Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của vốn xã hội đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp - Trường hợp nghiên cứu ngành dệt may khu vực phía Nam, Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Văn Thời, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hồ Tiến Dũng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, mã số: 9340101, năm bảo vệ: 2021).

Tính cấp thiết của đề tài

Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp thời trang có quy mô lớn, mức độ cạnh tranh cao và chuỗi cung ứng phức tạp cả về phân chia hoạt động sản xuất lẫn phân tán địa lý. Tại Việt Nam, ngành dệt may giữ vai trò chủ lực trong nền kinh tế quốc dân, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động và đóng góp tỷ trọng xuất nhập khẩu lớn. Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 39 tỷ USD, chiếm 7,54% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước (Thu Hoài, 2019). Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ như đề án tái cấu trúc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) giai đoạn 2013 - 2015, cấp ngân sách 65,6 tỷ đồng đào tạo nhân lực theo Quyết định số 288/QĐ-TTg (năm 2014), cùng việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may trong nước đang đối mặt với nhiều thách thức lớn: lợi thế nhân công giá rẻ suy giảm trước sự cạnh tranh từ Lào, Campuchia, Bangladesh; công nghệ sản xuất còn lạc hậu với phần lớn máy móc thiết bị sử dụng trên 15 năm gây tiêu tốn điện năng và năng suất thấp (Lê Thanh Thủy, 2019); tiềm lực vốn thấp khiến doanh nghiệp chủ yếu gia công ở các công đoạn tạo giá trị gia tăng thấp, trong khi các khâu có giá trị cao (sợi, hóa chất trợ nhuộm, in hoa văn, hoàn tất vải) phụ thuộc vào nhập khẩu. Để khắc phục điểm yếu về nguồn lực tài chính và công nghệ, việc xây dựng mạng lưới liên kết đối tác chiến lược, chia sẻ thông tin và tận dụng vốn xã hội là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả kinh doanh.

Khoảng trống nghiên cứu

Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, luận án chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Các nghiên cứu trước đây về vốn xã hội tại doanh nghiệp thường chỉ tiếp cận theo hai khía cạnh vốn xã hội bên trong và vốn xã hội bên ngoài, hoặc xem xét riêng lẻ vốn xã hội lãnh đạo mà chưa kiểm định mối quan hệ tương tác nội hàm giữa ba thành phần: Vốn xã hội lãnh đạo (VXLD), Vốn xã hội bên trong (VXBT) và Vốn xã hội bên ngoài (VXBN) trong ngành dệt may.
  2. Các công trình thực nghiệm thường chỉ kiểm tra mối quan hệ đơn lẻ giữa vốn xã hội với tiếp thu kiến thức hoặc giữa vốn xã hội với đổi mới sản phẩm, chưa có nghiên cứu tích hợp đồng thời vai trò trung gian truyền dẫn của cả hai yếu tố tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm trong mối quan hệ giữa vốn xã hội và kết quả kinh doanh.
  3. Tại Việt Nam, đa số nghiên cứu về vốn xã hội dừng lại ở việc giới thiệu lý thuyết, chưa có nghiên cứu thực nghiệm quy mô kiểm định chuỗi tác động: Vốn xã hội $\rightarrow$ Tiếp thu kiến thức $\rightarrow$ Đổi mới sản phẩm $\rightarrow$ Kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp dệt may.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Xây dựng và kiểm định mô hình tác động của các yếu tố vốn xã hội lãnh đạo, vốn xã hội bên trong và vốn xã hội bên ngoài đến kết quả kinh doanh thông qua hai yếu tố trung gian là tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm tại các doanh nghiệp ngành dệt may thuộc khu vực phía Nam, Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể:

  • (1) Xác định ảnh hưởng của VXLD, VXBT và VXBN đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành dệt may thông qua vai trò trung gian của tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm.
  • (2) Đo lường mức độ tác động trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố trong mô hình cấu trúc lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dệt may.
  • (3) Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp dệt may và các hiệp hội ngành nghề nâng cao kết quả kinh doanh thông qua khai thác vốn xã hội.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • (1) Các yếu tố VXLD, VXBT và VXBN tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dệt may?
  • (2) Các yếu tố tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động của vốn xã hội đến kết quả kinh doanh như thế nào?
  • (3) Mức độ tác động giữa các yếu tố VXLD, VXBT, VXBN, tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm lên kết quả kinh doanh được thể hiện ra sao?
  • (4) Những hàm ý quản trị nào được rút ra từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành dệt may?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động của vốn xã hội (VXLD, VXBT, VXBN) lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dệt may với vai trò trung gian của tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm.
  • Đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp dệt may có bộ phận thiết kế, sáng tạo hoặc kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (bao gồm doanh nghiệp tư nhân, TNHH, cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước).
  • Đối tượng cung cấp thông tin: Lãnh đạo cấp cao và cấp trung (Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc/Phó Giám đốc; Trưởng/Phó các phòng ban).
  • Phạm vi không gian: Khu vực phía Nam (trọng tâm là TP. Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Tháp).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong giai đoạn 2013 - 2020; dữ liệu điều tra định lượng chính thức được thu thập từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về vốn xã hội

Lý thuyết vốn xã hội có lịch sử hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn:

  • Khái niệm khởi nguồn từ Hanifan (1916) khi nghiên cứu sự hợp tác của cộng đồng giám sát trường học nông thôn tại Bắc Mỹ, tiếp tục được Jacobs (1961) phân tích trong các mạng lưới quan hệ cộng đồng đô thị.
  • Các học giả kinh điển xây dựng khung lý thuyết nền tảng gồm: Bourdieu (1985, 1986) xem vốn xã hội là nguồn lực thực tế hoặc tiềm ẩn gắn liền với việc sở hữu mạng lưới quan hệ bền vững được thể chế hóa; Coleman (1988, 1990) nhấn mạnh vốn xã hội được cấu thành bởi nghĩa vụ, mong đợi, kênh thông tin và các chuẩn mực xã hội; Putnam (1993, 1995, 2000) tiếp cận ở góc độ cộng đồng và xã hội qua các mạng lưới liên kết, quy phạm và niềm tin; Fukuyama (1997, 2001, 2002) định nghĩa vốn xã hội là tập hợp các giá trị, chuẩn mực chia sẻ thúc đẩy sự hợp tác nhóm.
  • Tiếp cận vốn xã hội theo cấu trúc và mạng lưới có: Lin (1999, 2001) với quan điểm nguồn lực gắn kết trong cấu trúc xã hội có thể tiếp cận được nhằm phục vụ hành động có chủ đích; Adler & Kwon (2002), Kwon & Adler (2014) mô tả vốn xã hội là nguồn lực bắt nguồn từ cấu trúc mạng lưới quan hệ bên trong và bên ngoài tổ chức.
  • Nahapiet & Ghoshal (1998) chia vốn xã hội thành ba chiều: Chiều cấu trúc (structural capital), chiều quan hệ (relational capital) và chiều nhận thức (cognitive capital).
STT Tác giả Quan điểm / Khái niệm về vốn xã hội
1 Bourdieu (1985, 1986) Tổng hợp các nguồn lực thực tế hoặc tiềm ẩn liên quan đến việc sở hữu mạng lưới mối quan hệ bền vững, được thể chế hóa thông qua sự quen biết và công nhận lẫn nhau.
2 Coleman (1988) Tồn tại trong một loạt thực thể khác nhau, gồm các khía cạnh của cấu trúc xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho hành động của cá nhân trong cấu trúc đó.
3 Putnam (1993) Các đặc tính của đời sống xã hội, mạng lưới, quy phạm và sự tin tưởng giúp các cá nhân tương tác, phối hợp hiệu quả nhằm đạt mục tiêu.
4 Fukuyama (1997) Sự tồn tại của một tập hợp các giá trị hoặc chuẩn mực được chia sẻ giữa các thành viên trong nhóm cho phép họ hợp tác với nhau.
5 Nahapiet & Ghoshal (1998) Tổng các nguồn lực tiềm năng và hiện thực gắn chặt bên trong, sẵn dùng thông qua và xuất phát từ mạng lưới quan hệ sở hữu bởi cá nhân hoặc đơn vị xã hội.
6 Lin (1999, 2001) Nguồn lực gắn kết trong một cấu trúc xã hội, được truy cập hoặc huy động để thúc đẩy các hành động có chủ đích trên thị trường.
7 Adler & Kwon (2002) Các nguồn lực bắt nguồn từ mạng lưới quan hệ diễn ra giữa các cá nhân với mạng lưới bên trong và bên ngoài tổ chức.

Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn xã hội, tiếp thu kiến thức, đổi mới và kết quả kinh doanh

  • Vốn xã hội và kết quả kinh doanh: Các nghiên cứu của Lins và cs. (2017), Dasgupta (2005), Dai và cs. (2015), Bhagavatula và cs. (2010), Akintimehin và cs. (2019), Nasip và cs. (2017) khẳng định vốn xã hội đóng vai trò kết dính, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực cần thiết để nâng cao kết quả kinh doanh. McCallum & O’Connell (2009), Hitt & Ireland (2002), Nguyen và Huỳnh (2012) nhấn mạnh vai trò của vốn xã hội lãnh đạo kết hợp với vốn xã hội bên trong và bên ngoài.
  • Vốn xã hội và tiếp thu kiến thức: Theo quan điểm dựa trên tri thức (Knowledge-Based View - KBV), Yli-Renko và cs. (2001), Suseno & Ratten (2007), Mikovic và cs. (2019) chứng minh vốn xã hội tạo điều kiện cho doanh nghiệp lĩnh hội và chuyển giao kiến thức mới từ bên ngoài (sản phẩm, thị trường, công nghệ).
  • Vốn xã hội và đổi mới sản phẩm: Nghiên cứu của Tsai & Ghoshal (1998), Burt (1997), Arora và cs. (2001), Shan và cs. (1994), Laursen và cs. (2012), Cuevas-Rodríguez và cs. (2014), Salomo và cs. (2008), Nijssen và cs. (2006) chỉ ra mạng lưới tương tác xã hội giúp tích lũy tri thức phục vụ quá trình cải tiến và đổi mới sản phẩm, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh. Cillo và cs. (2010), Pesendorfer (1995) nhấn mạnh bối cảnh đặc thù của ngành thời trang đòi hỏi sự đổi mới liên tục về kiểu dáng, màu sắc, chất liệu và đường cắt.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Nhóm nghiên cứu lý thuyết gồm Trần Hữu Dũng (2006), Trần Hữu Quang (2006), Nguyễn Tuấn Anh (2011) giới thiệu các khái niệm và vai trò của vốn xã hội trong phát triển kinh tế nông thôn và hội nhập. Nhóm nghiên cứu thực nghiệm gồm Appold & Thanh (2004) nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ tại TP.HCM, Nguyen và Huỳnh (2012) nghiên cứu vốn xã hội trong ngành bất động sản tại TP.HCM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các nền tảng lý thuyết sử dụng

Luận án vận dụng bốn lý thuyết chính để xây dựng khung phân tích:

  1. Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory): Tiếp cận các hình thức vốn của Bourdieu (1986) gồm vốn kinh tế, vốn văn hóa, vốn biểu tượng và vốn xã hội. Cấu trúc vốn xã hội của doanh nghiệp được phân chia thành ba thành phần: Vốn xã hội lãnh đạo (VXLD - mạng lưới quan hệ của nhà quản trị với đối tác, đồng nghiệp, hiệp hội), Vốn xã hội bên trong (VXBT - quan hệ liên kết, chia sẻ giữa các phòng ban, cá nhân nội bộ) và Vốn xã hội bên ngoài (VXBN - quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng, đối tác, hiệp hội ngành nghề).
  2. Lý thuyết tổ chức công nghiệp (IO - Porter, 1985) và Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV - Barney, 1991): Giải thích sự hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp từ việc khai thác môi trường bên ngoài kết hợp phát huy tối đa các nguồn lực nội tại vô hình và hữu hình.
  3. Thuyết dựa trên tri thức (Knowledge-Based View - KBV): Khẳng định tri thức là nguồn lực chiến lược; vốn xã hội đóng vai trò kênh dẫn tiếp thu kiến thức thị trường và kỹ thuật công nghệ từ môi trường vào tổ chức (Yli-Renko và cs., 2001).
  4. Lý thuyết đổi mới của tổ chức (Organizational Innovativeness Theory - OIT): Giải thích mối liên kết giữa việc kết hợp các nguồn lực tri thức với quá trình sáng tạo, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng thị trường (Gopalakrishnan & Damanpour, 1997).

Mô hình nghiên cứu và các mối quan hệ giả thuyết

Mô hình nghiên cứu lý thuyết liên kết 6 yếu tố thông qua các giả thuyết:

  • $H_1$: Vốn xã hội lãnh đạo có tác động tích cực đến Vốn xã hội bên trong.
  • $H_2$: Vốn xã hội lãnh đạo có tác động tích cực đến Vốn xã hội bên ngoài.
  • $H_3$: Vốn xã hội bên trong có tác động tích cực đến Tiếp thu kiến thức.
  • $H_4$: Vốn xã hội bên ngoài có tác động tích cực đến Tiếp thu kiến thức.
  • $H_5$: Vốn xã hội bên trong có tác động tích cực đến Đổi mới sản phẩm.
  • $H_6$: Vốn xã hội bên ngoài có tác động tích cực đến Đổi mới sản phẩm.
  • $H_7$: Tiếp thu kiến thức có tác động tích cực đến Đổi mới sản phẩm.
  • $H_8$: Đổi mới sản phẩm có tác động tích cực đến Kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng qua nhiều bước kế tiếp:

Giai đoạn Phương pháp Mục đích Kỹ thuật / Công cụ xử lý
Định tính Lược khảo lý thuyết và thảo luận phỏng vấn tay đôi với các chuyên gia - Giai đoạn 1: Khám phá mô hình và phát hiện yếu tố mới.
- Giai đoạn 2: Hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp bối cảnh dệt may VN.
Tổng hợp tài liệu, phân tích nội dung phỏng vấn chuyên gia.
Định lượng khám phá Khảo sát mẫu thử nghiệm quy mô nhỏ Dự đoán sơ bộ các mối quan hệ cấu trúc giữa vốn xã hội lãnh đạo với vốn xã hội bên trong và bên ngoài. Mô hình cấu trúc bình phương tối thiểu phần riêng (PLS-SEM).
Định lượng sơ bộ Khảo sát thử nghiệm với bảng câu hỏi sơ bộ Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của các thang đo. Phần mềm SPSS: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Định lượng chính thức Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chính thức ($N = 293$) Kiểm định mô hình đo lường, kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính và các giả thuyết nghiên cứu. Phần mềm SPSS và AMOS:
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
- Mô hình cấu trúc tuyến tính (CB-SEM)
- Phân tích Bootstrap
- Phân tích cấu trúc đa nhóm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài thông qua việc phân tích bối cảnh lý thuyết và thực tiễn ngành dệt may tại Việt Nam:

  • Nêu rõ vị thế xuất khẩu của dệt may Việt Nam (đạt 39 tỷ USD năm 2019, chiếm 7,54% tổng kim ngạch cả nước) cùng chuỗi giá trị 5 công đoạn theo Gereffi (2002): cung cấp nguyên liệu thô; sản xuất sợi, dệt nhuộm; may mặc; trung gian xuất khẩu; marketing và phân phối.
  • Nhận diện những khó khăn thực tế: sự suy giảm lợi thế nhân công so với Lào, Bangladesh, Campuchia; tình trạng máy móc thiết bị phần lớn hoạt động trên 15 năm (Lê Thanh Thủy, 2019); và sự phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu.
  • Trình bày 3 khoảng trống nghiên cứu, xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (khu vực phía Nam) và thời gian nghiên cứu (2013 - 2020; dữ liệu chính thức thu thập 12/2018 - 05/2019), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Chương 2 tập trung phân tích và hệ thống hóa nền tảng lý thuyết:

  • Phân tích các khái niệm vốn, vai trò của vốn trong doanh nghiệp và 4 hình thức vốn theo Pierre Bourdieu (1986): vốn kinh tế, vốn văn hóa, vốn biểu tượng và vốn xã hội.
  • Tổng kết tiến trình lý thuyết vốn xã hội qua các công trình của Hanifan (1916), Jacobs (1961), Bourdieu (1985, 1986), Coleman (1988), Putnam (1993, 1995), Fukuyama (1997), Nahapiet & Ghoshal (1998), Lin (1999, 2001), Adler & Kwon (2002), Kwon & Adler (2014).
  • Phân tích cấu trúc vốn xã hội của doanh nghiệp theo ba thành phần: VXLD, VXBT, VXBN; kết hợp với Thuyết kiến thức (KBV) và Lý thuyết đổi mới tổ chức (OIT).
  • Báo cáo kết quả nghiên cứu định tính khám phá mô hình và nghiên cứu khám phá định lượng sử dụng công cụ PLS-SEM để dự đoán mối quan hệ giữa VXLD với VXBT và VXBN.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 6 khái niệm và thiết lập 8 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_8$).

Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình và phương pháp thực hiện:

  • Thiết kế nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo cho 6 biến số: Kết quả kinh doanh, Tiếp thu kiến thức, Đổi mới sản phẩm, Vốn xã hội lãnh đạo, Vốn xã hội bên trong, Vốn xã hội bên ngoài.
  • Quy trình nghiên cứu định lượng sơ bộ: thiết kế bảng câu hỏi điều tra sơ bộ, phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật xử lý dữ liệu.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho từng nhóm biến số (VXLD, các yếu tố tác động và kết quả kinh doanh).
  • Xây dựng bảng câu hỏi và thang đo chính thức gồm 19 bảng tiêu chuẩn để triển khai thu thập dữ liệu trên diện rộng.

Chương 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 thực hiện phân tích dữ liệu định lượng chính thức thu thập từ 293 doanh nghiệp dệt may:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu: phân loại theo hình thức sở hữu vốn (tư nhân, nước ngoài, nhà nước), quy mô lao động và thời gian hoạt động.
  • Kiểm định mô hình đo lường bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên phần mềm AMOS: kiểm định tính phù hợp của dữ liệu thị trường (các chỉ số Chi-square, df, P-value, GFI, TLI, CFI, RMSEA), kiểm định giá trị hội tụ (thông qua hệ số tải, AVE, độ tin cậy tổng hợp CR/Pc, Cronbach's Alpha) và giá trị phân biệt cho thang đo đa hướng VXLD cũng như các yếu tố trong mô hình tới hạn.
  • Kiểm định mô hình lý thuyết bằng phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính CB-SEM: đánh giá sự phù hợp của mô hình lý thuyết, xác định hệ số hồi quy và mức ý nghĩa p-value của các mối quan hệ cấu trúc, thực hiện kiểm định độ ổn định bằng kỹ thuật Bootstrap.
  • Phân tích tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp giữa các yếu tố; kiểm định giả thuyết nghiên cứu và thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm nhằm so sánh sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo loại hình sở hữu và quy mô.
  • Thảo luận kết quả: làm rõ cơ chế truyền dẫn tác động từ các khía cạnh vốn xã hội qua tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm đến kết quả kinh doanh, so sánh với các công trình thực nghiệm trước đây.

Chương 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 đúc kết các kết luận khoa học và hàm ý thực tiễn:

  • Đưa ra hệ thống hàm ý quản trị cụ thể đối với việc khai thác vốn xã hội lãnh đạo, tăng cường vốn xã hội bên ngoài (đối tác, hiệp hội), nâng cao vốn xã hội bên trong (chia sẻ nội bộ), đẩy mạnh học tập tiếp thu kiến thức và thúc đẩy cải tiến đổi mới sản phẩm dệt may.
  • Đề xuất các giải pháp liên quan đến sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp qua kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm.
  • Tổng kết các đóng góp mới về mặt lý thuyết và thực tiễn của luận án, chỉ rõ các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Bổ sung và hoàn thiện cấu trúc vốn xã hội doanh nghiệp: Luận án làm rõ cấu trúc đa diện của vốn xã hội ở cấp độ doanh nghiệp dệt may gồm 3 khía cạnh: Vốn xã hội lãnh đạo (VXLD), Vốn xã hội bên trong (VXBT) và Vốn xã hội bên ngoài (VXBN). Nghiên cứu khẳng định vai trò khởi nguồn của VXLD trong việc tác động thúc đẩy phát triển VXBT và VXBN của tổ chức.
  2. Khám phá cơ chế trung gian truyền dẫn: Nghiên cứu đã chứng minh vốn xã hội không chỉ tác động trực tiếp mà chủ yếu tác động gián tiếp lên kết quả kinh doanh thông qua hai biến trung gian then chốt là tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm. Điều này hoàn thiện chuỗi liên kết lý thuyết: Vốn xã hội $\rightarrow$ Tiếp thu kiến thức $\rightarrow$ Đổi mới sản phẩm $\rightarrow$ Kết quả kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển đổi tại Việt Nam.
  3. Phát triển bộ thang đo đo lường: Luận án đã xây dựng, hiệu chỉnh và kiểm định độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của bộ thang đo đo lường các thành phần vốn xã hội, tiếp thu kiến thức, đổi mới sản phẩm và kết quả kinh doanh trong ngành dệt may, tạo cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị

  • Đối với lãnh đạo doanh nghiệp dệt may: Cần chủ động tích lũy và phát huy mạng lưới quan hệ cá nhân của đội ngũ quản trị cấp cao và cấp trung; xây dựng bầu không khí hợp tác, tin cậy và chia sẻ thông tin giữa các phòng ban nội bộ (thiết kế, kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh); chủ động tham gia mạng lưới liên kết với khách hàng, nhà cung ứng nguyên phụ liệu và đối tác chiến lược để thu thập thông tin thị trường, tiếp thu kiến thức công nghệ mới phục vụ đổi mới kiểu dáng, chất liệu và nâng cao giá trị sản phẩm.
  • Đối với cơ quan quản lý và hiệp hội ngành nghề: Các hiệp hội như Hiệp hội Bông Sợi Việt Nam (VCOSA), Hiệp hội Dệt May cần phát huy vai trò cầu nối, tổ chức các diễn đàn kết nối chuỗi cung ứng sợi - dệt - nhuộm - may, tạo điều kiện chia sẻ thông tin thị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên liên kết nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại CPTPP, EVFTA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

Hạn chế của luận án

  1. Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu chỉ được thu thập tại các doanh nghiệp dệt may thuộc khu vực phía Nam (chủ yếu là TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận), chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp dệt may tại miền Bắc và miền Trung Việt Nam.
  2. Phương pháp tiếp cận thời gian: Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang tại một thời điểm (dữ liệu thu thập từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019), chưa theo dõi được sự biến đổi của vốn xã hội và kết quả kinh doanh theo chuỗi thời gian dài hạn.
  3. Giới hạn ngành nghề: Kết quả nghiên cứu được kiểm định riêng biệt cho ngành dệt may – một ngành có tính chu kỳ thời trang và tốc độ đổi mới sản phẩm cao, do đó tính khái quát hóa cho các ngành công nghiệp sản xuất khác cần được kiểm chứng thêm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc và miền Trung để tăng tính đại diện quốc gia cho ngành dệt may.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động biến đổi của vốn xã hội theo thời gian đối với kết quả kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Ứng dụng và kiểm định mô hình nghiên cứu trong các ngành công nghiệp sản xuất khác có sự tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu như da giày, điện tử hoặc chế biến thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo cơ sở lý luận về lý thuyết vốn xã hội, thuyết dựa trên tri thức (KBV), lý thuyết đổi mới tổ chức (OIT); quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp PLS-SEM cho giai đoạn khám phá và CB-SEM (CFA, Bootstrap, phân tích đa nhóm trên AMOS) cho nghiên cứu kiểm định chính thức.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp dệt may: Cung cấp căn cứ thực tiễn để định hướng phân bổ nguồn lực, xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin nội bộ, phát triển mạng lưới đối tác bên ngoài và thúc đẩy hoạt động tiếp thu tri thức nhằm đổi mới sản phẩm.
  • Các nhà hoạch định chính sách và tổ chức hiệp hội ngành nghề: Cung cấp dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác xây dựng chính sách hỗ trợ liên kết cụm ngành dệt may, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức hiệp hội như VCOSA trong việc gắn kết chuỗi giá trị dệt may nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn xã hội trong luận án được cấu thành từ những yếu tố nào?

Trong luận án, vốn xã hội của doanh nghiệp được phân tích theo 3 thành phần chính:

  • Vốn xã hội lãnh đạo (VXLD): Mạng lưới quan hệ cá nhân và uy tín nghề nghiệp của các nhà quản trị cấp cao, cấp trung với đối tác, đồng nghiệp và hiệp hội.
  • Vốn xã hội bên trong (VXBT): Mạng lưới liên kết, chất lượng mối quan hệ, sự tin cậy và mức độ chia sẻ thông tin giữa các bộ phận, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp.
  • Vốn xã hội bên ngoài (VXBN): Mối quan hệ liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp với các đối tác cung ứng, khách hàng, tổ chức hiệp hội và đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

2. Hai yếu tố trung gian trong mô hình nghiên cứu là gì và giữ vai trò như thế nào?

Hai yếu tố trung gian là Tiếp thu kiến thức (TTKT) và Đổi mới sản phẩm (DMSP). Hai yếu tố này đóng vai trò truyền dẫn tác động của các thành phần vốn xã hội đến kết quả kinh doanh: Vốn xã hội tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp thu tri thức công nghệ và thị trường từ bên ngoài, từ đó thúc đẩy hoạt động nghiên cứu cải tiến, đổi mới sản phẩm và cuối cùng nâng cao kết quả kinh doanh.

3. Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức được tiến hành với cỡ mẫu bao nhiêu và bằng kỹ thuật gì?

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao và cấp trung đại diện cho 293 doanh nghiệp dệt may tại khu vực phía Nam. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS với các kỹ thuật: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), Mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên phương sai (CB-SEM), Kiểm định Bootstrap và Phân tích cấu trúc đa nhóm.

4. Dữ liệu thị trường của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và tại địa bàn nào?

Dữ liệu khảo sát định lượng chính thức được thu thập từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019 tại các doanh nghiệp dệt may đang hoạt động ở khu vực phía Nam, tập trung tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Văn Thời đã nghiên cứu tác động của vốn xã hội đối với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may tại khu vực phía Nam, Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích CB-SEM trên mẫu 293 doanh nghiệp, đề tài đã làm rõ vai trò của vốn xã hội lãnh đạo, vốn xã hội bên trong và vốn xã hội bên ngoài, đồng thời xác định cơ chế truyền dẫn tác động gián tiếp lên kết quả kinh doanh qua hai biến trung gian là tiếp thu kiến thức và đổi mới sản phẩm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp dệt may và các hiệp hội ngành nghề trong việc khai thác vốn xã hội nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.