mở đầu của luận văn, ao gồm các vấn đề: (1) Sự cần thiết phải thực hiện đề tài nghiên cứu; (2) Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu cũng như nguồn d liệu cho nghiên cứu; (3) Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu; và 4) Ý nghĩa của nghiên cứu. - Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Chương này tập trung tìm hiểu, giới thiệu nh ng khái niệm và mối liên hệ gi a LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chúng, mô hình lý thuyết, và các công trình nghiên cứu tương tự đã được thực hiện tại Việt am và các nước. Các nội dung trên giúp tác giả xác định, đề xuất khung phân tích, cơ chế tác động của các biến, mô hình và phương pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3: hương pháp nghiên cứu Chương này đề xuất phương pháp cụ thể, trình bày chi tiết mô hình sử dụng để phân tích d liệu, cũng như m tả một số đặc điểm cụ thể của nguồn d liệu được sử dụng cho nghiên cứu.
- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu, thảo luận. Với kết quả xử lý d liệu bằng chương trình máy vi tính Stata), tác giả chọn lọc và thu thập các các kết quả quan trọng (hệ số tương quan và mức ý nghĩa của chúng) của m hình Qua đó, tác giả sẽ đưa ra các ình luận, nhận xét về vấn đề nghiên cứu; về sự tác động, vai trò của các biến lên thuộc tính nghiên cứu. - Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị - là chương tổng hợp, khái quát nh ng kết quả chủ yếu đạt được, nh ng đóng góp tích cực và các tồn tại, hạn chế của đề tài nhằm xây dựng một cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu, đồng thời định hướng nh ng vấn đề cần giải quyết trong nh ng nghiên cứu tiếp theo. Qua kết luận trên, tác giả cũng sẽ đưa ra một vài kiến nghị thực tiễn.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chương này tập trung tìm hiểu, giới thiệu các khái niệm, các thuật ng khoa học được sử dụng trong đề tài; giới thiệu tóm lược các học thuyết khoa học, các công trình nghiên cứu đã được thực hiện trong thời gian qua. Từ đó, tác giả tìm hiểu, đặt giả thuyết và lý giải cơ chế tác động ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Nền tảng lý thuyết 2. Một số khái niệm cơ bản về sức khỏe và yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe 2.
Sức khỏe và các yếu tố tác động đến sức khỏe Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật (theo Tổ chức Y tế Thế giới – WHO, 2006). Theo khái niệm trên, chúng ta có thể xác định được một số yếu tố cơ bản có tác động đến tình trạng sức khỏe con người và chia thành các nhóm chính như sau: yếu tố sinh học (bao gồm cả yếu tố di truyền); yếu tố hành vi hay lối sống; yếu tố chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẽ có ảnh hưởng đến tình trạng thể chất và yếu tố m i trường, bao gồm cả m i trường tự nhiên và m i trường xã hội như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn nước, điều kiện kinh tế - xã hội, m i trường sống,… và điều kiện làm việc ảnh hưởng đến tinh thần. Trong cuộc sống xã hội hiện đại ngày nay, các loại bệnh tật liên quan đến hành vi cá nhân như éo phì, tim mạch, tiểu đường, gút, các bệnh lây truyền qua đường tình dục,… có xu hướng ngày càng gia tăng; chi phí điều trị là gánh nặng đối với nhiều gia đình iều này cho thấy hành vi sức khỏe ngày càng gi vai trò quan trọng, thậm chí quyết định đến quá trình nỗ lực bảo vệ và nâng cao sức khỏe của người dân. Con người khỏe mạnh hay đau ốm thường là hậu quả do chính hành vi của họ gây ra; hành vi hoặc lối sống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 không lành mạnh được xem là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tật, tử vong và các vấn đề sức khỏe khác.
Chi tiêu cho y tế Là số tiền mà cá nhân, hộ gia đình đã ỏ ra để thanh toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động chăm sóc sức khỏe trong một thời điểm, một khoảng thời gian hay một giai đoạn cụ thể th ng thường là một năm) Chi tiêu cho y tế có ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên hộ gia đình vì nó liên quan trực tiếp đến khả năng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe (khi có nhu cầu hay khi gặp vấn đề về sức khỏe) cũng như chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nếu bỏ qua sự chia sẽ rủi ro tài chính trong y tế, người có khả năng chi tiêu cho y tế lớn hơn thường được chăm sóc và ảo vệ sức khỏe tốt hơn 2. Giáo dục (trình độ học vấn của chủ hộ) Theo Tổ chức Văn hoá, hoa học và iáo dục của Liên hợp quốc E CO), trình độ học vấn đã đạt được của một người được định nghĩa là lớp học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học Trình độ học vấn có ảnh hưởng, đồng thời là biểu hiện của sự hiểu biết, kinh nghiệm của người đó đối với sự vật, hiện tượng; trong đó có cả tri thức về sức khỏe và hành vi bảo vệ sức khỏe. Giới tính của chủ hộ: Bao gồm giới tính nam và giới tính n.
Rất nhiều nghiên cứu được thực hiện và chỉ ra rằng: giới tính không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của người đó mà còn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên khác trong gia đình ự ảnh hưởng này thông qua sự chia sẽ công việc, thu nhập, các quyết định, quan hệ xã hội,… đối với các thành viên khác ặc biệt, đối với chủ hộ gia đình thì sự ảnh hưởng này lớn hơn, được thể hiện rõ ràng hơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -- LÊ ĐÌNH HIẾU CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI TIÊU TRỰC TIẾP CHO SỨC KHỎE CỦA HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HỒ VIẾT TIẾN TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vùng miền sinh sống Mỗi vùng có nh ng đặc điểm địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau; đặc điểm kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, hạ tầng,… cũng khác nhau. Vì vậy, mỗi vùng sẽ có sự tác động khác nhau đến sức khỏe người dân và chi phí y tế của họ cũng rất khác nhau.
Tuổi tác của chủ hộ Là số tuổi của chủ hộ. Cũng như giới tính, tuổi của chủ hộ cũng có sự tác động nhất định đến hoàn cảnh kinh tế, sức khỏe của các thành viên khác trong gia đình. Qua đó, tuổi của chủ hộ cũng được xem là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ. Thu nhập của hộ Theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê, thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là năm Thu nhập của hộ bao gồm: tiền công, tiền lương; thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, từ sản xuất phi nông, lâm nghiệp, thủy sản sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất); thu khác như trợ cấp, quà biếu, tiền mừng, lãi tiết kiệm,… mà hộ nhận được trong năm.
Tất cả các khoản chi tiêu của hộ đều được tài trợ từ nguồn thu nhập, trong đó bao gồm cả chi tiêu cho y tế. Vì vậy ngoài tình trạng sức khỏe của thành viên trong hộ, nếu thu nhập của hộ nhiều hơn thì chi tiêu cho y tế thường có xu hướng cao hơn. Bảo hiểm Luật BHYT do Quốc hội an hành ngày 4 2008 sửa đổi ổ sung ngày 3 6 20 4, “BHYT là hình thức bảo hiểm b t buộc được áp dụng đối với c c đối tượng theo qu đ nh c a u t n điều u t để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhu n do Nh nước tổ chức thực hiện” Về cơ ản, đó là một cách dành dụm một khoản tiền trong số tiền thu nhập của mỗi cá nhân hay mỗi hộ gia đình để đóng vào quỹ do hà nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 đứng ra quản lý, nhằm giúp mọi thành viên tham gia quỹ có ngay một khoản tiền trả trước cho các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khi người tham gia không may ốm đau phải sử dụng các dịch vụ đó, mà kh ng phải trực tiếp trả chi phí khám ch a bệnh Cơ quan ảo hiểm xã hội sẽ thanh toán khoản chi phí này theo quy định của Luật BHYT. Cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với cách tiếp cận BHYT là một nội dung thuộc an sinh xã hội và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho người tham gia khi gặp rủi ro, ốm đau, ệnh tật.
ản chất của T là chia sẻ, phân tán nguy cơ và huy động nguồn lực tài chính cho y tế T gi p tăng nguồn tài chính cho y tế rất lớn, góp phần tăng quy m và chất lượng của các dịch vụ y tế phục vụ người dân, đồng thời giảm tỷ lệ ngân sách đầu tư cho y tế để phục vụ cho các lĩnh vực quan trọng khác của đất nước 2. Chi tiêu trực tiếp cho y tế (chăm sóc sức khỏe) và các yếu tố liên quan Chi tiêu trực tiếp cho y tế (OOP) là số tiền mà hộ gia đình phải chịu trách nhiệm chi trả cho các khoản chi phí sử dụng dịch vụ y tế từ nguồn thu nhập của họ trong một khoản thời gian nhất định thường là một năm). OOP phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như quy mô hộ, vùng miền sinh sống, thu nhập hộ, chi mua bảo hiểm, chi thực phẩm và không phải thực phẩm của hộ, giới tính, độ tuổi,… và trình độ học vấn của chủ hộ.