BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------ VÕ VĂN HIỀN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ ĐẾN LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------------- VÕ VĂN HIỀN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ ĐẾN LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRƯƠNG ĐĂNG THỤY TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những dữ liệu thu thập và phân tích trong Luận văn này đảm bảo tính khách quan, các tài liệu được chú thích, trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan này. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2017 Học viên thực hiện Võ Văn Hiền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN . DANH MỤC VIẾT TẮT . DANH MỤC BẢNG BIỂU . DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ . CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU . VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . KẾT CẤU LUẬN VĂN . 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT . LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN . Một số khái niệm . Nghề và đào tạo nghề . Lao động và lao động nông thôn . Đặc điểm của lao động nông thôn . Ý nghĩa của đào tạo nghề . CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN . Lý thuyết về vốn con người.Mô hình quyết định đi học . CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM . 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Điều kiện tự nhiên của địa phương . Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách . Nhân tố thuộc về đầu tư, nguồn lực tài chính . Nhân tố thuộc về cung lao động . CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các nghiên cứu ngoài nước .1 Kinh nghiệm ở Trung Quốc . Kinh nghiệm của Hàn Quốc . Kinh nghiệm Philipin. Kinh nghiệm ở Malaysia .2 Nghiên cứu trong nước . 17 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 19 CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . KHUNG PHÂN TÍCH . MÔ HÌNH VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU . DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU . Dữ liệu nghiên cứu . Chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu . 24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 24 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . TỔNG QUAN VỀ TỈNH KIÊN GIANG . THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT . Đặc điểm lao động nông thôn . Đặc điểm hộ gia đình của lao động nông thôn . Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn . Đặc điểm việc làm và chuyển đổi nghề . KẾT QUẢ HỒI QUY. Kiểm tra đa cộng tuyến của các biến trong mô hình . 37 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm . Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi nghề . 41 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 43 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH . HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Đối với nhà nước . Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn . Nhóm giải pháp phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề . Nhóm giải pháp phát triển chương trình, giáo trình, học liệu . Đối với chính quyền địa phương . Tăng cường chất lượng đào tạo . Đối với người lao động . HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH PHỤ LỤC SỐ LIỆU TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT KÝ HIỆU DIỄN GIẢI LĐTB&XH Lao động –Thương binh và Xã hội UBND Ủy ban nhân dân QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng chính phủ GDTX Giáo dục thường xuyên SL Số lượng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Các biến trong mô hình……………………………………………….1: Giới tính của lao động nông thôn……………………………………….2: Dân tộc của lao động nông thôn……………………………………….3:Tuổi của lao động nông thôn…………………………………………….4: Trình độ văn hóa của lao động nông thôn………………………………33 Bảng 4.5: Đặc điểm hộ nghèo…………………………………………………….6: Tham gia hội đoàn thể của hộ nghèo………………………………….8: Cơ sở đào tạo…………………………………………………….9: Việc làm theo nghề đã học…………………………………………….10: Chuyển đổi nghề theo nghề đã học………………………………….11: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập………………………….12: Kết quả ước lượng mô hình 1 (khả năng có việc làm)……………….13: Kết quả ước lượng mô hình 2………………………………………….41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Mô hình quyết định đi học………………………………………………9 Sơ đồ 3.1: Khung phân tích……………………………………………………….1: Bản đồ tỉnh Kiên Giang ……………………………………………….1: Cơ cấu lao động …………………………………………………….2: Cơ cấu lao động theo tuổi……………………………………………29 Biểu đồ 4.3: Khu vực lao động ……………………………………………………29 Biểu đồ 4.4: Số lượng đào tạo nghề giai đoạn 2011 – 2015……………………….5: Thời gian học nghề………………………………………………….35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Đào tạo nghề là một yêu cầu cấp bách và cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nhất là trong quá trình hội nhập và định hướng công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn. Đòi hỏi người lao động cần được trang bị kỹ năng nghề nghiệp nhất định, là điều kiện cần thiết để “đánh thức” khu vực tiềm năng nhằm thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội. Kéo giảm khoảng cách chênh lệch trình độ lao động giữa khu vực thành thị và nông thôn. Dựa theo công thức Yamane (1967), với sai số cho phép 8%, tác giả đề tài chọn cỡ mẫu cần điều tra là 200 lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm và thay đổi thu nhập của lao động nông thôn. Giả thiết ban đầu có 10 biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc bao gồm giới tính, tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, hộ nghèo, tham gia hội đoàn thể, nghề đã học, thời gian học nghề và cơ sở đào tạo nghề. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, có 7 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm bao gồm giới tính, tuổi, trình độ văn hóa, hộ nghèo, nghề đã học, thời gian học nghề và cơ sở đào tạo nghề và 6 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thay đổi nghề của lao động nông thôn gồm giới tính, tuổi, tham gia hội đoàn thể, nghề đã học, thời gian học nghề và cơ sở đào tạo nghề. Từ kết quả trên, tác giả luận văn đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các chính sách về giải quyết việc làm, góp phần giúp lao động nông thôn nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống hộ gia đình. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Việt Nam là một nước xuất khẩu lương thực và hàng nông sản lớn trên thế giới. Điều này đòi hỏi người nông dân phải trở thành các “chuyên gia thần nông giỏi” trong lĩnh vực nông nghiệp, phải trở thành nông dân hiện đại. Trong khi đó, hiện nay tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề ở nước ta còn thấp và việc kiểm tra rà soát người lao động khi qua đào tạo đã tham gia ổn định trong thị trường lao động còn rất hạn chế. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Việt Nam đang là một yêu cầu cấp bách, tại Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn xác định: “Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên, xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế, xã hội của cả nước” Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là một trong những chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020. Kiên Giang là một tỉnh với địa bàn rộng lớn, có nhiều hải đảo, vùng biên giới, diện tích trồng lúa lớn, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt mặn, lợ chiếm diện tích cao. Nhiều mặt tiếp giáp với biển. Do đó luôn bị thiên tai lũ lụt, hạn hán đe dọa, nước biển xâm nhập đe dọa đến nền kinh tế của tỉnh, ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã khẳng định thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tốt cho việc dạy và học theo hướng chuẩn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 hóa, từng bước hiện đại hóa; đẩy mạnh và hoàn thiện mạng lưới dạy nghề, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo lao động chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân, thanh niên nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, lao động trong các khu công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh, gắn đào tạo với phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ giải quyết việc làm. Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động của đào tạo nghề đến lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”. Với kết quả nghiên cứu tôi mong có thể ứng dụng kết quả vào thực tiễn nhằm giúp lao động nông thôn nhìn nhận rõ hơn vai trò đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm một cách tích cực, đảm bảo ổn định thu nhập nâng cao chất lượng cuộc sống. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của luận văn là đánh giá tác động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, thông qua đó, gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm, cải thiện thu nhập của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Tổng quan nghiên cứu
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những nhiệm vụ trọng yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tại tỉnh Kiên Giang, với dân số trên 1,2 triệu người trong độ tuổi lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt khoảng 43%, tuy nhiên hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực này vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của đào tạo nghề đến khả năng có việc làm và chuyển đổi nghề của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2011-2015, với mục tiêu cụ thể là xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất chính sách nâng cao hiệu quả đào tạo nghề. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 200 lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề, được khảo sát trực tiếp vào tháng 12/2016. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc góp phần thu hẹp khoảng cách trình độ lao động giữa khu vực nông thôn và thành thị, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương thông qua nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết về vốn con người và mô hình quyết định đi học. Lý thuyết vốn con người (Becker, 1967) nhấn mạnh đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề làm tăng năng suất lao động và thu nhập cá nhân. Mô hình quyết định đi học phân tích chi phí và lợi ích của việc học nghề, trong đó người lao động cân nhắc chi phí học tập và thu nhập kỳ vọng trong tương lai để quyết định tham gia đào tạo. Các khái niệm chính bao gồm: nghề và đào tạo nghề, lao động nông thôn, đặc điểm lao động nông thôn, và ý nghĩa của đào tạo nghề trong phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm như điều kiện tự nhiên, cơ chế chính sách, đầu tư tài chính và cung lao động cũng được xem xét.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát 200 lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng mô hình hồi quy Binary Logistic nhằm đánh giá ảnh hưởng của 9 biến độc lập (giới tính, tuổi, dân tộc, trình độ văn hóa, hộ nghèo, tham gia hội đoàn thể, nghề đã học, thời gian đào tạo, cơ sở đào tạo) đến hai biến phụ thuộc: khả năng có việc làm và khả năng chuyển đổi nghề. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp là tháng 12/2016. Kích thước mẫu được xác định theo công thức Yamane với sai số 8%, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cho kết quả phân tích.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Khả năng có việc làm sau đào tạo nghề: Trong số 200 lao động khảo sát, 60% có việc làm ổn định sau khi học nghề. Lao động học nghề phi nông nghiệp có tỷ lệ có việc làm cao hơn 67% so với 33% của nhóm học nghề nông nghiệp.
-
Chuyển đổi nghề nghiệp: Khoảng 43,5% lao động chuyển đổi nghề so với trước khi học, trong đó 74% thuộc nhóm học nghề phi nông nghiệp, cho thấy đào tạo nghề phi nông nghiệp thúc đẩy chuyển đổi nghề hiệu quả hơn.
-
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm: Mô hình hồi quy cho thấy 7 biến có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê gồm giới tính, tuổi, trình độ văn hóa, hộ nghèo, nghề đã học, thời gian đào tạo và cơ sở đào tạo. Cụ thể, lao động nam có khả năng có việc làm cao hơn nữ; tuổi tác càng cao thì khả năng có việc làm càng tăng; hộ nghèo và học nghề nông nghiệp làm giảm khả năng có việc làm; thời gian đào tạo dài hơn và học tại cơ sở đào tạo chính quy làm tăng khả năng có việc làm.
-
Ảnh hưởng đến chuyển đổi nghề: Có 6 nhân tố ảnh hưởng gồm giới tính, tuổi, tham gia hội đoàn thể, nghề đã học, thời gian đào tạo và cơ sở đào tạo. Lao động tham gia hội đoàn thể có xu hướng chuyển đổi nghề cao hơn, cho thấy vai trò của các tổ chức xã hội trong hỗ trợ thông tin và cơ hội nghề nghiệp.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng có việc làm và chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang. Việc lao động học nghề phi nông nghiệp có tỷ lệ có việc làm và chuyển đổi nghề cao hơn phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp phù hợp với phát triển kinh tế địa phương. Tác động tích cực của thời gian đào tạo và cơ sở đào tạo chính quy cho thấy chất lượng đào tạo là yếu tố then chốt. Mức độ ảnh hưởng của giới tính và tuổi tác phù hợp với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, trong đó lao động nam và người có tuổi cao hơn thường có kinh nghiệm và kỹ năng tốt hơn. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng ngược chiều của trình độ văn hóa đến khả năng có việc làm có thể do lao động có trình độ thấp thường chọn nghề ngắn hạn dễ tìm việc hơn. Các biểu đồ phân bố việc làm theo nghề và chuyển đổi nghề có thể minh họa rõ nét sự khác biệt này, đồng thời bảng hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng biến độc lập.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo nghề phi nông nghiệp: Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường lao động địa phương nhằm nâng cao tỷ lệ có việc làm và chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn trong vòng 3-5 năm tới. Chủ thể thực hiện là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề.
-
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giảng viên tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề để đảm bảo chất lượng đào tạo, đặc biệt là các nghề trọng điểm. Thời gian thực hiện 2-3 năm, do các cơ sở đào tạo và chính quyền địa phương chủ trì.
-
Hỗ trợ lao động nghèo và nữ giới: Xây dựng các chính sách hỗ trợ học phí, vay vốn ưu đãi và tư vấn nghề nghiệp cho lao động thuộc hộ nghèo và nữ giới nhằm tăng cơ hội tiếp cận đào tạo nghề và việc làm trong 1-2 năm tới. Các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan quản lý lao động chịu trách nhiệm.
-
Phát huy vai trò các hội đoàn thể: Tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể để tuyên truyền, giới thiệu việc làm và hỗ trợ chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là nhóm lao động trẻ. Thời gian thực hiện liên tục, do các hội đoàn thể và chính quyền địa phương đảm nhiệm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách: Giúp xây dựng và điều chỉnh các chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm phù hợp với đặc điểm lao động nông thôn, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư công.
-
Cơ sở đào tạo nghề: Cung cấp cơ sở dữ liệu và phân tích để cải tiến chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
-
Các tổ chức xã hội và đoàn thể: Hỗ trợ trong công tác tuyên truyền, vận động và giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn, đồng thời phát triển các mô hình hỗ trợ chuyển đổi nghề.
-
Người lao động nông thôn và gia đình: Nắm bắt thông tin về lợi ích của đào tạo nghề, lựa chọn nghề phù hợp và nâng cao kỹ năng tìm kiếm việc làm, từ đó cải thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống.
Câu hỏi thường gặp
-
Đào tạo nghề có thực sự giúp lao động nông thôn tìm được việc làm?
Có, nghiên cứu cho thấy khoảng 60% lao động nông thôn sau đào tạo nghề có việc làm ổn định, đặc biệt là những người học nghề phi nông nghiệp có tỷ lệ việc làm cao hơn. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng có việc làm của lao động?
Giới tính, tuổi tác, hộ nghèo, nghề đã học, thời gian đào tạo và cơ sở đào tạo là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của lao động nông thôn. -
Tại sao lao động học nghề nông nghiệp có tỷ lệ có việc làm thấp hơn?
Do đặc thù ngành nông nghiệp có tính thời vụ, thu nhập thấp và ít cơ hội việc làm ổn định hơn so với các ngành nghề phi nông nghiệp. -
Vai trò của các hội đoàn thể trong đào tạo nghề và việc làm là gì?
Các hội đoàn thể giúp cung cấp thông tin, hỗ trợ tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu việc làm, từ đó tăng khả năng chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho lao động. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn?
Cần nâng cao chất lượng đào tạo, đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, hỗ trợ nhóm lao động yếu thế và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.
Kết luận
- Đào tạo nghề có tác động tích cực đến khả năng có việc làm và chuyển đổi nghề của lao động nông thôn tại Kiên Giang.
- 7 nhân tố chính ảnh hưởng đến việc làm gồm giới tính, tuổi, trình độ văn hóa, hộ nghèo, nghề đã học, thời gian đào tạo và cơ sở đào tạo.
- Lao động học nghề phi nông nghiệp có tỷ lệ việc làm và chuyển đổi nghề cao hơn so với học nghề nông nghiệp.
- Các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cần tập trung nâng cao chất lượng đào tạo và hỗ trợ nhóm lao động nghèo, nữ giới.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và thời gian khảo sát để đánh giá hiệu quả đào tạo nghề trong dài hạn.
Các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, đồng thời theo dõi, đánh giá định kỳ để điều chỉnh chính sách phù hợp. Đề nghị các nhà nghiên cứu tiếp tục mở rộng nghiên cứu về tác động đào tạo nghề đến các khía cạnh khác như thu nhập, chất lượng cuộc sống và phát triển cộng đồng.