Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Trần Vũ Phương Ngân (Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, năm 2023) đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi toàn diện sau đại dịch Covid-19. Dẫn chứng Báo cáo số 52/BC-TCTK ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tổng cục Thống kê, tác giả ghi nhận mức tăng trưởng GDP năm 2022 đạt 8,02% (trong đó quý IV/2022 tăng 5,92% so với cùng kỳ), phản ánh sự khởi sắc của các hoạt động kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, bước sang năm 2023, quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng cùng những biến động khó lường của kinh tế toàn cầu đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho ngành tài chính - ngân hàng.

Trong hoạt động ngân hàng thương mại (NHTM), phương thức kinh doanh truyền thống phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng vốn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhất là khi thị trường biến động và công tác kiểm soát nợ xấu đòi hỏi chi phí giám sát cao. Để đa dạng hóa nguồn thu, phân tán rủi ro và tăng cường tính thanh khoản, việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng (PTD) trở thành xu thế tất yếu. Dịch vụ PTD không chỉ mang lại nguồn thu phí dịch vụ ổn định mà còn hỗ trợ giữ chân khách hàng, thúc đẩy bán chéo các sản phẩm tài chính và gia tăng tính minh bạch trong lưu thông tiền tệ.

Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận (MB – CN Phú Nhuận) được thành lập ngày 15/10/2015, đặt trụ sở tại tầng trệt tòa nhà Prince Residence, số 19-21 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 12, quận Phú Nhuận, TP.HCM. Chi nhánh quản lý 02 phòng giao dịch trực thuộc gồm Phòng giao dịch Lê Văn Sỹ và Phòng giao dịch Tân Sơn Nhất. Dù ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2020 – 2022, hoạt động dịch vụ PTD tại chi nhánh vẫn bộc lộ một số hạn chế: trình độ công nghệ và dịch vụ chưa đồng bộ, hệ thống thanh toán ngân hàng điện tử giữa các ngân hàng còn phát sinh lỗi, chính sách marketing và quảng bá sản phẩm chưa được đầu tư đúng mức, quy trình cung cấp dịch vụ đôi lúc gián đoạn do cập nhật hệ thống nhưng thiếu cơ chế chủ động thông báo trước cho khách hàng. Đặc biệt, tại thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt nào đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ PTD tại MB – CN Phú Nhuận trong và sau đại dịch Covid-19.

Từ thực tiễn đó, tác giả xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ phi tín dụng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích được thực trạng chất lượng dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận.
    • Đánh giá được hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận.
    • Đưa ra được một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng chất lượng dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận như thế nào?
  2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận là gì?
  3. Khuyến nghị gì để nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ phi tín dụng của một ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận (bao gồm trụ sở chi nhánh và 02 phòng giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (có đối chiếu số liệu từ năm 2019); dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát khách hàng được tiến hành từ tháng 01/2023 đến tháng 02/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa về dịch vụ và dịch vụ phi tín dụng của NHTM từ nhiều học giả và tổ chức quốc tế: Kotler và Armstrong (2004), J. Bitner (2000), Fitzsimmons, Heizer và Render (2006), Thomas P. Fitch, cùng tài liệu của Deloitte Touche Tohmatsu. Dịch vụ PTD được định vị là các hoạt động tài chính do NHTM cung ứng không gắn liền với việc cấp và thu hồi vốn tín dụng, tạo ra doanh thu thông qua thu phí dịch vụ thay vì thu lãi chênh lệch.

Về lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ, nghiên cứu đối chiếu các mô hình nền tảng:

  • Quan điểm so sánh kỳ vọng - cảm nhận: Mô hình khoảng cách của Parasuraman & ctg (1985), Gronroos (1984), Zeithaml (1987).
  • Thang đo SERVQUAL: Parasuraman & ctg (1988) chuẩn hóa với 5 thành phần (Phương tiện hữu hình, Khả năng đáp ứng, Độ tin cậy, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ).
  • Thang đo SERVPERF: Cronin và Taylor (1992), đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần tính hiệu số giữa kỳ vọng và cảm nhận.

Trên cơ sở điều kiện thực tế tại MB – CN Phú Nhuận, tác giả kế thừa mô hình SERVQUAL và điều chỉnh thành mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ PTD gồm 5 thành phần với 23 biến quan sát:

  1. Khả năng đáp ứng (Responsiveness): Gồm 4 biến quan sát, đo lường tốc độ giao dịch, khả năng thực hiện đa dịch vụ trên tài khoản, tính sẵn sàng trao đổi của nhân viên và sự thuận tiện trong tiếp nhận thông tin hỗ trợ.
  2. Phương tiện hữu hình (Tangibles): Gồm 9 biến quan sát, đo lường cơ sở vật chất, bãi đỗ xe, trang phục nhân viên, tài liệu quảng bá, giao diện website, ứng dụng ngân hàng điện tử và các tính năng tương tác trực tuyến.
  3. Niềm tin (Assurance / Năng lực phục vụ): Gồm 5 biến quan sát, đo lường sự an toàn thông tin, bảo mật hệ thống, kiến thức chuyên môn của cán bộ giao dịch và sự chu đáo trong tư vấn.
  4. Sự quan tâm (Empathy): Gồm 4 biến quan sát, đo lường mức độ thấu hiểu nhu cầu của từng đối tượng khách hàng, tốc độ giải đáp vướng mắc và sự linh hoạt trong chăm sóc khách hàng.
  5. Độ tin cậy (Reliability): Gồm 4 biến quan sát, đo lường tính chính xác trong giao dịch, khả năng cung cấp dịch vụ liên tục 24/7 và việc thực hiện đúng cam kết về mặt thời gian, định mức.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Hệ thống hóa lý thuyết, lược khảo các công trình nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thành Công, Trần Thị Bích Phương, Đinh Văn Chứ, Phạm Anh Thủy, Đào Lê Kiều Oanh, Đỗ Minh Thúy, Vũ Thu Hà) và quốc tế (Valeriu Arion Baceanu, Chien-Chiang Lee & ctg, Tiago Oliveira & ctg, Ilias Santouridis & Maria Kyritsi) để tìm ra khoảng trống nghiên cứu.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của MB – CN Phú Nhuận giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp điều tra khảo sát:
    • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân (KHCN) và khách hàng doanh nghiệp (KHDN) đang sử dụng dịch vụ PTD tại MB – CN Phú Nhuận.
    • Hình thức phát phiếu: Phát trực tiếp tại quầy giao dịch và gửi phiếu khảo sát trực tuyến qua email.
    • Quy mô mẫu: Dựa trên nguyên tắc tối thiểu 7-10 mẫu cho 1 biến quan sát, tác giả đã phát ra 300 bảng câu hỏi khảo sát.
    • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Không ý kiến; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng dịch vụ PTD trong giai đoạn bình thường mới. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xác định 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu (không gian tại MB – CN Phú Nhuận, thời gian khảo sát thực tế tháng 01 - 02/2023). Bên cạnh đó, chương 1 giới thiệu sơ bộ phương pháp nghiên cứu (phân tích, tổng hợp, thống kê, khảo sát mẫu n=300), đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn của đề tài, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 2 tập trung phân tích bản chất kinh tế của dịch vụ PTD: đặc điểm không liên quan đến cấp phát/thu hồi nợ, phụ thuộc vào hạ tầng công nghệ và môi trường cạnh tranh, nguồn thu dưới dạng phí dịch vụ. Tác giả phân loại danh mục dịch vụ PTD thành 8 nhóm: tiền gửi thanh toán và ngân quỹ; dịch vụ thẻ; ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, Home Banking, Call Center, Phone Banking); kinh doanh ngoại hối; dịch vụ kiều hối; dịch vụ ủy thác; dịch vụ tư vấn; và các dịch vụ khác (thu hộ, chi hộ, nộp thuế điện tử).

Phần tiếp theo của chương tổng quan lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Quân Đội (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0054/NH-GP ngày 14/09/1994 của Thống đốc NHNN và Quyết định số 00374/GP-UB của UBND TP. Hà Nội). Tiếp đó, tác giả mô tả cơ cấu tổ chức của MB – CN Phú Nhuận gồm: Ban Giám đốc; Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng (chia thành bộ phận kế toán và bộ phận dịch vụ khách hàng); 02 Phòng giao dịch (Lê Văn Sỹ và Tân Sơn Nhất); Bộ phận hỗ trợ; Bộ phận hành chính; và Phòng Quan hệ khách hàng (gồm Phòng KHDN và Phòng KHCN).

Chương 2 cung cấp số liệu thực tế về kết quả kinh doanh của MB – CN Phú Nhuận qua hai bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2020/2019 (%) Biến động 2021/2020 (%)
Doanh thu (tỉ đồng) - 40,28 46,76 55,10 - +16,09%
Lợi nhuận sau thuế (tỉ đồng) - 10,85 - - - -
Tỉ lệ lợi nhuận/Doanh thu (%) - 26,40% - - - -
Tổng huy động vốn (tỉ đồng) 372 459 587 - +23,89% +27,89%
Tổng dư nợ cho vay (tỉ đồng) 437 502 618 - +14,87% +23,11%
Lợi nhuận trước thuế (tỉ đồng) 55 68 90 - +23,64% +32,35%

Các số liệu cho thấy quy mô huy động vốn tăng từ 372 tỉ đồng (2019) lên 587 tỉ đồng (2021); dư nợ cho vay tăng từ 437 tỉ đồng lên 618 tỉ đồng; lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng trưởng trên 22% mỗi năm, đạt 90 tỉ đồng vào năm 2021. Doanh thu dịch vụ tăng từ 40,28 tỉ đồng (2020) lên 55,10 tỉ đồng (2022). Cuối chương, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên 5 thành phần SERVQUAL thích ứng với đặc thù giao dịch tại chi nhánh.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày quy trình nghiên cứu logic từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng mô tả. Nghiên cứu định tính được tiến hành để điều chỉnh câu chữ, bổ sung các biến quan sát cụ thể cho phù hợp với đặc thù sản phẩm PTD tại MB – CN Phú Nhuận. Tác giả thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 23 biến quan sát, xác định kích thước mẫu phát ra là 300 phiếu, áp dụng thang đo Likert 5 điểm, thiết lập quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ chi nhánh) và dữ liệu sơ cấp (thông tin nhân khẩu học và mức độ đánh giá của khách hàng qua khảo sát trực tiếp lẫn trực tuyến).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh kết quả thống kê hoạt động dịch vụ PTD tại MB – CN Phú Nhuận và phân tích dữ liệu khảo sát từ khách hàng. Tác giả tổng hợp đặc điểm cơ cấu mẫu theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, thời gian sử dụng dịch vụ và tình trạng sử dụng các loại hình dịch vụ PTD. Tiếp đó, dữ liệu đánh giá của khách hàng được phân tích chi tiết theo 5 thành phần:

  • Thành phần khả năng đáp ứng;
  • Thành phần phương tiện hữu hình;
  • Thành phần niềm tin;
  • Thành phần sự quan tâm;
  • Thành phần sự thấu cảm (được tách bạch/phát triển trong quá trình khảo sát thực tế).

Dựa trên kết quả định lượng, chương 4 rút ra các đánh giá tổng hợp:

  • Kết quả đạt được: Doanh số và thu nhập thuần từ dịch vụ PTD tăng trưởng liên tục; danh mục sản phẩm đa dạng (tiền gửi linh hoạt, thẻ tích hợp, chuyển tiền 24/7, ứng dụng ngân hàng số); nhận diện thương hiệu MB tại khu vực Phú Nhuận được củng cố.
  • Hạn chế tồn tại: Hệ thống ngân hàng điện tử liên ngân hàng có thời điểm bị nghẽn; sản phẩm ngân hàng số còn gây khó khăn cho nhóm khách hàng lớn tuổi hoặc chưa thành thạo công nghệ; công tác thông báo bảo trì, cập nhật tính năng chưa được thông tin chủ động trước; chính sách marketing sản phẩm PTD chưa thực sự tiếp cận sâu rộng đến từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nguyên nhân: Hạ tầng công nghệ thông tin cần thời gian đồng bộ hóa toàn hệ thống; quy trình vận hành dịch vụ mới đang trong giai đoạn hoàn thiện; áp lực chỉ tiêu tín dụng khiến nguồn lực dành cho truyền thông dịch vụ PTD tại chi nhánh đôi khi bị san sẻ.

Chương 5: Khuyến nghị và kết luận

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả nghiên cứu chính và đưa ra hai nhóm giải pháp mang tính hành động:

  • Đề xuất 06 nhóm giải pháp trực tiếp đối với MB – CN Phú Nhuận nhằm cải thiện chất lượng phục vụ tại quầy, tối ưu hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, nâng cao kỹ năng tư vấn dịch vụ của cán bộ giao dịch và thiết lập kênh hỗ trợ kỹ thuật số 24/7.
  • Đề xuất 06 nhóm khuyến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội (Hội sở chính) liên quan đến việc nâng cấp hạ tầng mạng lưới CNTT, hoàn thiện chính sách phí dịch vụ, hỗ trợ ngân sách truyền thông thương hiệu và hoàn thiện cơ chế phối hợp thanh toán liên ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng chất lượng dịch vụ PTD tại đơn vị nghiên cứu:

  • Dữ liệu tăng trưởng kinh doanh: Tại MB – CN Phú Nhuận, doanh thu hoạt động dịch vụ tăng từ 40,28 tỉ đồng (năm 2020) lên 46,76 tỉ đồng (năm 2021, tăng 16,09%) và đạt 55,10 tỉ đồng vào năm 2022 (tăng 17,84%). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều đặn: từ 55 tỉ đồng (2019) lên 68 tỉ đồng (2020, tăng 23,64%) và 90 tỉ đồng (2021, tăng 32,35%). Dư nợ cho vay năm 2021 đạt 618 tỉ đồng (tăng 23,11% so với 2020) và nguồn vốn huy động đạt 587 tỉ đồng (tăng 27,89%).
  • Đánh giá chất lượng dịch vụ: Tác giả xây dựng bộ dữ liệu khảo sát từ 300 khách hàng, phản ánh mức độ hài lòng trên 5 khía cạnh cốt lõi: Khả năng đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Niềm tin, Sự quan tâm và Sự thấu cảm. Kết quả chỉ ra các điểm mạnh về cơ sở vật chất hiện đại, vị trí phòng giao dịch thuận tiện và sự an toàn bảo mật; đồng thời ghi nhận những phản hồi chưa cao về sự gián đoạn của dịch vụ ngân hàng điện tử trong giờ cao điểm.
  • Giải pháp và khuyến nghị đề xuất: Khóa luận xây dựng hệ thống 12 kiến nghị thực tế, bao gồm:
    • 06 giải pháp dành riêng cho MB – CN Phú Nhuận (cải thiện văn hóa giao tiếp, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy, chủ động thông báo lịch bảo trì công nghệ, tư vấn linh hoạt cho từng đối tượng khách hàng).
    • 06 khuyến nghị gửi tới Ngân hàng TMCP Quân Đội cấp Hội đồng quản trị và Ban điều hành (đầu tư hạ tầng chuyển đổi số, ổn định kết nối liên ngân hàng, đa dạng hóa gói dịch vụ thu hộ/chi hộ cho KHDN, chuẩn hóa chính sách chăm sóc khách hàng).
  • Đóng góp về mặt khoa học: Hệ thống hóa lý luận về dịch vụ PTD và chất lượng dịch vụ PTD trong giai đoạn bình thường mới sau dịch bệnh; kiểm nghiệm tính ứng dụng của thang đo SERVQUAL trong việc đánh giá dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại một chi nhánh cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Giới hạn về không gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại MB – CN Phú Nhuận (trụ sở chi nhánh và 02 phòng giao dịch Lê Văn Sỹ, Tân Sơn Nhất), do đó kết quả chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống MBBank trên cả nước hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác.
  • Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Phiếu khảo sát được phát ra và thu về trong khoảng thời gian ngắn (tháng 01/2023 đến tháng 02/2023), trùng vào giai đoạn cao điểm giao dịch dịp Tết Nguyên đán, có thể dẫn đến một số biến động nhất thời về tâm lý và mức độ đánh giá của người trả lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát ra nhiều chi nhánh của MB trên địa bàn TP.HCM hoặc so sánh đối sánh giữa MB với các NHTM khác; đồng thời có thể áp dụng các kỹ thuật định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường trọng số tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết có hệ thống về dịch vụ phi tín dụng, các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, SERVPERF), phương pháp thiết kế thang đo 23 biến quan sát và cách thức xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thực tế.
  • Người thực hiện đề tài nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ: Có thể kế thừa phương pháp kết hợp số liệu kinh doanh thứ cấp giai đoạn 2019 – 2022 với số liệu điều tra khách hàng sơ cấp để phân tích một đơn vị kinh doanh cấp chi nhánh.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tại MB – CN Phú Nhuận: Sử dụng trực tiếp các số liệu phản hồi từ 300 khách hàng và 6 giải pháp đề xuất tại Chương 5 để khắc phục các hạn chế về công nghệ, nâng cao quy trình phục vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng tại quầy giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. MB – CN Phú Nhuận được thành lập khi nào và hiện có mạng lưới hoạt động ra sao?
MB – CN Phú Nhuận chính thức đi vào hoạt động ngày 15/10/2015, có trụ sở tại tầng trệt tòa nhà Prince Residence, số 19-21 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 12, quận Phú Nhuận, TP.HCM. Chi nhánh trực tiếp quản lý 02 phòng giao dịch gồm Phòng giao dịch Lê Văn Sỹ và Phòng giao dịch Tân Sơn Nhất.

2. Kết quả kinh doanh và doanh thu dịch vụ của MB – CN Phú Nhuận giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Doanh thu của chi nhánh tăng từ 40,28 tỉ đồng (năm 2020) lên 46,76 tỉ đồng (năm 2021, tăng 16,09%) và đạt 55,10 tỉ đồng vào năm 2022 (tăng 17,84%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 55 tỉ đồng (2019) lên 68 tỉ đồng (2020, tăng 23,64%) và 90 tỉ đồng (2021, tăng 32,35%). Tổng huy động vốn đạt 587 tỉ đồng và dư nợ cho vay đạt 618 tỉ đồng vào năm 2021.

3. Tác giả áp dụng mô hình nào để đánh giá chất lượng dịch vụ phi tín dụng tại chi nhánh?
Tác giả kế thừa mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988), điều chỉnh thành thang đo phù hợp với chi nhánh gồm 5 thành phần (Khả năng đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Niềm tin, Sự quan tâm, Độ tin cậy) được đo lường thông qua 23 biến quan sát cụ thể.

4. Dữ liệu khảo sát khách hàng trong khóa luận được thu thập theo phương thức và cỡ mẫu nào?
Dữ liệu được thu thập từ tháng 01/2023 đến tháng 02/2023 thông qua 300 phiếu khảo sát phát trực tiếp cho khách hàng tại quầy và gửi trực tuyến qua email, hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ PTD tại MB – CN Phú Nhuận, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.

5. Đề tài đề xuất bao nhiêu giải pháp và khuyến nghị để hoàn thiện dịch vụ?
Khóa luận đưa ra tổng cộng 12 đề xuất cụ thể, bao gồm 06 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận và 06 nhóm khuyến nghị định hướng gửi đến cấp quản trị điều hành của Ngân hàng TMCP Quân Đội.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Vũ Phương Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng và chất lượng dịch vụ phi tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 với kết quả khảo sát 300 khách hàng tại MB – CN Phú Nhuận theo mô hình biến thể SERVQUAL, đề tài đã làm rõ các thành tựu tăng trưởng doanh thu dịch vụ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và thông tin khách hàng. Hệ thống 06 giải pháp cho chi nhánh và 06 khuyến nghị cho Hội sở chính là các đề xuất thực tiễn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng cung ứng dịch vụ ngân hàng trong giai đoạn phục hồi kinh tế.