánh giá

2.3. Tác động tràn của FDI tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

2.3.1. Số liệu và phương pháp xử lý

2.3.2. Thông tin ban đầu về kết quả điều tra

2.3.3. Nhận dạng các biểu hiện của tác động tràn

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

3.1. Một số kết luận

3.2. Kiến nghị chính sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Thống kê mô tả dữ liệu (phân tích định lượng)

Phụ lục 2a: Kết quả ước lượng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế - Mô hình ban đầu

Phụ lục 2b: Kết quả ước lượng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế - Mô hình điều chỉnh

Phụ lục 3: Phiếu điều tra doanh nghiệp (phân tích định tính)

Phụ lục 4: Danh sách doanh nghiệp gửi phiếu điều tra

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---***--- NGUYỄN THIỆN MỸ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---***--- NGUYỄN THIỆN MỸ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUỐC KHANH TP. Hồ Chí Minh – năm 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỤC LỤC MỤC LỤC .1 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .3 DANH MỤC CÁC BẢNG .3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Một số vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài: . Tăng trưởng kinh tế: .3 Những đặc điểm [11]:.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và vai trò của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế .1 Tổng quan diễn biến thu hút và thực hiện FDI tại Việt Nam từ 1998-2008 14 a. Các giai đoạn phát triển . Một số đặc điểm của FDI tại Việt Nam .2 Vai trò của khu vực FDI với nền kinh tế Việt Nam . FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế . FDI tạo điều kiện để một số công nghệ tiên tiến được chuyển giao và ứng dụng tại Việt Nam, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu . FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực. FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và cán cân đối vĩ mô .3 Tổng quan chính sách thu hút FDI tại Việt Nam .3 Khuôn khổ phân tích .1 Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới tăng trưởng . Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới tăng trưởng thông qua kênh đầu tư . Cơ sở lý thuyết đánh giá tác động tràn của FDI .2 Điểm qua một số nghiên cứu về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu. Xác định không gian và thời gian nghiên cứu . Xác định mô hình nghiên cứu .42 Kết luận chương 1:.43 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM .1 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.1 Các vùng kinh tế trọng điểm . Cơ sở xác lập các vùng kinh tế trọng điểm. Đặc điểm kinh tế xã hội của các vùng kinh tế trọng điểm .2 Thực trạng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam . Vị trí, tiềm năng và phát triển. Thực trạng phát triền kinh tế - xã hội vùng .52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại vùng . Thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI .2 Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế vùng thông qua kênh đầu tư .1 Mô hình và giải thích các biến trong mô hình .2 Nguồn số liệu và phương pháp xử lý . Phương pháp thu thập số liệu . Phương pháp phân tích.3 Kết quả đánh giá .3 Tác động tràn của FDI tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam .1 Số liệu và phương pháp xử lý.2 Thông tin ban đầu về kết quả điều tra. Quy mô lao động . Quy mô vốn . Hiệu quả hoạt động.3 Nhận dạng các biểu hiện của tác động tràn. Tác động liên quan đến cơ cấu đầu ra – đầu vào . Tác động liên quan đến phổ biến và chuyển giao công nghệ . Tác động liên quan đến thị phần trong nước hay tác động cạnh tranh. Tác động liên quan đến trình độ lao động (hay vốn con người) .76 Kết luận chương 2:.78 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .1 Một số kết luận.2 Kiến nghị chính sách.83 TÀI LIỆU THAM KHẢO .90 Phụ lục 1: Thống kê mô tả dữ liệu (phân tích định lượng).90 Phụ lục 2a: Kết quả ước lượng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế - Mô hình ban đầu.90 Phụ lục 2b: Kết quả ước lượng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế - Mô hình điều chỉnh.90 Phụ lục 3: Phiếu điều tra doanh nghiệp (phân tích định tính).90 Phụ lục 4: Danh sách doanh nghiệp gửi phiếu điều tra.90 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2008 Hình 1.2: Cơ cấu vốn FDI phân theo ngành tính đến 31/12/2008 Hình 1.3: Tình hình thu hút FDI tại 4 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước Hình 1.4: Thương mại, FDI và GDP Việt Nam giai đoạn 1988 – 2007 Hình 2. Tình hình thu hút FDI tại các vùng kinh tế trọng điểm DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Số tỉnh được xếp vào vùng kinh tế trọng điểm theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm 1997 và năm 1998 Bảng 2.2: Số tỉnh được xếp vào vùng kinh tế trọng điểm đến nay Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu VKTTĐ phía Nam trong tương quan so sánh với các vùng kinh tế và cả nước năm 2008 Bảng 2.4a: Kết quả ước lượng và các kiểm định của mô hình ban đầu Bảng 2.4b: Kết quả ước lượng và các kiểm định của mô hình điều chỉnh Bảng 2.5: Số lượng DN được điều tra Bảng 2.6: Quy mô lao động của DN Bảng 2.7: Tỷ lệ vốn cố định/ lao động của DN Bảng 2.8: Doanh thu/ lao động của DN Bảng 2.9: Nguồn cung cấp nguyên liệu của DN FDI Bảng 2.10: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của DN FDI Bảng 2.11:Tỷ lệ lao động có kỹ năng của các DN Bảng 2.12: Tỷ lệ chi cho R&D so với doanh thu Bảng 2.13: Đánh giá về sức ép cạnh tranh Bảng 2.14: Tỷ lệ lao động chuyển đi so với tổng số lao động trung bình 3 năm Bảng 2.15: Nguồn tuyển dụng của các DN trong nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CIEM Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân EU Liên minh Châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm trong nước IMF Quỹ tiền tệ quốc tế JETRO Tổ chức Ngoại thương của Nhật Bản KCN Khu công nghiệp KH&ĐT Kế hoạch & Đầu tư LĐTB&XH Lao động Thương Binh và Xã hội MFN Chế độ tối huệ quốc R&D Nghiên cứu và triển khai TCTK Tổng cục Thống kê UNCTAD Hội nghị của Liên hợp quốc về thương mại và phát triển UNDP Tổ chức phát triển Liên hợp quốc USD Đô la Mỹ WTO Tổ chức thương mại thế giới XNK Xuất nhập khẩu VKTTĐ Vùng kinh tế trọng điểm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trước những thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa, ngay từ cuối thập niên 80, Việt Nam đã thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế, bắt đầu bằng việc thông qua Luật Đầu tư Nước ngoài vào năm 1987, trở thành thành viên của ASEAN vào năm 1995, của ASEM vào năm 1996 và của APEC từ năm 1998, thực thi Hiệp định thương mại Việt-Mỹ vào tháng 12/2001 và gia nhập WTO vào năm 2007. Bên cạnh mở cửa cho thương mại, cũng như nhiều quốc gia đang phát triển khác, Việt Nam đã và đang tích cực cải thiện môi trường đầu tư, trước hết là khung khổ pháp luật nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Việt Nam đã ký hiệp định song phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư với 45 nước và vùng lãnh thổ, trong đó phạm vi điều chỉnh của các hiệp định đều mở rộng hơn so với những qui định hiện hành của Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam. Các nỗ lực của Chính phủ Việt Nam đã đem lại những kết quả đáng khích lệ về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Tính đến 30/06/2009, Việt Nam đã thu hút được 10.049 dự án (chỉ tính các dự án còn hiệu lực) với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 164,7 tỷ USD. Đến nay, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài được công nhận là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế với đóng góp vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) ngày càng tăng, tỷ trọng FDI/GDP trong năm 2007 là 17%/năm. Ngoài ra, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài còn tạo thêm việc làm, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nước và đóng góp cho Ngân sách Nhà nước. Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhiều ý kiến cho rằng Việt Nam vẫn chưa tận dụng tối ưu các cơ hội thu hút FDI và chưa tối đa được lợi ích mà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại. Cơ sở dẫn đến các nhận xét trên là diễn biến bất thường về dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam, tỷ lệ FDI thực hiện so với vốn đăng ký còn thấp, tập trung FDI chỉ trong một số ngành, vùng, khả năng tuyển dụng lao động còn khiêm tốn… Phần lớn các dự án FDI có quy mô nhỏ, công nghệ sử dụng chủ yếu có nguồn gốc từ Châu Á, đạt mức trung bình, đặc biệt là Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 chưa được chọn là điểm đầu tư của phần lớn các công ty đa quốc gia có tiềm năng lớn về công nghệ và sẵn sàng chuyển giao công nghệ và tri thức. Thực trạng này cùng với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn về thu hút FDI của Trung Quốc và các nước trong khu vực đặt ra thách thức lớn cho Việt Nam. FDI có thể ảnh hưởng tới nền kinh tế ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội. Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước nghèo, kỳ vọng lớn nhất của việc thu hút FDI chủ yếu là tăng trưởng kinh tế. Kỳ vọng này dường như được thể hiện trong tư tưởng của các nhà kinh tế và các nhà hoạch định chính sách với ba lý do chính: Một là, FDI góp phần vào tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán nói chung và ổn định kinh tế vĩ mô. Hai là, các nước đang phát triển thường có tỷ lệ tích lũy vốn thấp và vì vậy, FDI được coi là một nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn đầu tư trong nước nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ