Chương I : Giới thiệu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chương II: Tổng quan về năng suất, tỷ giá hối đoái, và kết quả của nghiên cứu trước đây. Chương III: Trình bày về dữ liệu, mô hình, phương pháp, và cách thức xây dựng và tính toán các biến trong mô hình. Chương IV: Kết quả của bài nghiên cứu.
Chương V: Kết luận Tổng kết một cách gọn về bài nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, NĂNG SUẤT, VÀ KẾT QUẢ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY Chương này sẽ trình bày tổng quan các lý thuyết liên quan đến đề tài và tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của biến động TGHĐ lên tăng trưởng năng suất công ty. Tổng quan về năng suất, tăng trƣởng năng suất, TGHĐ và tác động của TGHĐ đến hoạt động xuất nhập khẩu.1 Tổng quan về năng suất, tăng trƣởng năng suất.1 Khái niệm năng suất lao động, các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lao động. Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sản xuất ra nó.
Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh, đặc biệt năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao động - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay. Năng suất lao động được tính theo công thức sau: Năng suất lao động = Giá trị gia tăng (hoặc GDP) / Số lượng lao động Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng (hay lượng giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm. Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất. Năng suất lao động được quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 hội của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên… Trong đó, khoa học công nghệ là nguồn lực quan trọng để tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Khoa học công nghệ được coi là “chiếc đũa thần màu nhiệm” để tăng năng suất lao động, phát triển lực lượng sản xuất.2 Tác động của khoa học công nghệ đến tăng năng suất lao động, tăng trƣởng kinh tế. Theo lý thuyết mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế thì cuộc cách mạng khoa học công nghệ cuối thế kỷ 19 tác động nhiều mặt đến kinh tế xã hội. Sự chuyển biến này làm thay đổi cấu trúc kinh tế nói chung và cấu trúc chi phí sản xuất nói riêng. Theo lý thuyết của Marshall-Lerner (1842-1924) thì ông bác bỏ quan điểm tỷ lệ kết hợp giữa các yếu tố sản xuất là không thay đổi.
Ông đưa ra quan điểm phát triển kinh tế theo chiều sâu, trên cơ sở trang bị kỹ thuật, tăng nhanh sức lao động và trang bị kỹ thuật là yếu tố thúc đẩy kinh tế. Các nhà kinh tế học Tân cổ điển đã cố gắng giải thích và toán học hóa sự tăng trưởng thông qua hàm sản xuất Cobb-Douglas đã đề xuất mô hình được nhiều người thừa nhận và ứng dụng trong phân tích tăng trưởng. Mô hình này phản ảnh mối quan hệ giữa kết quả của đầu ra với các yếu tố đầu vào vốn, lao động, tài nguyên, khoa học công nghệ. Y= x Rβx xT, trong đó α,β,g là các số lũy thừa, phản ảnh tỷ lệ cận biên các chi phí của yếu tố đầu vào, (α+β+g=1).
Sau khi biến đổi, tác giả thiết lập được mối quan hệ giữa kết quả tăng trưởng phụ thuộc vào các yếu tố như sau: Trong đó g: tốc độ tăn trưởng sản lượng K, L, R tốc độ tăng trưởng yếu tố đầu vào. T: phần dư tăng trưởng do tác động của khoa học công nghệ. Như vậy hàm Cobb-Duoglas cho biết 4 yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế và cách thức, mức độ đóng góp của mỗi yếu tố là khác nhau. Trong đó khoa học công nghệ có vai trò quan trọng nhất với tăng trưởng và phát triển kinh tế.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, năng suất lao động của các doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu, máy móc trang thiết bị được nhập khẩu từ nước ngoài. Và tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng khi các doanh nghiệp ra quyết định nhập khẩu nguyên vật liệu? đầu tư hay không đầu tư máy móc thiệt bị để góp phần nâng cao năng suất? 2.2 Lý thuyết về tỷ giá hối đoái và tác động tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái. Trong tài chính, tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ, tỷ giá Forex, tỷ giá FX hoặc Agio) giữa hai loại tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác. Nó được coi là giá trị đồng tiền của một quốc gia so với đồng tiền của quốc gia khác.
Mỗi quốc gia hiện nay thường tạo dựng cho mình một đồng tiền riêng, đồng tiền nước này là ngoại tệ của nước khác, việc thanh toán giữa các quốc gia đòi hỏi phải sử dụng đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia, từ đó lại xuất hiện hai khái niệm cụ thể hơn về TGHĐ xét trên phạm vi một quốc gia: *Tỷ giá là giá của đồng ngoại tệ tính theo đơn vị nội tệ. Khái niệm này biểu trưng cho cách yết giá trực tiếp ( ngoại tệ/nội tệ ). Ví dụ tỷ giá EUR/VND (EUR: euro, đồng tiền chung Châu Âu) trên thị trường Việt Nam ngày 25/09/2013 là 28.648VN D và ở đây giá 1EUR đã được biểu hiện trực tiếp bằng VND. * Tỷ giá là giá cả của đồng nội tệ tính theo ngoại tệ.
Đây là khái niệm chỉ cách yết giá gián tiếp (nội tệ/ngoại tệ), ví dụ yết giá 1GBP = 1,7618 USD ở London. Có nhiều loại tỷ giá hối đoái: tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực, tỷ giá thực song phương, tỷ giá thực đa phương… Mỗi loại tỷ giá có cách định nghĩa và tính toán khác nhau. Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá hàng ngày được sử dụng giao dịch trên thị trường. Tỷ giá này được công bố hàng ngày trên thị trường bởi ngân hàng ở các quốc gia.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa giữa đồng tiền của hai quốc gia nhưng đã tính đến tương quan trong giá cả của hai nước. Tỷ giá thực song phương là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước. Nó là chỉ số thể hiện sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ. Tỷ giá này được xem như thước đo sức cạnh tranh của hai quốc gia với nhau.
Tỷ giá thực đa phương hay còn gọi là tỷ giá thực hiệu lực là loại tỷ giá trong đó được tính toán dựa trên rỗ tiền tệ bao gồm nhiều quốc gia .Tỷ giá này là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh dựa trên tỷ trọng thương mại và chỉ số tiêu dùng của một rổ tiền tệ của nhiều quốc gia. Tỷ giá này là một chỉ số thể hiện sức cạnh tranh đồng tiền của một nước so với các nước khác trong rổ tiền tệ.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu. Tỷ giá hối đoái là một loại giá, giống như tất cả các loại giá cả khác, cơ chế tác động của tỷ giá đối với xuất nhập khẩu được thực hiện thông qua sự tương tác của mối quan hệ cung-cầu về hàng hóa-dịch vụ xuất nhập khẩu với tỷ giá trên thị trường. Trước hết, tỷ giá và những biến động của tỷ giá có ảnh hưởng trực tiếp đến mức giá cả hàng hoá-dịch vụ xuất nhập khẩu của một nước.
Theo lý thuyết đường cong J thì khi phá giá đồng nội tệ, sẽ mất một khoảng thời gian cán cân thương mại sẽ tiếp tục xấu đi do hiệu ứng giá cả, sau khi hiệu ứng khối lượng bắt đầu phát huy được tác dụng thì cán cân thương mại mới bắt đầu được cải thiện. Cụ thể khi tỷ giá thay đổi theo hướng làm giảm sức mua của đồng nội tệ (giá trị của đồng nội tệ giảm), thì giá cả hàng hoá-dịch vụ của nước đó sẽ tương đối rẻ hơn so với hàng hoá- dịch vụ của nước ngoài ở cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Hàng hoá- dịch vụ nước đó có khả năng cạnh tranh tốt hơn dẫn đến cầu về xuất khẩu hàng hoá- dịch vụ của nước đó sẽ tăng, cầu về nhập khẩu hàng hoá-dịch vụ nước ngoài của nước đó sẽ giảm và cán cân thương mại dịch chuyển về phía thặng dư. Kết quả sẽ ngược lại khi TGHĐ biến đổi theo hướng làm tăng giá đồng nội tệ.
Sự tăng giá của đồng nội tệ có tác dụng làm tăng giá tương đối hàng hoá - dịch vụ của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 một nước so với nước ngoài sẽ dẫn đến làm giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu và cán cân thương mại chuyển dịch về phía thâm hụt. Người ta thường thấy cán cân thương mại của một nước xấu đi ngay sau khi có sự giảm giá của một đồng tiền và chỉ bắt đầu được cải thiện sau đó một vài tháng hoặc một năm. Người ta cũng thấy nhiều khi lại xảy ra hiện tượng có sự thay đổi rất mạnh trong tỷ giá hối đoái nhưng chỉ có những sự thay đổi rất ít trong cán cân thương mại. Những thực tế này được các nhà kinh tế nghiên cứu rộng rãi như Bahman-Oskooee (2004), Rose (1990), Bahmani-Oskooee và Niroomand (1998), Bahmani-Oskooee và Kara (2005)… Đồ thị đường cong J biểu hiện tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của một nước là sự mô tả đơn giản nhưng có tính thuyết phục cao đối với đặc điểm này.1 : Đồ thị hiệu ứng đường cong J - Cán cân thương mại.