Luận văn thạc sĩ tác động của đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc đến kết quả hoạt động doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam giai đoạn 2005 2011

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc đến kết quả hoạt động doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu phân tích

1.2. Phạm vi phân tích

1.3. Phương pháp phân tích

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Các lý thuyết hỗ trợ

2.2. Tổng quan về SME và đào tạo trong SME Việt Nam giai đoạn 2005-2011

2.2.1. Tổng quan về SME Việt Nam giai đoạn 2005-2011

2.2.2. Tổng quan về đào tạo trong các SME Việt Nam giai đoạn 2005-2011

2.2.3. Các nghiên cứu liên quan về đào tạo trong doanh nghiệp

2.2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu về đào tạo
2.2.3.2. Các nghiên cứu về tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng hay năng suất lao động
2.2.3.3. Các nghiên cứu về tác động của đào tạo đến kết quả tài chính doanh nghiệp
2.2.3.4. Các nghiên cứu về tác động của đào tạo đến mức độ tăng trưởng và tác động trễ
2.2.3.5. Vấn đề nhân quả trong quan hệ đào tạo - kết quả hoạt động doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

3.1. Bộ dữ liệu

3.1.1. Giới thiệu bộ dữ liệu SME

3.1.2. Chọn mẫu bộ dữ liệu SME

3.1.3. Bộ dữ liệu cho báo cáo phân tích

3.2. Khung phân tích

3.3. Mô hình và phương pháp phân tích

3.3.1. Một số mô hình phân tích trong các nghiên cứu trước

3.3.2. Cơ sở và lựa chọn mô hình phân tích

3.3.3. Tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

3.3.4. Tác động của đào tạo đến tăng trưởng VA theo mô hình truyền thống

3.3.5. Tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

3.3.6. Tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

3.4. Công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê

3.4.1. Tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

3.4.2. Tác động của đào tạo đến tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

3.4.3. Tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

3.5. Vấn đề nội sinh và đa cộng tuyến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

4.1. Thống kê mô tả

4.1.1. Các biến trong bảng dữ liệu

4.1.2. Các biến sử dụng trong các mô hình hồi quy

4.2. Kết quả hồi quy thực nghiệm

4.2.1. Tác động của đào tạo đến tổng giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

4.2.2. Tác động của đào tạo đến tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống

4.2.3. Tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

4.2.4. Tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình tác động trung gian

4.3. Thảo luận kết quả hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của đào tạo ngắn hạn đến doanh nghiệp nhỏ Việt Nam

Đào tạo ngắn hạn đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng việc đầu tư vào đào tạo không chỉ giúp cải thiện kỹ năng của nhân viên mà còn có tác động tích cực đến phát triển doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc nâng cao năng lực của nguồn nhân lực thông qua đào tạo ngắn hạn là cần thiết để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh.

1.1. Định nghĩa và vai trò của doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp và tạo ra nhiều việc làm. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, SME chiếm khoảng 97,6% tổng số doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Việc phát triển SME không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần vào ổn định xã hội.

1.2. Tác động của đào tạo ngắn hạn đến năng suất lao động

Đào tạo ngắn hạn giúp nâng cao kỹ năngnăng lực của lao động, từ đó cải thiện năng suất lao động. Nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp thực hiện đào tạo ngắn hạn có thể tăng năng suất lên đến 14% so với doanh nghiệp không thực hiện đào tạo. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào đào tạo là một chiến lược hiệu quả để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

II. Những thách thức trong việc áp dụng đào tạo ngắn hạn tại doanh nghiệp nhỏ

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng đào tạo ngắn hạn tại các doanh nghiệp nhỏ cũng gặp phải nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường thiếu nguồn lực tài chính để đầu tư vào đào tạo, và nhiều chủ doanh nghiệp không nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo. Hơn nữa, việc thiếu thông tin và dữ liệu về hiệu quả của đào tạo cũng là một rào cản lớn.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính cho đào tạo

Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc bố trí ngân sách cho các chương trình đào tạo. Chi phí cho đào tạo có thể cao, và trong bối cảnh kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp thường ưu tiên cho các khoản chi khác hơn là đầu tư vào đào tạo. Điều này dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp không thể thực hiện các chương trình đào tạo cần thiết.

2.2. Nhận thức hạn chế về lợi ích của đào tạo

Nhiều chủ doanh nghiệp nhỏ không nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Họ thường cho rằng đào tạo là một khoản chi phí thay vì một khoản đầu tư. Điều này dẫn đến việc họ không sẵn sàng đầu tư vào các chương trình đào tạo cho nhân viên.

III. Phương pháp đào tạo ngắn hạn hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ

Để tối ưu hóa tác động của đào tạo ngắn hạn, doanh nghiệp nhỏ cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiệu quả. Việc lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của doanh nghiệp là rất quan trọng. Các phương pháp như đào tạo tại chỗ, đào tạo trực tuyến, và các khóa học ngắn hạn có thể được áp dụng để nâng cao kỹ năng cho nhân viên.

3.1. Đào tạo tại chỗ và lợi ích của nó

Đào tạo tại chỗ là một phương pháp hiệu quả giúp nhân viên học hỏi trong môi trường làm việc thực tế. Phương pháp này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp nhân viên áp dụng ngay kiến thức vào công việc. Nghiên cứu cho thấy rằng đào tạo tại chỗ có thể cải thiện năng suất lao động lên đến 20%.

3.2. Đào tạo trực tuyến Giải pháp linh hoạt cho doanh nghiệp nhỏ

Đào tạo trực tuyến đang trở thành một xu hướng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ phát triển. Doanh nghiệp nhỏ có thể tận dụng các nền tảng trực tuyến để cung cấp các khóa học cho nhân viên mà không cần phải đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả doanh nghiệp và nhân viên.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của đào tạo ngắn hạn đến doanh nghiệp nhỏ

Nghiên cứu cho thấy rằng đào tạo ngắn hạn có tác động tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ. Các doanh nghiệp thực hiện đào tạo có giá trị gia tăng cao hơn 14% so với những doanh nghiệp không thực hiện đào tạo. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào đào tạo là một chiến lược hiệu quả để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

4.1. Tác động đến giá trị gia tăng

Theo nghiên cứu, doanh nghiệp thực hiện đào tạo ngắn hạn có giá trị gia tăng cao hơn 14% so với doanh nghiệp không thực hiện đào tạo. Tác động này chủ yếu đến từ việc cải thiện kỹ năng và năng lực của nhân viên, giúp họ làm việc hiệu quả hơn.

4.2. Tác động đến tăng trưởng doanh thu

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng doanh nghiệp thực hiện đào tạo ngắn hạn có mức tăng trưởng doanh thu cao hơn 10% so với doanh nghiệp không thực hiện đào tạo. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào đào tạo không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của đào tạo ngắn hạn tại doanh nghiệp nhỏ

Đào tạo ngắn hạn là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ Việt Nam. Việc đầu tư vào đào tạo không chỉ giúp cải thiện kỹ năng của nhân viên mà còn có tác động tích cực đến phát triển doanh nghiệp. Trong tương lai, cần có nhiều chính sách hỗ trợ để khuyến khích doanh nghiệp nhỏ đầu tư vào đào tạo, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế.

5.1. Chính sách hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để khuyến khích doanh nghiệp nhỏ đầu tư vào đào tạo. Các chương trình hỗ trợ tài chính, tư vấn và đào tạo có thể giúp doanh nghiệp nhỏ vượt qua rào cản tài chính và nhận thức về đào tạo.

5.2. Tương lai của đào tạo ngắn hạn trong bối cảnh công nghệ

Với sự phát triển của công nghệ, đào tạo ngắn hạn sẽ ngày càng trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn. Doanh nghiệp nhỏ cần nắm bắt xu hướng này để tối ưu hóa quy trình đào tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tác động của đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc đến kết quả hoạt động doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam giai đoạn 2005 2011

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. SME chiếm 17,56% lao động và 15,56% GDP tại các nước nghèo; 57,24% lao động và 51,45% GDP tại các nước giàu; nếu cộng thêm khu vực phi chính thức thì con số lên đến 46,97% lao động và 62,76% GDP tại các nước nghèo; 72,40% lao động và 64,45% GDP tại các nước giàu; hiệu quả hoạt động của SME có tác động tích cực đến nền kinh tế (Ayyagari và cộng sự, 2005). Theo quan điểm dựa trên nguồn lực yếu tố đầu vào (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991), doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả nếu chỉ số nguồn lực có những đặc tính lợi thế cạnh tranh bền vững như giá trị cao, khan hiếm, khó bắt chước, khó thay thế (Barney, 1991). Trong số nguồn lực đầu vào gồm vốn tài chính, tài sản, tài nguyên, kinh nghiệm, công nghệ, … thì vốn con người chính là yếu tố được đánh giá có lợi thế cạnh tranh bền vững bậc nhất trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và công nghệ hiện nay (Wright và cộng sự, 1994; Wright & Snell, 1997; Morris và cộng sự, 2006) bởi những đặc tính khó bắt chước (Barney, 1991; Becker & Gerhart, 1996), khan hiếm, không dễ mua trên thị trường thông thường (Becker & Gerhart, 1996), giữ vị trí chiến lược trong việc duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh (Barney & Wright, 1998).

Vốn con người được đánh giá qua giáo dục, đào tạo (Becker, 1975). Đào tạo và cải tiến liên tục đã trở thành giải pháp không thể thiếu đối với doanh nghiệp nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh (Salas & Cannon-Bowers, 2001). Đào tạo lao động đã trở thành ngành công nghiệp hàng tỷ đô la của thế giới (Haccoun & Saks, 1998). Giai đoạn 2006-2011, tổng chi phí đào tạo trong doanh nghiệp tại Mỹ luôn ở mức trên 50 tỷ đô la mỗi năm, đạt 60 tỷ năm 2011 (Training Industry Report, 2011).

Chưa có công cụ định lượng nào làm rõ được cơ chế đào tạo là nguyên nhân dẫn đến kết quả doanh nghiệp. Khó phân tách riêng tác động của đào tạo, bởi kết quả doanh nghiệp còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác như môi trường sản xuất, chiến lược TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 kinh doanh, bối cảnh kinh tế xã hội. Thiếu bằng chứng sẽ khó thuyết phục chủ doanh nghiệp nhỏ thực hiện đào tạo (Kitching & Blackburn, 2002). Đã có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ và tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động của cá nhân, tập thể, doanh nghiệp, và cả xã hội hay quốc gia.

Một số nghiên cứu cụ thể tác động của đào tạo đến tiền lương (Alba-Ramirez, 1991; Turcotte & Renninson, 2004; Conti, 2005), năng lực cá nhân (Alba-Ramirez, 1991; Aragon- Sanchez và cộng sự, 2003), năng suất lao động (Huselid, 1995; Turcotte & Renninson, 2004; Dearden và cộng sự, 2000; Conti, 2005; Zwick, 2004; Thang & Quang, 2011; Black and Lynch, 1996), doanh số, lợi nhuận, tăng trưởng (Aragon-Sanchez và cộng sự, 2003; Thang và cộng sự, 2011; Delaney & Huselid, 1995). Nghiên cứu về đào tạo tại Việt Nam có Thang và cộng sự (2009, 2010, 2011), với dữ liệu khảo sát là các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2007, thuộc nhiều ngành khác nhau trong khu vực sản xuất và phi sản xuất; phiếu khảo sát gửi tới 1.000 doanh nghiệp có từ danh bạ điện thoại 2007, có 196 doanh nghiệp trả lời, tỷ lệ 19,6%; mục tiêu nghiên cứu là tác động của đào tạo đến doanh thu và năng suất lao động. Với mục đích đóng góp cho nghiên cứu khoa học về đào tạo tại Việt Nam, tạo cơ sở cho việc ra những quyết định về khuyến khích, hỗ trợ, đầu tư cho đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ lao động, gia tăng vốn con người, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam; nghiên cứu dựa trên bộ dữ liệu khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam các năm 2005, 2007, 2009, 2011, thực hiện phân tích, đánh giá tác động của đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng của doanh nghiệp. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam sử dụng dữ liệu bảng cân đối (balanced panel) qua 4 đợt khảo sát để phân tích định lượng bằng các mô hình khai thác dữ liệu bảng (panel data) để đánh giá tác động của đào tạo lao động đang làm việc đến kết quả hoạt động doanh nghiệp; và là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng phương pháp mô hình tác động trung gian (mediation effect model) để phân tích đánh giá tác động gián tiếp của đào tạo, qua đó xác định đúng vai trò ý nghĩa của công tác đào tạo lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mục tiêu phân tích Để đánh giá đúng vai trò của đào tạo đối với kết quả hoạt động doanh nghiệp, bài viết tập trung phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng, thể hiện qua các mục tiêu: Mục tiêu tổng quát:  Đánh giá tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp Mục tiêu cụ thể:  Phân tích tác động của đào tạo đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng theo mô hình truyền thống thông thường  Phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp của đào tạo đến giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng sử dụng mô hình tác động trung gian  So sánh kết quả ước lượng tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp từ hai mô hình hồi quy truyền thống và mô hình tác động trung gian 1.3 Phạm vi phân tích Căn cứ vào mục tiêu phân tích và điều kiện dữ liệu, bài viết có phạm vi phân tích:  Đối tượng: doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam  Thời gian: các năm khảo sát 2005, 2007, 2009, 2011  Nội dung:  đào tạo ngắn hạn lao động đang làm việc  kết quả hoạt động doanh nghiệp gồm giá trị gia tăng và tăng trưởng giá trị gia tăng 1.4 Phương pháp phân tích Bước một, sử dụng mô hình hồi quy truyền thống thông thường để đánh giá tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp. Bước hai, tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp được xác định theo mô hình hồi quy tác động trung gian của Baron & Kenny (1986). Sau cùng, các kết quả từ bước một và bước hai được so sánh với nhau. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chương 2 – Cơ sở lý luận 2.1 Các lý thuyết hỗ trợ Để giải thích cho mối quan hệ giữa đào tạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp, lý thuyết sản xuất bổ sung yếu tố công nghệ hay giáo dục của Nelson & Phelps (1966) cho rằng chỉ số giáo dục, đào tạo càng cao càng làm tăng chỉ số công nghệ trong hàm sản xuất, dẫn đến giá trị đầu ra của sản xuất gia tăng.

A(t) = T[t – w(h)], với w’(h) < 0 A(t) = Toeλ[t-w(h)] h  w(h)  A(t)  ~T(t)  Vốn con người càng cao hay chỉ số giáo dục đào tạo càng cao, công nghệ hiện tại càng gần mức công nghệ lý thuyết, kết quả sản xuất càng cao. Bên cạnh lý thuyết của Nelson & Phelps (1966), sự kết hợp của bộ ba lý thuyết Doanh nghiệp dựa trên nguồn lực các yếu tố đầu vào (Wernerfelt, 1984), Nguồn lực các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp và lợi thế cạnh tranh bền vững (Barney, 1991), và Vốn con người (Becker, 1962) cũng cho thấy đào tạo sẽ làm gia tăng giá trị vốn con TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 người, mà vốn con người chính là một nguồn lực đặc biệt đem lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp, hoạt động doanh nghiệp sẽ có hiệu quả. Wernerfelt (1984) đã đưa ra một công cụ kinh tế đơn giản để đánh giá vai trò của nguồn lực đối với doanh nghiệp và đề nghị một số lựa chọn chiến lược áp dụng, hay nói khác đi, đã cho biết mối liên hệ giữa khả năng sinh lợi với nguồn lực, qua đó đề cao tầm quan trọng của việc quản lý nguồn lực hiệu quả. Một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi có lợi thế cạnh tranh so với những doanh nghiệp khác, hay là xây dựng được những rào cản nhằm hạn chế sự xâm nhập của những doanh nghiệp khác vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Thay vì tiếp cận xây dựng rào cản dựa trên đầu ra, sản phẩm, thì Wernerfelt (1984) tiếp cận xây dựng rào cản dựa trên đầu vào, nguồn lực. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sở hữu được những nguồn lực mà nếu như doanh nghiệp không tự trao đi thì các doanh nghiệp khác không dễ dàng mua được trên thị trường nguồn lực. Cùng quan điểm với Wernerfelt (1984), Barney (1991) cho rằng những nguồn lực dị biệt và bí mật của doanh nghiệp, nếu như hội tụ 4 đặc tính có giá trị, khan hiếm, không dễ bắt chước, không dễ thay thế, thì sẽ tạo cho doanh nghiệp có được một lợi thế cạnh tranh bền vững, có thể trình bày qua khung sau: + Nguồn lực + Có giá trị doanh nghiệp khác biệt + Khan hiếm + Lợi thế + Nguồn lực + Không dễ cạnh tranh doanh nghiệp bắt chước bền vững không + Không dễ truyền bá thay thế Nguồn: (Barney, 1991) Nguồn lực gồm những tài sản hữu hình và vô hình, như là thương hiệu, tri thức công nghệ, lao động kỹ năng, quan hệ thương mại, máy móc thiết bị, quy trình sản xuất hiệu quả, vốn tài chính, …(Wernerfelt, 1984), trong đó vốn con người là nguồn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 lực có lợi thế cạnh tranh bền vững (Wright và cộng sự, 1994; Barney, 1991). Vốn con người được đánh giá qua giáo dục, đào tạo (Becker, 1975).

Theo lý thuyết vốn con người của Becker (1962), đào tạo được xem là một quyết định đầu tư làm gia tăng năng suất lao động dẫn đến gia tăng tiền lương người được đào tạo nhờ những hoàn thiện về kỹ năng và chất lượng; gồm có đào tạo tổng quát (tăng năng suất theo cách thức mà doanh nghiệp khác cũng có thể khai thác sử dụng) và đào tạo chuyên biệt (tăng năng suất theo cách thức mà chỉ có thể sử dụng cho doanh nghiệp đào tạo); cho nên trong thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp không có động lực đào tạo tổng quát vì suất sinh lời đầu tư không đủ bù chi phí đào tạo, còn với đào tạo chuyên biệt thì ngược lại, chi phí và lợi ích sẽ được chia sẻ giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Ngoài ra, hiệu quả của đào tạo sẽ được ghi nhận nếu như quá trình đánh giá có hiệu lực, điều này được nêu ra qua Lý thuyết đánh giá đào tạo của Kirkpatrick (1997).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ