CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong bối cảnh thị trường chứng khoán có nhiều biến động như hiện nay, việc nghiên cứu và suy đoán những sự biến động của thị trường là một điều vô cùng quan trọng của các nhà đầu tư. Chính vì vậy, tác động của các yếu tố lên chỉ số giá chứng khoán là một trong những đề tài nghiên cứu quan trọng và đáng được quan tâm nhất thời điểm hiện tại. Bên cạnh đó, trong thời điểm mà cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ (FED) liên tục có những động thái tăng lãi suất nhằm kiềm chế lạm phát thì nó tạo một áp lực rất lớn lên tỷ giá hối đoái của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Là một sinh viên kinh tế cũng như một nhà đầu tư em rất quan tâm đến những tác động mà tỷ giá thay đổi ảnh hưởng như thế nào đến thị trường chứng khoán trong nước trong khoảng thời gian những năm gần đây, đặc biệt là đưa ra dự đoán cho năm 2023 và những năm tiếp theo. Hiện nay, có thê nói Việt Nam đang trở thành một trong những nền kinh tế phát triển nhanh chóng nhất khu vực. Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đang phát triển mạnh mẽ và đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong khi đó, thị trường ngoại hối của Việt Nam cũng đang phát triển không ngừng, tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam đang trở nên ngày càng quan trọng trong việc liên kết thị trường tài chính quốc tế.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hồi đoái và chỉ số giá chứng khoán của Việt Nam là cực kỳ cấp thiết. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và chỉ số giá chứng khoán của Việt Nam có thể giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý tài chính hiểu rõ hơn về các yếu tô ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó giúp họ đưa ra quyết định đúng đắn trong việc phân bổ tài sản và quản lý rủi ro. Nghiên cứu này cũng có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các chính sách kinh tế của Việt Nam, giúp quản lý tài chính của đất nước được thực hiện một cách hiệu quả hơn.Qua đó, cũng đóng góp rất lớn cho việc phát trién của thị trường chứng khoán Việt Nam, giúp nâng cao tính minh bạch và đáng tin cậy của thị trường, tăng cường sự cạnh tranh và hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Ngoài ra, nghiên cứu này còn có tính ứng dụng cao trong việc đưa ra các dự báo về xu hướng giá trị của chứng khoán, đưa ra các chiến lược đầu tư và quản lý rủi ro cho các nhà đầu tư.
Nó cũng cung cấp thông tin quan trọng cho các quyết định chính sách của chính phủ và các cơ quan quản lý tài chính về việc ôn định tỷ giá hối đoái và phát triển thị trường chứng khoán. Với những lợi ích trên, em nhận thấy việc nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và chỉ số giá chứng khoán của Việt Nam không chỉ mang tính cấp thiết mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triên thị trường tài chính Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu: Bài nghiên cứu này gồm có 3 mục tiêu chính: - Tổng hợp những kiến thức chung, những nghiên cứu liên quan đến tỷ giá hối đoái và chỉ số giá chứng khoán. - Đánh giá mỗi quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và chỉ số giá chứng khoán VN- Index.
- Từ phân tích và thực trạng, đưa ra giải pháp cho các nhà hoạch định chính sách dé có những chính sách hiệu quả cho thị trường chứng khoán nói chung và chính sách giữa tỷ giá hối đoái với thị trường chứng khoán nói riêng. Câu hỏi nghiên cứu: Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung đi tìm đáp án trả lời của các câu hỏi nghiên cứu sau: Giữa tỷ giá hối đoái và giá cô phiếu có mối quan hệ như thế nào? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu Tập trung nghiên cứu biến số kinh tế vĩ mô là tỷ giá hối đoái và tác động của biến số này tới chỉ số giá chứng khoán VN-Index. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: nghiên cứu biến động của biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam (tỷ giá hồi đoái) anh hưởng tới chỉ số giá chứng khoán VN-Index Về thời gian: Số liệu được sử dụng theo tháng từ 01/2001 đến 12/2022 dé thấy sự biến động rõ trong chỉ số giá VN-Index và tỉ giá hối đoái.
Kết cấu bài nghiên cứu: Tác giả thực hiện nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa tỷ giá và chỉ số giá chứng khoán sanVN-Index. Đề tài được cau trúc thành 6 chương: Chươngg 1 giới thiệu chung về đề tài. Chương 2 xem xét tổng quan các nghiên cứu trước đó về mặt lý thuyết và thực nghiệm khi thực hiện nghiên cứu vấn đề tương tự, dé hiểu được cho đến nay, van đề nghiên cứu đã có những kết quả như thé nào, bằng phương pháp nào. Chương 3, tác giả đưa ra cái nhìn tổng quan về thị trường chứng khoán của Việt Nam trong nhiều khoảng thời gian khác nhau.
Từ đó phân tích tương quan thuận nghịch giữa 2 biến tỷ giá và chỉ số giá chứng khoán. Chương 4, tác giả đưa ra thiết kế nghiên cứu, trình bày mô hình chỉ định và mô tả 2 biến số cần tin hiểu là ty giá và chỉ số giá chứng khoán dé nghiên cứu, sau đó tiếp tục đề xuất phương pháp hồi quy được sử dung dé ước lượng mô hình. Chương 5, sử dụng mô hình đã được đề xuất và kiểm định các kiểm định hồi quy dé đưa ra kết luận về mỗi quan hệ giữa 2 biến. Tới chương 6, từ kết quả thu được từ các chương trên, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu.
Phân cuôi của bài là phụ lục và sô liệu đã được sử dụng. CHƯƠNG 2: TONG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan về lí thuyết 2. Một số khái niệm về thị trường chứng khoán và chỉ số giá chứng khoán: e Khái niệm về thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán là một nơi mà các nhà dau tư có thé mua và bán các công cụ tài chính, chang hạn như cổ phiếu, trái phiếu và các quyền chon.
Các công cụ tải chính này thường được phát hành bởi các công ty, tổ chức hoặc chính phủ đề huy động vốn. Các nhà đầu tư sẽ mua các công cụ này với hy vọng tăng giá trị của chúng và bán khi giá trị tăng lên, dé thu về lợi nhuận. TTCK cũng được phân loại theo vị trí của nó trong chuỗi giá trị tài chính. Thị trường cổ phiếu chính là thị trường mà cô phiếu được giao dịch và các công ty phát hành cô phiếu dé huy động vốn.
Thị trường trái phiếu là thị trường mà các trái phiếu được giao dịch và các công ty phát hành trái phiếu dé huy động vốn. Thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bởi vì nó cung cấp kênh huy động vốn cho các công ty và các tô chức. Nó cũng là một thước đo quan trọng của sức khỏe của nền kinh tế và thường được sử dung dé dự báo xu hướng tương lai của nền kinh tế. e Khái niệm về chỉ số giá chứng khoán và cách tinh: Chi số giá chứng khoán được xây dựng dé phán ảnh diễn biến giá cô phiếu, xu hướng phát triển của thị trường cô phiếu.
Chỉ số giá chứng khoán được tính bang giá trị bình quân của một nhóm cổ phiếu chủ chốt hoặc tat cả lượng cô phiêu được niêm yết trên một sàn giao dịch chứng khoán, trong đó mỗi cô phiếu sẽ được gán trọng số khác nhau căn cứ vào mức độ vốn hóa của nó trên thị trường (theo Vũ Kim Dũng và Nguyễn Văn Công). Nói một cách dễ hiểu, chỉ số giá chứng khoán được tính băng cách lay giá tri hiện hành của cô phiếu tại một thời điểm nhất định so với giá trị của ngày cơ sở (28/07/2000). Cách tinh chỉ số VN-Index: Chỉ số VN-Index thể hiện mức biến động giá tính theo phương pháp bình quân gia quyền của toàn bộ các cô phiếu trong rồ tính toán so với phiên giao dich gần nhất hoặc so với ngày gốc và được tính theo điểm. Về nguyên tắc tính toán của cả hai chỉ sô này giông nhau.
Cụ thê: Index =“ x 100 BMV Trong do: CMV =Pi:Qit : Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm hiện tai BMV =PjoQ¡ : Giá trị vốn hóa thi trường cơ sở Pio : Giá cổ phiếu i ở thời điểm gốc Qio: Khối lượng niêm yết của cổ phiếu i tai thời điểm gốc Pi, Giá cô phiếu i ở thời điểm t Q¡; Khối lượng niêm yết của cô phiếu i tại thời điểm t 2. Khái niệm về tỷ giá hỗi đoái: Tỷ giá hối đoái là một con số đo lường mức độ quan hệ giữa giá trị của hai loại tiền tệ khác nhau. Nó cho thấy mức độ quan hệ giữa một đơn vi tiền tệ và một don vị tiền tệ khác. Vi dụ: ty giá hối đoái USD/VND là giá trị của đồng USD so với đồng VND.Nguyén tắc đồng giá: Nguyên tắc đồng giá cho rang cùng một số tiền trong đồng tiền của một quốc gia và đồng tiền của một quốc gia khác sẽ có giá trị bằng nhau khi được quy đôi sang đồng tiền của một bên.
Tức là, 1 USD = 23.000 VND, nghĩa là 1 USD và 23.000 VND đều có giá trị trong đương.Tỷ giá chéo: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền của hai quốc gia khác nhau thông qua đồng tiền của một quốc gia trung gian. Ví dụ: tỷ giá chéo USD/EUR được tính bang cách sử dụng tỷ giá hối đoái của USD và EUR thông qua đồng tiền của một quốc gia trung gian (thường là đồng Euro).Tỷ giá thực: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền dựa trên giá trị thực của các sản phẩm và dịch vụ trong hai quốc gia. Tỷ giá thực được tính bằng cách so sánh giá trị của cùng một sản pham hoặc dịch vụ trong hai quốc gia khác nhau.Tác động của tỷ giá hối đoái: Ty giá hồi đoái có thé ảnh hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia bằng cách tác động đến xuất khẩu, nhập khẩu, giá cả và tỷ lệ lạm phát của quốc gia đó. Tỷ giá hối đoái cũng có thể ảnh hưởng đến các doanh nghiệp địa phương, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu.