Nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại Việt Nam

Nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại Việt Nam, phân tích và đưa ra giải pháp cải thiện hiệu quả kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Những nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại

2.2. Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thương mại giữa Thái Lan, Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật

2.3. Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thương mại giữa Thụy Điển và các đối tác thương mại

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Ý nghĩa các biến trong mô hình

3.3. Các bước thực hiện mô phỏng

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

4.1. Kết quả thực nghiệm

4.2. Đánh giá kết quả

4.2.1. Phân tích cân bằng dài hạn

4.2.1.1. Biến tỷ giá song phương
4.2.1.2. Biến chỉ số tốc độ tăng trưởng GDP

4.2.2. Phân tích trạng thái ngắn hạn

4.3. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Xác lập tỷ giá dựa trên rổ tiền tệ

5.2. Xem xét tương quan tỷ giá thực đa phương với các đối thủ cạnh tranh

5.3. Đánh giá tác động của việc giảm giá VND

5.4. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ

5.5. Giải pháp về cơ cấu thị trường để tránh những cú sốc từ bên ngoài

5.6. Kết luận chương 5

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Tổng quan lý thuyết

Phụ lục 2. Cán cân thương mại và tỷ giá Việt Nam

Phụ lục 3. Cán cân thương mại Việt Nam

Phụ lục 4. Chỉ số tỷ giá thực song phương của Việt Nam và các đối tác

Phụ lục 5. Chỉ số tăng trưởng GDP

Phụ lục 6. Kết quả phân tích thực nghiệm

Phụ lục 7. Giá trị tra bảng của t

Phụ lục 8. Cơ chế tỷ giá các nước theo phân loại của IMF

Phụ lục 9. Tỷ giá thực đa phương

Phụ lục 10. Hệ số tương quan của VND với các đồng tiền

Phụ lục 11. Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại Việt Nam

Tỷ giá hối đoái thực là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cán cân thương mại của Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và cán cân thương mại của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việc hiểu rõ tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định hợp lý nhằm cải thiện tình hình kinh tế.

1.1. Tỷ giá hối đoái thực và cán cân thương mại là gì

Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá đã điều chỉnh theo mức giá cả, phản ánh sức mua của đồng tiền. Cán cân thương mại là sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu. Mối quan hệ giữa hai yếu tố này rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình kinh tế của một quốc gia.

1.2. Tình hình hiện tại của cán cân thương mại Việt Nam

Trong những năm gần đây, cán cân thương mại của Việt Nam thường xuyên thâm hụt. Điều này đặt ra thách thức lớn cho nền kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh tỷ giá hối đoái biến động mạnh. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái thực

Việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái thực không chỉ ảnh hưởng đến cán cân thương mại mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Các thách thức như lạm phát, chính sách tiền tệ và sự biến động của thị trường quốc tế cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Tác động của lạm phát đến tỷ giá hối đoái thực

Lạm phát cao có thể làm giảm giá trị của đồng tiền, dẫn đến việc tỷ giá hối đoái thực tăng lên. Điều này có thể làm cho hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt đỏ hơn, ảnh hưởng tiêu cực đến cán cân thương mại.

2.2. Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái thực

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái thực. Việc tăng lãi suất có thể giúp ổn định tỷ giá, nhưng cũng có thể làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái thực

Nghiên cứu này sử dụng mô hình ARDL để phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và cán cân thương mại. Mô hình này cho phép đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của tỷ giá đến cán cân thương mại.

3.1. Mô hình ARDL và ứng dụng trong nghiên cứu

Mô hình ARDL (Autoregressive Distributed Lag) cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến trong ngắn hạn và dài hạn. Nghiên cứu sẽ áp dụng mô hình này để đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại của Việt Nam.

3.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập

Dữ liệu được thu thập từ Tổng cục Thống kê và các nguồn quốc tế như IMF. Thời gian nghiên cứu từ năm 1992 đến 2012, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái thực

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái thực có tác động đáng kể đến cán cân thương mại của Việt Nam. Sự thay đổi trong tỷ giá có thể dẫn đến những biến động lớn trong xuất khẩu và nhập khẩu.

4.1. Tác động ngắn hạn của tỷ giá hối đoái thực

Trong ngắn hạn, việc giảm giá đồng nội tệ có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại. Tuy nhiên, sau một thời gian, xuất khẩu có thể tăng lên khi hàng hóa trở nên cạnh tranh hơn.

4.2. Tác động dài hạn của tỷ giá hối đoái thực

Trong dài hạn, nếu tỷ giá hối đoái thực được điều chỉnh hợp lý, cán cân thương mại có thể cải thiện. Điều này phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và chính sách kinh tế vĩ mô.

V. Giải pháp cải thiện cán cân thương mại Việt Nam

Để cải thiện cán cân thương mại, Việt Nam cần thực hiện các giải pháp đồng bộ như điều chỉnh tỷ giá, phát triển sản xuất trong nước và tăng cường xuất khẩu.

5.1. Điều chỉnh tỷ giá hợp lý

Việc điều chỉnh tỷ giá cần phải được thực hiện một cách linh hoạt và hợp lý để đảm bảo sự ổn định cho nền kinh tế. Cần có sự phối hợp giữa các chính sách tiền tệ và tài khóa.

5.2. Phát triển sản xuất và xuất khẩu

Đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm là cần thiết để tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Điều này sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại Việt Nam là một vấn đề phức tạp. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này và đưa ra các chính sách phù hợp.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái thực có ảnh hưởng lớn đến cán cân thương mại. Việc điều chỉnh tỷ giá cần được thực hiện một cách thận trọng để tránh những tác động tiêu cực.

6.2. Triển vọng tương lai của cán cân thương mại Việt Nam

Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh tỷ giá hối đoái thực để đảm bảo sự ổn định cho cán cân thương mại. Các chính sách phát triển kinh tế cũng cần được xem xét để nâng cao khả năng cạnh tranh.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu trình bày tổng quan các nội dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu.  Chương 2: Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm.  Chương 3: Mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng để phân tích.  Chương 4: Kết quả phân tích thực nghiệm.

 Chương 5: Gợi ý chính sách tỷ giá hướng đến mục tiêu cân bằng cán cân thương mại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.1 Những nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thƣơng mại Trước khi mô hình kiểm định biên ARDL do Pasaran, Shin và Smith (2001) thực hiện để kiểm định đồng liên kết giữa các biến thì trước đó, việc này được thực hiện dựa vào kỹ thuật của Johansen (1988) và kiểm định nhân quả của Engle và Granger (1987). Tác giả xin tóm lược một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai biến này, bao gồm: - Nghiên cứu về cán cân thương mại Thái Lan, Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật dùng kỹ thuật Johansen trong mô hình hiệu chỉnh sai số VECM. - Nghiên cứu Thụy Điển với các đối tác thương mại dùng mô hình kiểm định biên ARDL.

- Nghiên cứu Malaysia với các đối tác thương mại dùng mô hình kiểm định biên ARDL.2 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thƣơng mại giữa Thái Lan, Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật Nghiên cứu của tác giả Olugbenga Onafowora trong bài viết “ Exchange rate and trade balance in east asia: is there a J−curve ? ” năm 2003 xác định mối quan hệ giữa cán cân thương mại và tỷ giá thực song phương của 3 nước Asean là Thailand, Malaysia và Indonesia với Mỹ và Nhật. Tác giả sử dụng dữ liệu từ 1980Q1 đến 2001Q4 và mô hình được sử dụng trong nghiên cứu là mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM- vector error correction model). Tác giả xác định tính động của cán cân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- thương mại bằng mô phỏng hàm đáp ứng xung được giới thiệu bởi Pesaran and Shin (1998) để xác định hiệu ứng đường cong J. Kiểm định đồng liên kết của Johansen (1988) được sử dụng để xác định cân bằng dài hạn giữa cán cân thương mại song phương, tỷ giá thực song phương và thu nhập quốc nội và thu nhập nước ngoài.

Sau đó, kiểm định CUSUMQ được phát triển bởi Brown, Durbin and Evans (1975) được thực hiện để xác nhận tính ổn định của các hệ số. Sử dụng mô hình vector hiệu chỉnh sai số để xử lý các biến trong mô hình, tác giả đánh giá một cách tổng quát các hàm đáp ứng để tìm hiệu ứng của tỷ giá thực song phương đối với tỷ lệ thương mại song phương. Trong tất cả các trường hợp thì phân tích đồng liên kết cho thấy mối tương quan chặt trong dài hạn giữa cán cân thương mại, tỷ giá thực, thu nhập thực quốc nội và nước ngoài. Kiểm định CUSUMSQ khẳng định mô hình là tương đối ổn định trong giai đoạn phân tích.

Đối với thương mại song phương Indonesia và Malaysia với Mỹ và Nhật, và Thailand với Mỹ, tác giả tìm thấy có hiệu ứng đường cong J trong ngắn hạn. Với việc giảm giá thực, nghiên cứu cho thấy có sự sụt giảm cán cân thương mại ban đầu kéo dài khoảng 4 quý nhưng sau đó là có sự cải thiện. Mẫu hình đáp ứng không ủng hộ giả thuyết đường cong J truyền thống nhưng phù hợp với mẫu đường cong S được mô tả bởi Backus et al (1994) và Marwah and Klein (1996). Ngoài ra, kết quả phân tích đáp ứng xung cho thấy điều kiện Marshall-Lerner được giữ trong dài hạn với mức độ khác nhau của hiệu ứng đường cong J trong ngắn hạn.

Dựa vào điều kiện Marshall-Lerner, việc tiếp tục giảm giá đồng nội tệ của các nước Đông Nam Á với đồng USD và đồng Yen sẽ dẫn đến sự cải thiện cán cân thương mại của các nước này với Mỹ và Nhật. Tuy nhiên, sự cải thiện này sẽ chỉ xảy ra sau khi giảm giá thực ba hay bốn quý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thƣơng mại giữa Thụy Điển và các đối tác thƣơng mại Trước đó, có hai nghiên cứu cán cân thương mại của Thụy Điển với thế giới là của hai tác giả Bahmani-Oskooee và Niroomand (1998) và sau này là nghiên cứu của Hatemi-J (2003). Họ đo lường tác động của tỷ giá thực đa phương đối với cán cân thương mại của Thụy Điển và thế giới.

Tác giả có trích dẫn trong nghiên cứu này rằng việc đánh giá dựa trên dữ liệu này sẽ bị hiện tượng sai lệch dựa trên dữ liệu tổng (Aggregate bias). Nghiên cứu trước đó của Hatemi-J và Irandoust (2005) thực hiện cho trường hợp Thụy Điển với 6 đối tác thương mại và sử dụng dữ liệu năm giai đoạn 1960-1999. Dựa trên hệ số co giãn thương mại song phương, hai tác giả cho rằng điều kiện Marshall-Lerner chỉ đúng ở trường hợp Thụy Điển với Đức. Năm trường hợp còn lại là Đan Mạch, Pháp, Na Uy, Anh và Mỹ thì việc giảm giá thực của đồng krona Thụy Điển không tác động có ý nghĩa đối với cán cân thương mại song phương giữa Thụy Điển với những nước này.

Nghiên cứu của Bahmani-Oskooee et al. (2005) về thương mại giữa Úc và Thụy Điển đánh giá hiệu ứng ngắn hạn và dài hạn được thực hiện bằng việc giảm giá thực đồng dollar Úc đối với cán cân thương mại song phương của 23 đối tác, trong đó có Thụy Điển. Kết quả cho thấy việc giảm giá thực đồng dollar Úc so với đồng krona Thụy Điển đã cải thiện trong ngắn hạn đối với cán cân thương mại song phương hai nước nhưng không kéo dài ở dài hạn. Và nghiên cứu của Irandoust (2006) trong trường hợp của Thụy Điển và 8 đối tác thương mại dựa trên dữ liệu hàng năm cho thấy điều kiện Marshall-Lerner chỉ đúng trong trường hợp Thụy Điển và hai đối tác là Pháp và Hà Lan.

Các tác giả gồm Mohsen Bahmani-Oskooee và Artatrana Ratha thực hiện nghiên cứu hiệu ứng đường cong J của Thụy Điển với 17 đối tác thương mại, sử dụng mô hình ARDL để đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của việc giảm giá thực đồng krona. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- Giai đoạn thực hiện nghiên cứu là Q1/1980:Q4/2005 và nguồn dữ liệu phân tích được lấy từ IMF. Kết quả phân tích ngắn hạn cho thấy hiện tượng đường cong J chỉ xảy ra trong 5 trường hợp, đó là Áo, Đan Mạch, Ý, Hà Lan và Anh khi các hệ số trong ngắn hạn là âm và theo sau đó là dấu dương. Ví dụ như trường hợp của Áo, cán cân thương mại sẽ bị thâm hụt trong 4 quý liên tiếp và sẽ cải thiện ở quý thứ 5 khi giảm giá thực đồng krona.

Kết quả được thể hiện ở bảng 2. Trong khi đó, Nhật, Na Uy và Mỹ có hiện tượng đảo ngược.1: Hệ số mô phỏng ngắn hạn cán cân thƣơng mại Thụy Điển và đối tác Lags of ΔLog REX Trading 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 EC(-1) Partner -0.02) Note: Figurance in parentheses represent absolute values of t-statistics Với mức ý nghĩa 10%, kết quả phân tích trạng thái dài hạn ở bảng (2.2) cho thấy tỷ giá thực song phương có tác động có ý nghĩa cải thiện cán cân thương mại trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- trường hợp của Na Uy (hệ số của biến logREX dương) và không có ý nghĩa đối với trường hợp của Đức, Ý, Thụy Sỹ, Anh và Mỹ. Vì vậy, các hiệu ứng âm trong ngắn hạn đã không thể kéo dài đến dài hạn đối với 5 trường hợp này.2: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thƣơng mại Thụy Điển và đối tác Trading Partner Log REXj Log Ys LogYi Intercept (country) 0.61) Note: Figures in parentheses represent absolute values of t-Statistics 2.4 Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến các cân thƣơng mại giữa Malaysia và 14 đối tác thƣơng mại chính Báo cáo được thực hiện bởi Bahmani-Oskooee, Mohsen và Harvey, được xuất bản năm 2008 mang tiêu đề “ The J-curve: Malaysia versus her major trading partners ”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -10- Tổng cộng 14 nước được nghiên cứu trong mô hình gồm Úc, Trung Quốc, Pháp, Đức, Hong Kong, Ấn Độ, Indonesia, Nhật, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Philippines, Anh và Mỹ.

Dữ liệu thực hiện lấy theo hàng quý từ 1973Q1 đến 2001Q3. Phương pháp kiểm định đồng liên kết được thực hiện theo mô hình kiểm định biên ARDL của Parasan, Shin, Smith. Kết quả phân tích ngắn hạn thể hiện ở bảng (2.3) cho thấy mẫu hình đường cong J xuất hiện chỉ trong trường hợp Đức khi logREX xuất hiện giá trị âm tại độ trễ bậc 0 và đổi dấu sau một chu kỳ là 3 tháng. Trạng thái dài hạn được thể hiện ở bảng (2.4) cho thấy hệ số hồi quy có ý nghĩa ở mức 10% trong trường hợp Pháp, Ấn Độ, Indonesia, Singapore.

Theo định nghĩa mở rộng về hiệu ứng đường cong J của Rose và Yellen (1989, trang 67) thì điều kiện là (1) có hiệu ứng đổi dấu từ âm sang dương khi phân tích trạng thái ngắn hạn hoặc (2) có hiệu ứng dương khi phân tích dài hạn và đồng thời hệ số mô phỏng ngắn hạn âm có ý nghĩa hay hệ số ngắn hạn không có ý nghĩa. Như vậy, theo định nghĩa mở rộng này thì hiệu ứng đường cong J xuất hiện ở trường hợp Pháp và Singapore. Trường hợp Đức mặc dù thỏa mãn trong ngắn hạn nhưng không thể kéo sang dài hạn khi hệ số mô phỏng dài hạn không có mức ý nghĩa.3: Hệ số mô phỏng ngắn hạn cán cân thƣơng mại Malaysia và đối tác Australia China France Germany Hong Kong India Indonesia Δlog REX 0.047 Δlog REX t-7 Δlog REX t-8 ECM(-1) -0.103 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -11- Note: Figures inside the parentheses represent absolute value of t- statistics, At 5% value of signific comparable figure with 1 degree of freedom is 3.84 Japan Korea Philippines Singapore Thailand UK USA Δlog REX 0.126) Δlog REXt-6 Δlog REXt-7 Δlog REXt-8 ECM(-1) -0.550 Note; Figurance the critical value of Chi-squared statistics with 4 degrees of freedom is 9.4: Hệ số mô phỏng dài hạn cán cân thƣơng mại Malaysia và đối tác Country Constant Log Y Mγ Log Yj Log REX -14.81) Note: Figures in parentheses are so absolute values of the t-ratios. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -12- KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Hai khái niệm quan trọng được đề cập trong chương này là điều kiện Marshall- Lerner và hiệu ứng đường cong J.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ