Chương 1: Lý thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại Chương 2: Thực trạng tác động tỷ giá VND lên cán cân thương mại Việt Nam Chương 3: Giải pháp tỷ giá nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt Nam 6 CHƢƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ VÀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI 1. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1. Khái niệm tỷ giá hối đoái Các quốc gia trên thế giới hoặc là có đồng tiền riêng của quốc gia mình hoặc là sử dụng đồng tiền chung của khối liên minh kinh tế, tiền tệ. Các hoạt động về thương mại, đầu tư và các quan hệ tài chính quốc tế… làm phát sinh nhu cầu thanh toán giữa các quốc gia.
Hoạt động thanh toán giữa các quốc gia với nhau dẫn đến việc trao đổi đồng tiền với nhau, đồng tiền nay đổi lấy đồng tiền kia. Hai đồng tiền trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Tỷ giá là một vấn đề phức tạp, là một trong những công cụ cơ bản của Nhà nước trong quản lý và điều hành vĩ mô. Khái niệm của tỷ giá cũng được định nghĩa theo rất nhiều cách, dưới đây là một số khái niệm được sử dụng khá phổ biến.Fitch: Dictionary of Banking Term.
BARRON’S, Third Edition 1997, trang 169: “Exchange rate is conversion price for exchange one currency for another – Tỷ giá là giá chuyển đổi để đổi một đồng tiền này lấy đồng tiền khác”. Theo Slatyer – nhà kinh tế người Úc: “Tỷ giá hối đoái là một đồng tiền của một nước nào đó thì bẳng giá trị của một số lượng đồng tiền nước khác”.Mishkin: “Giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác gọi là tỷ giá”. Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, năm 2010: “Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam”. Như vậy, qua các khái niệm về tỷ giá cho thấy: cách diễn đạt về tỷ giá là có sự khác nhau và trong một chừng mực nhất định nào đó, cách hiểu về nội dung tỷ giá là chưa thật thống nhất.
Tuy nhiên, từ các quan điểm chung nhất, được thừa nhận rộng rãi ngày nay theo cơ chế kinh tế thị trường, tỷ giá được định nghĩa như sau: “Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác”. Do hiện nay các nước trên thế giới sử dụng đồng thời hai phương pháp yết tỷ giá: 7 Yết tỷ giá trực tiếp: “Tỷ giá là giá cả của một đơn vị ngoại tệ tính bằng số đơn vị nội tệ. Hầu hết các nước trên thế giới đều dùng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp, trong đó có Việt Nam. Yết tỷ giá gián tiếp: “Tỷ giá là giá của một đơn vị nội tệ tính bằng số đơn vị ngoại tệ”.
Hiện nay, trên thế giới chỉ có 5 đồng tiền dùng phương pháp yết giá gián tiếp, gồm: GBP, AUD, NZD, EUR và SDR. Để các bình luận về tác động của tỷ giá lên nền kinh tế trở nên nhất quán đối với mọi quốc gia, nhằm mục đích phục vụ nghiên cứu tác động của tỷ giá VND lên cán cân thương mại Việt Nam của khóa luận này, tỷ giá được quy định như sau: Tỷ giá (Exchange rate, được kí hiệu là E) là giá cả của một đơn vị ngoại tệ được biểu thị thông qua một số đơn vị nội tệ, tức là ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, còn nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá. Hay nói cách khác, tỷ giá (E) là số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ. Ví dụ: Tỷ giá USD/VND = 22.230 tức là 1 USD sẽ đổi lấy 22.
Ở đây đồng yết giá là USD còn VND là đồng tiền định giá. Phân loại tỷ giá Có nhiều loại tỷ giá. Xét từ giác độ chính sách quản lý vĩ mô, tỷ giá có thể được phân loại thành: 1. Căn cứ vào chính sách tỷ giá: - Tỷ giá chính thức – Official Rate (ở Việt Nam ngày nay là tỷ giá trung tâm được tính toán dựa trên cơ sở tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngại tệ liên ngân hàng): Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ.
Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức. Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép. - Tỷ giá chợ đen – Black Market Rate: Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định. - Tỷ giá cố định – Fixed Rate: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp.
Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, 8 buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi. - Tỷ giá thả nổi hoàn toàn – Freely Floating Rate: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường mà không có sự can thiệp nào của NHTW. - Tỷ giá thả nổi có điều tiết – Managed Floating Rate: Là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế. Căn cứ vào mức độ tác động đến hoạt động XNK: - Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER).
- Tỷ giá thực song phương (RER). - Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER). - Tỷ giá thực đa phương (REER). Các tỷ giá mà ta bắt gặp hàng ngày thường là tỷ giá danh nghĩa song phương, tức đơn thuần là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền.
Tuy nhiên, khi phân tích tác động của tỷ giá đến các biến số kinh tế, các chuyên gia sử dụng không chỉ những tỷ giá danh nghĩa song phương mà còn có các loại tỷ giá đặc biệt như tỷ giá danh nghĩa đa phương, tỷ giá thực song phương, tỷ giá thực đa phương. Chính vì vậy, theo tập quán, khi nói đến “tỷ giá” nói chung mà không nói rõ đó là tỷ giá loại nào thì người ra hiểu đó là tỷ giá danh nghĩa song phương, còn khi muốn nói đến các loại tỷ giá đặc biệt khác thì phải nói rõ đó là tỷ giá thuộc loại nào. Trong hầu hết các tài liệu khi viết về tỷ giá thường đề cập sâu sắc và toàn diện về tính chất danh nghĩa mà chưa đề cập thích đáng tính chất thực của tỷ giá. Đối với tỷ giá, thì yếu tố thực mới là quan trọng, vì chỉ khi tỷ giá thực thay đổi mới có tác động thực sự nên nền kinh tế, còn nếu chỉ thay đổi về mặt danh nghĩa thì không nhất thiết phải tác động đến nền kinh tế.
Chính vì vậy, việc hiểu nội dung và ý nghĩa của các biến số thực là cực kì quan trọng. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ giá Có nhiều lập luận khác nhau của các nhà kinh tế trong các phương pháp nghiên cứu đánh giá vai trò, phương thức và khả năng tác động của các yếu tố cụ thể đến tỷ 9 giá, nhưng hầu hết đều thống nhất một số yếu tố quan quan trọng. Có thể nêu một số yếu tố chủ yếu đó là: - Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tỷ lệ lạm phát ở các nước hữu quan. - Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế trực tiếp ảnh hưởng đến cung và cầu ngoại tệ, thông qua đó tác động lên mức tỷ giá và kéo theo sự dao động của tỷ giá lệch kh i sức mua của các đồng tiền.
- Chênh lệch mức lãi suất giữa các nước, giữa các thị trường tín dụng nội địa và quốc tế. - Thực trạng hoạt động của các thị trường tài chính , ngoại hối và các xu hướng, nghiệp vụ đầu cơ ảnh hưởng đến tỷ giá. - Hệ số tín nhiệm đối với các đồng tiền trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế - Tình hình xuất nhập khẩu của đất nước và định hướng phát triển sản xuất kinh doanh, theo hướng hướng ngoại hay hướng nội của nền kinh tế. - Các phương thức, công cụ điều chính, can thiệp của Nhà nước.
- Các cú sốc kinh tế, chính trị, xã hội và các quyết sách lớn của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, tiền tệ. Chính sách tỷ giá 1. Khái niệm chính sách tỷ giá Chính sách tỷ giá hối đoái là những hoạt động của chính phủ (mà đại diện là NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia. Các chế độ tỷ giá Khi xây dựng chính sách tỷ giá, mỗi Chính phủ ngoài việc nghiên cứu và chọn lựa chính sách tỷ giá thì còn phải quan tâm đến hệ thống các công cụ can thiệp lên tỷ giá là như thế nào.
Đây được coi là hai yếu tố then chốt cấu thành chính sách tỷ giá. Chế độ tỷ giá hối đoái là cách thức một đất nước quản lý đồng tiền của mình liên quan đến các đồng tiền nước ngoài và quản lý thị trường ngoại hối. Chế độ tỷ giá hối đoái ở mỗi nước và mỗi thời kỳ có thể khác nhau, song về cơ bản là chế độ tỷ giá 10 “thả nổi” – theo đó thị trường quy định những biến động của tỷ giá hối đoái, hoặc ngược lại hoàn toàn là chế độ tỷ giá “cố định” theo nhà nước sẽ can thiệp để tỷ giá giữa đồng tiền của nước mình và đồng tiền các nước khác không thay đổi, hoặc là một chế độ tỷ giá nằm giữa hai giải pháp đó. Phân loại các chế độ tỷ giá Tính chất đa dạng của các chế độ tỷ giá phụ thuộc vào vai trò của chính phủ và vai trò của thị trường trong việc hình thành tỷ giá.
Theo mức độ can thiệp tăng dần của chính phủ, có thể nêu ra 3 chế đọ tỷ giá đặc trưng là: - Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn (clean float, free float, independent float). - Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (dirty float, managed float, contronlled float). - Chế độ tỷ giá cố định (fixed).