Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, nguồn vốn huy động đóng vai trò là phương tiện và đối tượng kinh doanh nòng cốt của các ngân hàng thương mại (NHTM). Tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động, tạo nền tảng thanh khoản để ngân hàng triển khai các hoạt động cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ. Bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn sau năm 2019 chịu tác động mạnh mẽ từ đại dịch Covid-19, đặt ra nhiều thách thức và rủi ro tiềm ẩn đối với việc ổn định nguồn vốn ngân hàng. Đồng thời, dưới sự phát triển của công nghệ và xu hướng ngân hàng số trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0, hình thức gửi tiền tiết kiệm trực tuyến (online) trở nên phổ biến nhờ tính năng tiện lợi và tốc độ xử lý nhanh chóng. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong nước và các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài nhằm mở rộng thị phần huy động tiền gửi trực tuyến.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, tốc độ gia tăng lượng tiền gửi tiết kiệm trực tuyến đang có xu hướng chững lại: năm 2020 mức tăng trưởng đạt 10%, nhưng sang năm 2021 chỉ đạt 8%. Bên cạnh việc chuyển đổi công nghệ và nắm bắt xu hướng số hóa chưa thật sự nhanh chóng, các khảo sát dịch vụ tại chi nhánh ghi nhận phản hồi chưa hài lòng từ khách hàng. Cụ thể, đội ngũ nhân viên chưa nắm bắt sát sao nhu cầu để tư vấn gói sản phẩm phù hợp; các chương trình ưu đãi, khuyến mãi tiền gửi chưa đa dạng và hấp dẫn. Mặt khác, biểu lãi suất tiền gửi của VIB trong giai đoạn này còn kém cạnh tranh so với các ngân hàng TMCP khác trên địa bàn (năm 2021 dao động từ 5,6% - 6%/năm; năm 2022 dao động từ 6% - 7%/năm). Để giải quyết bài toán nâng cao năng lực huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh với đề tài: "Tác động của uy tín và chất lượng dịch vụ đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh".
Nghiên cứu xác định mục tiêu tổng quát là phân tích, đánh giá tác động của uy tín ngân hàng và chất lượng dịch vụ đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại VIB TP. Hồ Chí Minh, từ đó xây dựng các hàm ý quản trị nhằm gia tăng quy mô nguồn vốn tiền gửi trực tuyến. Mục tiêu tổng quát được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định mối quan hệ giữa uy tín, chất lượng dịch vụ đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ tác động của uy tín, chất lượng dịch vụ đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các hàm ý quản trị cho VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm trực tuyến trong tương lai.
Tương ứng với 3 mục tiêu, khóa luận đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Uy tín và chất lượng dịch vụ có tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hay không?
- Mức độ tác động của uy tín và chất lượng dịch vụ đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
- Các hàm ý quản trị nào được đề xuất cho VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm trực tuyến trong tương lai?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của uy tín và chất lượng dịch vụ đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại hệ thống VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; phạm vi về thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận vận dụng định nghĩa pháp lý theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các nghiên cứu chuyên ngành ngân hàng (Trương Quang Thông, 2018; Phan Thị Thu Hà, 2013; Nguyễn Văn Tiến, 2015) để làm rõ bản chất của tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi tiết kiệm trực tuyến. Khác với hình thức gửi truyền thống tại quầy, tiền gửi trực tuyến được thực hiện hoàn toàn qua Internet Banking hoặc Mobile Banking, sử dụng sao kê điện tử thay thế sổ giấy, áp dụng phương thức bảo mật đa tầng bằng mật khẩu, nhận diện sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt) và mã OTP (One Time Password).
Nghiên cứu tích hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và chất lượng dịch vụ để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết hành vi khách hàng: Vận dụng tiến trình quyết định mua 5 bước của Philip Kotler (2001) cùng quan điểm của Schiffman (1997), Bennet (1988), Micheal (1992), Fishbein và Ajzen (1975) để xem xét dịch vụ tiền gửi tiết kiệm trực tuyến như một sản phẩm tài chính mà khách hàng lựa chọn thông qua quá trình đánh giá thông tin và trải nghiệm.
- Thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1991): Khung đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên 5 thành phần (Sự tin tưởng, Sự phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông, Sự hữu hình) gồm 22 biến quan sát, phản ánh khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức thực tế của khách hàng.
- Mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984): Đánh giá chất lượng dịch vụ cảm nhận thông qua 3 yếu tố: chất lượng kỹ thuật (khách hàng nhận được gì), chất lượng chức năng (dịch vụ được chuyển giao như thế nào) và hình ảnh thương hiệu (yếu tố trung gian định hình kỳ vọng).
- Mô hình BANKSERV của Avkiran (1994): Thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ gồm 6 nhân tố: nhân viên phục vụ, sự tín nhiệm, thông tin, khả năng đáp ứng, khả năng tiếp cận dịch vụ và khả năng tiếp cận quản lý.
- Mô hình CSI (Consumer Style Inventory) của Sproles và Kendall (1986): Đo lường 8 đặc trưng trong phong cách ra quyết định tiêu dùng, được tác giả kế thừa để giải thích sự gắn kết giữa uy tín thương hiệu, lợi ích tài chính và phản ứng của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến.
Về mô hình phân tích thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình của Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021), hiệu chỉnh cho bối cảnh VIB TP. Hồ Chí Minh với 6 biến độc lập: Uy tín ngân hàng, Khả năng đáp ứng, Sự tiện lợi, Đảm bảo sự an toàn, Chính sách ưu đãi, Lợi ích tài chính; biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân.
| Biến độc lập |
Mô tả nội dung biến |
Nguồn kế thừa trong văn bản |
Kỳ vọng tác động |
| Uy tín ngân hàng |
Sự cam kết của ngân hàng về chính sách sản phẩm, dịch vụ, trang web giao dịch, đảm bảo lòng tin của khách hàng. |
Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021); Đỗ Hoài Linh và cs (2021); Kontot và cs (2015); Afriani và cs (2020); Lee và cs (2020) |
Dương (+) |
| Khả năng đáp ứng |
Sự phản hồi, hỗ trợ giải quyết khó khăn và giải đáp thắc mắc kịp thời của nhân viên khi khách hàng phát sinh nhu cầu. |
Đỗ Hoài Linh và cs (2021); Kontot và cs (2015); Afriani và cs (2020); Lee và cs (2020) |
Dương (+) |
| Sự tiện lợi |
Sự thuận tiện trong giao dịch gửi tiền qua ứng dụng di động/website, tốc độ xử lý và sự đầu tư nền tảng công nghệ của ngân hàng. |
Lê Thùy Nhiên và cs (2020); Kontot và cs (2015); Lee và cs (2020) |
Dương (+) |
| Đảm bảo sự an toàn |
Tính bảo mật dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư và cam kết phòng chống rủi ro gian lận tài khoản trong các giao dịch điện tử. |
Kontot và cs (2015); Afriani và cs (2020); Lee và cs (2020) |
Dương (+) |
| Chính sách ưu đãi |
Các chương trình khuyến mại, tặng quà, ưu đãi liên kết giữa ngân hàng với các đối tác thanh toán/tiêu dùng. |
Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021) |
Dương (+) |
| Lợi ích tài chính |
Tính cạnh tranh của lãi suất tiền gửi trực tuyến so với các ngân hàng khác và lợi ích từ việc tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại. |
Lê Thùy Nhiên và cs (2020); Bùi Nhất Vương và cs (2020); Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021); Đỗ Hoài Linh và cs (2021); Kontot và cs (2015); Zakiah và Aidaros (2016) |
Dương (+) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu các chuyên gia, gồm lãnh đạo chi nhánh và lãnh đạo các phòng ban nghiệp vụ tại VIB TP. Hồ Chí Minh nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù giao dịch tiền gửi trực tuyến.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát ngẫu nhiên thuận tiện đối với các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại VIB TP. Hồ Chí Minh trong tháng 04 - 05/2023 qua bảng câu hỏi trực tiếp và biểu mẫu Internet.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22 để tiến hành: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích tương quan tuyến tính Pearson, phân tích hồi quy bội, và kiểm định các khuyết tật của mô hình (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh tái thiết kinh tế sau đại dịch Covid-19 và làn sóng chuyển đổi số ngân hàng. Tác giả chỉ rõ thực trạng nguồn vốn tiền gửi trực tuyến tại VIB TP. Hồ Chí Minh có mức tăng trưởng giảm dần từ 10% (năm 2020) xuống còn 8% (năm 2021), lãi suất huy động giai đoạn 2021-2022 dao động ở mức 5,6% - 7%/năm chưa đủ sức cạnh tranh, cùng với phản hồi chưa hài lòng của khách hàng về kỹ năng tư vấn của nhân sự và chính sách khuyến mãi. Chương này xác định rõ 3 mục tiêu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (VIB TP. Hồ Chí Minh, thời gian khảo sát 04/2023 - 05/2023), phác thảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp định tính - định lượng và bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại Thông tư 48/2018/TT-NHNN và các hình thức gửi trực tuyến có kỳ hạn/không kỳ hạn qua Mobile Banking/Internet Banking. Tác giả phân tích các lý thuyết nền tảng gồm tiến trình ra quyết định của Philip Kotler (2001), thang đo 5 thành phần SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1991), mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984), mô hình BANKSERV của Avkiran (1994) và mô hình quyết định tiêu dùng CSI của Sproles và Kendall (1986).
Bên cạnh đó, chương 2 tổng hợp 8 công trình thực nghiệm liên quan trong và ngoài nước (Kontot và cs, 2015; Zakiah và Aidaros, 2016; Afriani và Asandimitra, 2020; Lee và cs, 2020; Lê Thùy Nhiên và cs, 2020; Bùi Nhất Vương và cs, 2020; Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh, 2021; Đỗ Hoài Linh và cs, 2021). Từ đó, tác giả xác định 2 khoảng trống nghiên cứu lớn:
- Khoảng trống thứ nhất: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào hành vi gửi tiền tiết kiệm truyền thống tại quầy, còn rất ít công trình đi sâu vào dịch vụ gửi tiền tiết kiệm trực tuyến qua ứng dụng số hoặc website ngân hàng.
- Khoảng trống thứ hai: Các nghiên cứu thực nghiệm trước thường tiến hành khảo sát dàn trải trên toàn hệ thống hoặc tổng thể một địa bàn tỉnh/thành phố mà chưa tập trung đánh giá chuyên biệt tại một ngân hàng thương mại hay chi nhánh cụ thể, làm giảm tính đại diện do sự khác biệt về quy mô, chính sách và phân khúc khách hàng mục tiêu của từng ngân hàng.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày việc xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc (Quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân) và 6 biến độc lập: Uy tín ngân hàng, Khả năng đáp ứng, Sự tiện lợi, Đảm bảo sự an toàn, Chính sách ưu đãi, Lợi ích tài chính. Tác giả thiết lập các giả thuyết nghiên cứu, trong đó giả thuyết H1 khẳng định Uy tín ngân hàng có ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định gửi tiền trực tuyến của khách hàng tại VIB TP. Hồ Chí Minh. Chương này cũng chuẩn hóa hệ thống thang đo định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia quản lý VIB, xây dựng bảng hỏi khảo sát gồm các thang đo Likert và ấn định quy trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 22 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định khuyết tật mô hình).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu xử lý thực nghiệm thu được từ phần mềm SPSS 22:
- Báo cáo thống kê mô tả mẫu khảo sát khách hàng cá nhân theo các đặc trưng nhân khẩu học.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác định chỉ số KMO, kiểm định Bartlett's Test và tổng phương sai trích nhằm tái cấu trúc và xác thực tính hội tụ, tính phân biệt của thang đo.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm xem xét mối liên hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
- Ước lượng mô hình hồi quy đa biến, kiểm định độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và phân tích phương sai ANOVA.
- Thực hiện kiểm định các khuyết tật mô hình: kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (thông qua hệ số VIF), kiểm định hiện tượng tự tương quan và kiểm định phương sai sai số thay đổi.
- Thảo luận chi tiết về mức độ tác động của từng nhân tố và đưa ra kết luận chấp nhận/bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các kết quả đạt được từ phân tích thực nghiệm và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao năng lực huy động tiền gửi trực tuyến tại VIB TP. Hồ Chí Minh, bao gồm:
- Hàm ý quản trị đối với chính sách ưu đãi.
- Hàm ý quản trị đối với sự tiện lợi và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi trực tuyến.
- Hàm ý quản trị đối với yếu tố về sự đáp ứng của đội ngũ nhân viên.
- Hàm ý quản trị đối với yếu tố lợi ích tài chính (chính sách lãi suất, biểu phí).
- Hàm ý quản trị đối với yếu tố đảm bảo sự an toàn, bảo mật công nghệ.
- Hàm ý quản trị đối với việc củng cố và phát triển uy tín thương hiệu ngân hàng.
Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế nội tại của đề tài về mẫu và thời gian khảo sát, đồng thời vạch ra hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Theo kết quả nghiên cứu định lượng đa biến được công bố trong văn bản:
- Tất cả 6 nhân tố trong mô hình đề xuất đều có tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, bao gồm: Uy tín thương hiệu và 5 biến đại diện cho chất lượng dịch vụ (Khả năng đáp ứng, Sự tiện lợi, Đảm bảo sự an toàn, Chính sách ưu đãi, Lợi ích tài chính).
- Trong đó, Uy tín thương hiệu (được phản ánh qua quá trình hoạt động lâu năm, hình ảnh tích cực và sự thực hiện các cam kết của NHTM) là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng thứ nhất (mức độ tác động mạnh nhất) đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng thứ hai chi phối quyết định của khách hàng, được hợp thành từ 5 khía cạnh cụ thể: năng lực phản hồi và giải đáp của nhân viên (sự đáp ứng), tính dễ dàng và linh hoạt của ứng dụng (sự tiện lợi), các tiêu chuẩn mã hóa và bảo mật đa tầng (sự an toàn), các chương trình quà tặng, giảm giá liên kết (sự ưu đãi) và mức lãi suất sinh lời cạnh tranh cùng hiệu quả tiết kiệm chi phí thời gian (lợi ích tài chính).
Đóng góp của khóa luận được xác định trên cả hai phương diện:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ ngân hàng số và hành vi tiêu dùng sản phẩm tài chính; kết hợp thang đo SERVQUAL, mô hình Gronroos và mô hình CSI của Sproles & Kendall để đề xuất một khung phân tích điều chỉnh, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về tiền gửi trực tuyến tại thị trường Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng tiền gửi trực tuyến và các điểm nghẽn tại VIB TP. Hồ Chí Minh (tăng trưởng chậm lại từ 10% xuống 8%, biên độ lãi suất 5,6% - 7%/năm chưa thu hút, năng lực tư vấn còn hạn chế). Trên cơ sở đó, đề tài cung cấp các giải pháp quản trị thực chứng theo 6 nhóm nhân tố giúp ban lãnh đạo chi nhánh nâng cao chất lượng dịch vụ trực tuyến và thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung mục lục và phạm vi thiết kế của văn bản, nghiên cứu tồn tại một số hạn chế nhất định:
- Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh có thể chưa đạt mức tối ưu.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ tập trung trên địa bàn hoạt động của các phòng giao dịch và chi nhánh VIB tại TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng đối sánh sang các địa bàn đô thị khác hoặc các ngân hàng TMCP đối thủ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát định lượng được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023), chưa phản ánh được biến động hành vi gửi tiền theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
Từ các hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng phương pháp chọn mẫu xác suất với quy mô lớn hơn, thực hiện khảo sát so sánh đa ngân hàng trên nhiều vùng thị trường khác nhau, đồng thời bổ sung các biến số hành vi mới liên quan đến nhận thức công nghệ hoặc thói quen thanh toán không tiền mặt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng đa biến (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), cách thức kế thừa và điều chỉnh các mô hình lý thuyết quốc tế (SERVQUAL, Gronroos, Sproles & Kendall) vào lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.
- Các nhà nghiên cứu về Ngân hàng số (Digital Banking): Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu lược khảo chi tiết về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến, giúp xác định các khoảng trống học thuật mới.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên phát triển sản phẩm tại NHTM: Bản luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn thông qua 6 nhóm hàm ý quản trị, giúp các chi nhánh ngân hàng nhận diện rõ trọng số của yếu tố uy tín thương hiệu và các chiều đo chất lượng dịch vụ cần ưu tiên cải thiện để giữ chân khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Thực trạng tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại VIB TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2021 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu thống kê tại Chương 1, tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh có xu hướng chậm lại: năm 2020 lượng tiền gửi trực tuyến tăng 10%, nhưng sang năm 2021 mức tăng trưởng này giảm xuống chỉ còn 8%.
2. Mức lãi suất tiền gửi của VIB trong giai đoạn 2021 - 2022 được văn bản nêu là bao nhiêu và tác động ra sao đến khách hàng?
Văn bản chỉ ra rằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại VIB kém hấp dẫn so với các NHTM khác trên cùng địa bàn, với mức niêm yết từ 5,6% - 6%/năm trong năm 2021 và từ 6% - 7%/năm trong năm 2022, dẫn đến việc ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút khách hàng cá nhân mở tài khoản tiết kiệm online.
3. Tác giả đã xác định được những khoảng trống nghiên cứu cụ thể nào từ các công trình trước đây?
Tác giả chỉ ra 2 khoảng trống nghiên cứu chính: thứ nhất, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào tiền gửi tiết kiệm truyền thống tại quầy, rất ít tài liệu phân tích dịch vụ gửi tiền trực tuyến qua ứng dụng số/website; thứ hai, các nghiên cứu trước phần lớn khảo sát dàn trải trên nhiều ngân hàng hoặc chung toàn hệ thống, thiếu sự nghiên cứu chuyên sâu tại một đơn vị ngân hàng cụ thể để nắm bắt sát sao chính sách và đối tượng khách hàng riêng biệt.
4. Yếu tố nào có mức độ ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng tại VIB TP. Hồ Chí Minh?
Kết quả phân tích định lượng đa biến khẳng định Uy tín thương hiệu (thể hiện qua thời gian hoạt động lâu năm, danh tiếng vững chắc và sự thực hiện các cam kết của NHTM) là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng thứ nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân.
5. Dữ liệu khảo sát định lượng của khóa luận được thu thập vào thời gian nào và trên địa bàn nào?
Dữ liệu khảo sát được thu thập từ các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của VIB trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong khung thời gian từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương đã hoàn thành việc nghiên cứu thực nghiệm về tác động của uy tín và chất lượng dịch vụ đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại VIB TP. Hồ Chí Minh thông qua sự kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng trên phần mềm SPSS 22. Kết quả nghiên cứu xác định Uy tín thương hiệu là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất, tiếp theo là hệ thống 5 thành phần thuộc Chất lượng dịch vụ (Khả năng đáp ứng, Sự tiện lợi, Đảm bảo an toàn, Chính sách ưu đãi và Lợi ích tài chính). Dựa trên các phát hiện thực tế về tỷ lệ tăng trưởng tiền gửi và mặt bằng lãi suất tại chi nhánh, công trình đã đề xuất 6 nhóm hàm ý quản trị cụ thể, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác huy động vốn ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại hiện nay.