Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, tín dụng chính sách đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế chiến lược giúp các đối tượng yếu thế vươn lên thoát nghèo. Tại địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện đã triển khai đồng bộ 15 chương trình tín dụng ưu đãi với tổng quy mô dư nợ đạt 527,255 tỷ đồng tính đến cuối năm 2023, ghi nhận tốc độ tăng trưởng 10,2% so với năm 2022. Trong đó, chương trình cho vay hộ nghèo là trọng tâm an sinh xã hội với tổng dư nợ đạt 31,306 tỷ đồng, phục vụ 622 hộ nghèo còn dư nợ và mức vay bình quân đạt 50,3 triệu đồng/hộ.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động cho vay hộ nghèo tại huyện Nho Quan giai đoạn 2021-2023 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô dư nợ có sự biến động không đều (giảm 4,519 tỷ đồng trong năm 2022 trước khi tăng trưởng trở lại vào năm 2023), nợ quá hạn và lãi tồn đọng vẫn phát sinh cục bộ tại một số xã miền núi, chất lượng kiểm tra giám sát sau giải ngân chưa đồng đều. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nho Quan trong giai đoạn 2021-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi giai đoạn 2024-2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn trên 98%, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 0,5%, nâng cao hiệu quả bảo toàn vốn nhà nước và đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giảm nghèo bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết tài chính vi mô (Microfinance Theory) và Mô hình tín dụng chính sách xã hội định hướng an sinh (Social Policy Lending Model). Trong điều kiện thị trường tài chính nông thôn, các ngân hàng thương mại thường từ chối cấp tín dụng cho hộ nghèo do rủi ro bất cân xứng thông tin và thiếu tài sản thế chấp. Tín dụng chính sách xuất hiện như một công cụ bù đắp khiếm khuyết thị trường, cung cấp vốn ưu đãi phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh và tạo sinh kế.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 4 khái niệm và cơ chế vận hành cốt lõi:

  • Tín dụng chính sách cho vay hộ nghèo: Hoạt động cấp tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận của Nhà nước, áp dụng mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy định qua từng thời kỳ, thủ tục đơn giản và không yêu cầu tài sản bảo đảm.
  • Chuẩn hộ nghèo đa chiều: Tiêu chí xác định đối tượng thụ hưởng dựa trên thu nhập bình quân đầu người và mức độ thiếu hụt 6 dịch vụ xã hội cơ bản theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
  • Chất lượng cho vay hộ nghèo: Khái niệm phản ánh mức độ an toàn vốn, tính kịp thời trong giải ngân, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của người nghèo và hiệu quả kinh tế - xã hội thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng (hệ số sử dụng vốn, vòng quay vốn, tỷ lệ thu hồi nợ gốc đến hạn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ bị chiếm dụng) cùng các chỉ tiêu định tính (khả năng tiếp cận vốn, mức độ đóng góp giảm nghèo).
  • Phương thức cho vay ủy thác: Mô hình liên kết nghiệp vụ giữa NHCSXH với 4 tổ chức chính trị - xã hội và mạng lưới Tổ Tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) tại từng thôn, bản, kết hợp phiên giao dịch định kỳ tại 27 điểm giao dịch xã.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2021 đến hết năm 2023. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo thống kê dư nợ 15 chương trình tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nho Quan và số liệu rà soát hộ nghèo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nho Quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn bảng hỏi.

Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp gồm 150 hộ vay vốn nghèo và 45 tổ trưởng Tổ TK&VV, được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên toàn bộ 27 xã, thị trấn của huyện Nho Quan, đảm bảo cơ cấu đại diện giữa các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng đồng bằng. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu chuỗi thời gian 3 năm (2021-2023), phân tích tỷ trọng cơ cấu tín dụng và phân tích định tính quy trình nghiệp vụ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các biến động về quy mô, chất lượng nợ, đồng thời phát hiện kịp thời các nguyên nhân gốc rễ xuất phát từ quy trình ủy thác và hành vi sử dụng vốn thực tế của khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu hoạt động thực tế tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nho Quan giai đoạn 2021-2023 cho thấy các phát hiện trọng tâm sau:

  • Biến động doanh số và dư nợ tín dụng hộ nghèo: Doanh số cho vay hộ nghèo năm 2021 đạt 7,713 tỷ đồng với 168 lượt khách hàng, năm 2022 giảm xuống 5,288 tỷ đồng với 104 lượt khách hàng, sau đó bứt phá mạnh mẽ vào năm 2023 đạt 13,903 tỷ đồng với 219 lượt khách hàng (tăng 162,9% về doanh số so với năm 2022). Tổng dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo đạt 31,306 tỷ đồng vào cuối năm 2023, tăng 8,117 tỷ đồng (tương đương mức tăng 35,62%) so với mức 22,787 tỷ đồng của năm 2022.
  • Gia tăng quy mô vốn bình quân trên mỗi hộ vay: Dư nợ bình quân trên một hộ nghèo tăng liên tục qua các năm, từ mức 40,3 triệu đồng/hộ năm 2021 lên 44,5 triệu đồng/hộ năm 2022 và đạt mức 50,3 triệu đồng/hộ vào năm 2023 (tăng 24,81% sau 3 năm). Quy mô vốn tăng tạo điều kiện cho các hộ đầu tư mở rộng chu kỳ chăn nuôi gia súc, trồng rừng và dịch vụ nông thôn.
  • Tác động của việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều mới: Theo số liệu điều tra, tỷ lệ hộ nghèo trên tổng dân số huyện giảm từ 3,55% năm 2021 xuống 2,49% với 1.175 hộ năm 2022. Đến năm 2023, khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP, số hộ nghèo tăng thêm 1.026 hộ, nâng tỷ lệ hộ nghèo lên 4,71%, đặt ra áp lực gia tăng nguồn vốn tín dụng chính sách phục vụ đối tượng mới phát sinh.
  • Sự phân bổ dư nợ không đồng đều giữa các địa bàn cơ sở: Dư nợ cho vay hộ nghèo tập trung tỷ trọng lớn tại các xã có điều kiện kinh tế khó khăn và đông đồng bào dân tộc thiểu số như xã Thạch Bình (dư nợ đạt 5,478 tỷ đồng với 92 hộ vay), xã Kỳ Phú (dư nợ đạt 2,482 tỷ đồng với 47 hộ vay), xã Phú Long (dư nợ đạt 1,621 tỷ đồng với 31 hộ vay), xã Đức Long (dư nợ đạt 1,663 tỷ đồng với 27 hộ vay). Ngược lại, một số xã có quy mô dư nợ rất nhỏ như xã Sơn Thành chỉ đạt 100 triệu đồng với 1 hộ vay.

Thảo luận kết quả

Diễn biến số liệu được hệ thống hóa trực quan thông qua các bảng thống kê dư nợ 15 chương trình tín dụng và biểu đồ đường phân tích tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi định kỳ tại 27 điểm giao dịch xã. Nguyên nhân của sự sụt giảm dư nợ trong năm 2022 là do chu kỳ hoàn trả nợ gốc tập trung của các khoản vay trung hạn trước đó (doanh số thu nợ năm 2021 đạt 12,520 tỷ đồng, năm 2022 đạt 9,807 tỷ đồng), trong khi năm 2023 nguồn vốn được bổ sung kịp thời để đáp ứng danh sách hộ nghèo mở rộng.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả của đề án khẳng định tính đúng đắn trong nhận định của một nghiên cứu gần đây tại khu vực miền Trung, cho rằng tín dụng chính sách phát huy tác động tức thì đến việc duy trì đời sống nhưng để tạo chuyển biến thu nhập lâu dài cần phải kết hợp chặt chẽ với hướng dẫn kỹ thuật canh tác. Khác với các nghiên cứu tập trung thuần túy vào môi trường đô thị lớn như Đà Nẵng, đặc thù tại địa bàn miền núi Nho Quan cho thấy chất lượng tín dụng phụ thuộc trực tiếp vào tính chủ động của Trưởng ban quản lý Tổ TK&VV và vai trò kiểm tra của Chủ tịch UBND cấp xã. Tình trạng một bộ phận người vay có tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước và thiếu kỹ năng quản lý tài chính hộ gia đình là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến nguy cơ chậm trả gốc, lãi cục bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nho Quan, hệ thống 4 giải pháp cụ thể được xác lập như sau:

  • Chuẩn hóa quy trình bình xét và lập hồ sơ vay vốn tại cấp cơ sở: Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nho Quan phối hợp cùng Ban quản lý Tổ TK&VV và Hội đoàn thể cấp xã thực hiện nghiêm túc quy trình 8 bước theo quy định, nâng tỷ lệ kiểm tra thực tế phương án sản xuất lên 100% trước khi lập danh sách mẫu số 03/TD trình UBND xã phê duyệt. Mục tiêu hoàn thành chuẩn hóa 100% hồ sơ vay vốn ngay trong quý I/2025.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi giải ngân: Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tiến hành kiểm tra 100% món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải ngân tại điểm giao dịch xã. Đảm bảo phát hiện sớm các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 0,3% tổng dư nợ trong giai đoạn 2025-2026.
  • Đẩy mạnh đào tạo tập huấn nghiệp vụ và lồng ghép chuyển giao kỹ thuật: Phòng giao dịch NHCSXH huyện chủ trì phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện tổ chức định kỳ 12 lớp tập huấn chuyên đề mỗi năm cho 100% tổ trưởng Tổ TK&VV và cán bộ ủy thác 27 xã/thị trấn. Lồng ghép nguồn vốn tín dụng chính sách với các mô hình khuyến nông, khuyến lâm hiệu quả trong giai đoạn 2025-2027.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và số hóa công tác quản lý tín dụng: Triển khai ứng dụng quản lý tín dụng chính sách trên thiết bị di động cho 100% tổ trưởng Tổ TK&VV và cán bộ hội đoàn thể nhận ủy thác trước năm 2026. Tăng cường thông tin minh bạch về số dư nợ, lịch thu lãi, số dư tiền gửi tiết kiệm tổ viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hộ vay theo dõi nghĩa vụ tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và tín dụng viên NHCSXH: Nắm bắt phương pháp luận đánh giá hệ thống tiêu chí định lượng, định tính; tham khảo quy trình nghiệp vụ chuẩn 8 bước và các biểu mẫu xử lý nợ thực tiễn tại các điểm giao dịch xã.
  • Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương và Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện/xã: Sử dụng tài liệu làm căn cứ hoạch định kế hoạch phân bổ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác, gắn kết quả tín dụng ưu đãi với mục tiêu xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
  • Cán bộ 4 tổ chức Chính trị - Xã hội nhận ủy thác và Ban quản lý Tổ TK&VV: Nâng cao kỹ năng thẩm định bình xét đối tượng vay, củng cố phương pháp ghi chép sổ sách, đôn đốc thu nợ và quản lý tiền gửi tiết kiệm tổ viên đạt hiệu quả tối ưu.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế phát triển: Khai thác nguồn tài liệu tham khảo giá trị về mô hình nghiên cứu định chế tài chính công, phương pháp phân tích thực nghiệm và bộ công cụ đo lường rủi ro tín dụng vi mô tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống tiêu chí nào phản ánh chính xác nhất chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH?
Chất lượng cho vay được đánh giá toàn diện thông qua hệ thống tiêu chí định lượng gồm tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn (yêu cầu đạt trên 98%), tỷ lệ nợ quá hạn (dưới 1%), vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ bị chiếm dụng (bằng 0%) kết hợp với tiêu chí định tính như khả năng tiếp cận vốn thuận lợi tại điểm giao dịch xã và mức độ cải thiện sinh kế của hộ nghèo.

Hộ nghèo tại huyện Nho Quan cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn chính sách?
Người vay phải có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều, cư trú hợp pháp tại địa phương, tham gia Tổ TK&VV tại thôn/xóm và được tổ họp bình xét công khai. Món vay không yêu cầu thế chấp tài sản, lãi suất áp dụng theo mức ưu đãi của Chính phủ với dư nợ bình quân đạt 50,3 triệu đồng/hộ năm 2023.

Mô hình cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội phát huy ưu thế như thế nào?
Mô hình cho phép tận dụng mạng lưới sâu rộng của 4 tổ chức hội đoàn thể tại 27 xã/thị trấn để giám sát dòng vốn tận cơ sở, tiết giảm chi phí quản lý vận hành, giúp cán bộ ngân hàng nắm sát hoàn cảnh từng hộ vay và hạn chế tối đa tình trạng cho vay sai đối tượng.

Tại sao số lượng hộ nghèo tại huyện Nho Quan năm 2023 lại tăng so với năm 2022?
Số hộ nghèo năm 2023 tăng thêm 1.026 hộ (tỷ lệ nghèo đạt 4,71%) chủ yếu do địa phương bắt đầu áp dụng chuẩn nghèo đa chiều mới giai đoạn 2021-2025 theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP với mức chuẩn thu nhập nâng lên 1,5 triệu đồng/người/tháng ở nông thôn và bổ sung tiêu chí đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Giải pháp nào giúp hạn chế rủi ro nợ quá hạn và lãi tồn đọng trong cho vay hộ nghèo?
Giải pháp căn cơ là thực hiện kiểm tra 100% mục đích sử dụng vốn trong vòng 30 ngày sau giải ngân, duy trì nền nếp sinh hoạt Tổ TK&VV hàng tháng, khuyến khích tổ viên gửi tiền tiết kiệm định kỳ hàng tháng để tích lũy nguồn trả nợ phân kỳ và lồng ghép tập huấn mô hình chăn nuôi, trồng trọt phù hợp với thổ nhưỡng từng xã.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về tín dụng chính sách xã hội và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay hộ nghèo áp dụng cho các định chế tài chính công.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 15 chương trình tín dụng với quy mô 527,255 tỷ đồng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nho Quan giai đoạn 2021-2023, làm rõ bước tăng trưởng dư nợ hộ nghèo đạt 31,306 tỷ đồng vào năm 2023.
  • Định vị chính xác các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến chất lượng tín dụng, đặc biệt là biến động số lượng hộ nghèo theo chuẩn đa chiều mới và năng lực quản lý tại một số Tổ TK&VV cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, xác lập rõ mục tiêu kiểm soát nợ quá hạn dưới 0,3% và hoàn thành số hóa quy trình quản lý mạng lưới tổ vay vốn trước năm 2026.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý ngân hàng, chính quyền địa phương và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính nông thôn. Quý bạn đọc và các đơn vị quan tâm có thể khai thác các mô hình và đề xuất trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị tín dụng chính sách tại địa phương.