Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan Chương 3: Cơ sở lý thuyết Chương 4: Phương pháp luận - Mô hình đề xuất Chương 5: Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm Chương 6: Kết luận và đề xuấti hướng nghiên cứu 2 2. Các nghiên cứu liên quan Năm 2012, mạng học sâu AlexNet đánh dấu bước nhảy vọt của học sâu và đánh bại các thuật toán học máy khác. Mạng LSTM được đề xuất bởi Sepp Hochreiter và Jürgen Schmidhuber [1] vào năm 1997, với tính chất tuần tự thì việc áp dụng giải quyết các vấn đề liên quan đến chuỗi thời gian như giá chứng khoán rất hợp lý. Mãi đến năm 2013, mạng học sâu LSTM mới trở thành đối thủ đáng gờm trong các cuộc thi về nhận dạng giọng nói, chữ viết.
Đến năm 2016, LSTM trở thành nền tảng không thể thiếu trong các sản phẩm mới của các hãng công nghệ khổng lồ như Google, Apple, Microsoft. Cũng nhờ đó việc cài đặt mạng LSTM trên thực tế và thử nghiệm trở nên dễ dàng hơn nhờ các công cụ phần mềm mã nguồn mở. Đặc biệt với tính chất dễ tiếp cận cũng như khả năng hiện thực hoá lợi nhuận đơn giản như thị trường chứng khoán hay tiền điện tử đã thu hút rất nhiều người tham gia với các thuật toán học máy, đặc biệt là LSTM. Nhưng việc chọn mô hình tinh chỉnh các tham số chuẩn là một công việc cần có kinh nghiệm chuyên sâu về cả cổ phiếu lẫn học máy.
Việc thực hiện tinh chỉnh bằng tay hoặc ngẫu nhiên thì tốn rất thời gian và chí phí mà không đảm bảo được hiệu quả. Dự báo giá CP là một việc rất phức tạp. Hầu hết các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực này thường sử dụng phân tích chuỗi kỹ thuật, cơ bản hoặc phân tích chuỗi thời gian trong việc cố gắng dự đoán giá CP. Tuy nhiên, các chiến lược này không dẫn đến kết quả đáng tin cậy vì chúng hướng dẫn về xu hướng và không phải là giá có độ chính xác cao nhất.
Cần phải sử dụng các phương pháp nâng cao để dự đoán kết quả chính xác nhất. Nhiều nhà NC cũng đã dùng nhiều phương pháp khác nhau với nhiều bộ tham số đầu vào khác nhau để dự đoán giá CP trong vài thập kỷ qua. Hiện tại, các vấn đề về phân tích dữ liệu chuỗi lịch sử giá CP với nhiều mô hình học máy trong việc dự đoán được sử dụng rộng rãi trong và ngoài nước. Chúng được tóm tắt ngắn gọn và liệt kê trong bảng sau: 3 Bảng 2-1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu liên quan Stt Tác giả - tạp chí Tên đề tài Mục tiêu NC i Phương pháp NC Kết quả NC 01 -“A.
Sử dụng đối sánh “Tác giả so sánh “Nghiên cứu sử dụng dữ “ARIMA và ANN Adewumi and C. mô hình ANN và hiệu suất dự báo của liệu công bố từ NYSE đạt hiệu suất dự báo Ayo” ARIMA trong việc ARIMA và ANN trên các mô hình tốt, sai số của hai mô - iJournal of Applied dự đoán giá cổ với dữ liệu CK được ARIMA và ANN được hình khá thấp trong iMathematics, vol. công bố thu được từ phát triển. dự báo ngắn hạn.
1-7, 3 Sở giao dịch CK Tuy nhiên, ANN vẫn 2014”[2] New York” tốt hơn so với ARIMA” 02 -“B. i Dự đoán giá cổ “Đề xuất mô hình “Dữ liệu được sử dụng “Nghiên cứu cho kết Muchemi - 8i phiếu bằng mô ANN trong dự đoán là giá đóng cửa hàng quả dự đoán với 2014”[3] hình ANN giiá CP trên các thị ngày của từng CP riêng MAPE trong khoảng trường CK điển lẻ 0,71% đến 2,77%” hình” (khoảng 60 công ty) của sàn CK Nairobi (NSE) trong thời gian 5 năm, 4 2008 đến 2012 (1.000 hàng dữ liệu) thu từ (Synergy 2013) “Mô hình cơ sở ban đầu sử dụng tỷ lệ dữ liệu thử nghiệm và đào tạo 70:30, với cấu hình là 5: 11: 11: 1, 70% dữ liệu đào tạo là từ tháng 1/2008 – 12/2012” “Thời gian kiểm tra trong 3 tháng từ nhóm 30% dữ liệu còn lại” 03 -“Khaliid Alkhatiib, Sử dụng mô hình “Sử dụng KNN dự “Áp dụng thuật toán “Theo kết quả, thuật Hassan Najiadat, KNN cho việc dự đoán nhằm hỗ trợ KNN (k=5) và phương toán KNN ổn định và Ismail Hmeiidi, báo giá cổ phiếu các NĐT, ban quản pháp hồi quy phi tuyến mạnh mẽ với tỷ lệ sai Mohammed K. Ali lý, người ra quyết để dự đoán giá CP cho số nhỏ nên kết quả Shatnawi” định và người dùng một mẫu gồm năm DN đưa ra là hợp lý”. 5 - “International i đưa ra giá trị chính lớn được niêm yết trên Journal of Business, i xác và các quyết thị trường CK Jordan” Humanties and i định đầu tư sáng Technology, Vol.
3; March 2013” i [4] 04 -“WEN Fenghuaa, Dự báo giá cổ Đề xuất thuật toán “Dựa trên SSA và lấy “Dự đoán kết hợp XIAO Jihong, HE phiếu dựa vào SSA SVM để dự đoán giá giá đóng cửa Chỉ số bằng cách phân tách Zhifang, GONG Xu” and SVM CP có độ chính xác tổng hợp của sàn chuỗi chỉ số ban đầu - “2nd International i cao Thượng Hải (SSE) từ thành các chuỗi có Conference on ngày 5/1/2009 đến ngày hàm ý kinh tế được Information 30/9/2013” mong muốn hơn là Technology and Tác giả giới thiệu đưa ra các dự đoán Quantitative phương pháp SVM để SVM đơn thuần và Management, dự đoán các dự đoán kết hợp ITQM 2014”[5] So sánh hiệu quả kết SSA-SVM tốt hơn so hợp SSA-SVM với với các dự đoán kết SVM và kết hợp hợp EEMD-SVM” EEMD-SVM 6 05 -“Nguyen Le Nam “Ứng dụng mô “Dự báo chỉ số VN- “Sử dụng chuỗi dữ liệui “Mô hình GARCH i Phương” hình ARIMA, Index trong tuần đầu đã có tính dừng để ước i (1, 1) sửa lỗi được - “Trường Đại học ARCH/GARCH để tiên 5/2015 để đề lượng một loạt các mô hiện tượng phương i Kinh tế Huế, 2014.” dự báo chỉ số VN- xuất xu hướng chiỉ hình ARIMA sử dụng i sai sai số thay đổi mà i [6] Index trong ngắn số CK và tìinh hình các chỉ tiêu như AIC, i mô hình ARIMA (2, hạn” thị trường để NĐT SIC,…để lựa chọn mô 1, 2) không làm và DN có cái nhìn hình ARIMA tốt nhất.” i được, vừa đơn giản tổng quan về TTCK và có độ tổng quát có đối sách trong cao hơn so với mô thờii giian ngắn hình ARCH. Phạm vi ứng dụng Bài luận đã nêu ra các kỹ thuật học máy tiên tiến có độ tin cậy cao trong việc dự đoán các mục vấn đề dựa vào dữ liệu quá khứ. Thuật toán xử lý được các bài toán phi tuyến với nhiều yếu tố ảnh hưởng. Chính vì thế, thuật toán có thể đưa ra các dự báo trong một số lĩnh vực như sau: + Kinh tế, tài chính: Dự báo giá CP, chỉ số CK.
+ Bất động sản: Dự báo giá nhà, giá nhà cho thuê, giá đất. + Lĩnh vực y tế: Chẩn đoán bệnh… + Lĩnh vực XD: Có thể dự đoán các vết nứt, sụt lún theo thời gian và nhiều lĩnh vực khác. Các khái niệm liên quan chứng khoán 3. Cổ phiếu Theo khoản 2, điều 4 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 nêu rõ [7] “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành”.
Phân loại cổ phiếu - CP thường: “Là CP thông dụng nhất trong công ty cổ phần, nó còn được gọi là CP phổ thông, người nắm giữ loại CP này được hưởng quyền lợi nhất định” [8]. - CP ưu đãi: + CP ưu đãi biểu quyết: Được hiểu là CP có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với CP phổ thông. Tùy thuộc vào điều lệ mỗi DN sẽ quy định số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi là bao nhiêu, còn pháp luật không quy định + CP ưu đãi cổ tức: Loại CP này có mức cổ tức cao hơn so với CP thường hoặc mức ổn định hằng năm. + CP ưu đãi hoàn lại: Là CP sẽ được công ty trả lại phần giá trị góp vốn nếu chủ sở hữu yêu cầu hoặc theo quy định ghi trên CP này, đồng thời có thể được chuyển đổi thành CP thường theo quyết định của Đại hội cổ đông.
+ Ngoài ra các CP ưu đãi nêu trên một số DN có các loại CP ưu đãi riêng. Đặc điểm của cổ phiếu - Không có kỳ hạn và không hoàn vốn ngoại trừ các loại CP ưu đãi hoàn lại hoặc CP ưu đãi khác do mỗi DN quy định. 9 - Tính thanh khoản: là khả năng chuyển đổi tài sản hữu hình thành tiền mặt, thời gian và chi phí chuyển đổi sẽ quyết định khả năng nhanh hay chậm. Các loại CK khác nhau có mức độ chuyển nhượng khác nhau.
- Giá CP không ổn định và thay đổi theo hiệu quả SXKD của từng DN mang lại. - Khi tham gia mua, bán CP có nghĩa là chúng ta đang chơi một trò trơi đầy rủi ro. Các loại giá cổ phiếu - Mệnh giá: Giá trị danh nghĩa của CP. Do sự tăng trưởng của DN và sự thay đổi của thị trường dẫn đến giá bán CP ngày càng tách khỏi giá trị danh nghĩa của CP.
Khi một công ty mới được thành lập, nó có công thức tính như sau: (3.1) Điều 13 Luật CK số 54/2019/QH14 ngày 29/11/2019 [7] quy định: “Mệnh giá của CP lần đầu chào bán ra công chúng là 10.000 đồng Việt Nam” - Thư giá: Hay còn gọi là giá trị ghi trong văn bản thể hiện vốn góp của DN tại một mốc thời gian nào đó.2) - Giá trị nội tại: Thể hiện giá trị thực của CP tại thời điểm xem xét. Căn cứ giá trị cổ tức, triển vọng tăng trưởng của DN và lãi suất thị trường để tính giá trị nội tại. Giá trị này là mấu chốt quan trọng để thẩm định giá trị thực của CP, so sánh với giá giao dịch trên thị trường, giúp chọn được phương án tối ưu. 10 - Thị giá: Là giá của CP được mua bán ngay thời điểm giao dịch, theo đó giá này có thể cao hơn, thấp hơn hoặc bằng đúng giá trị thực vào thời điểm giao dịch.
Lợi tức của cổ phiếu + Cổ tức: Lấy khoản sinh lợi sau thuế trừ phần chi trả cổ tức ưu đãi và giữ lại một khoản để tái đầu tư còn lại đem chia cho mỗi CP. Mức cổ tức tùy vào lợi nhuận và chính sách cổ tức DN [9]. + Lợi tức do chênh lệch giá: Là phần dư ra giữa giá bán ra và mua vào của một CP. Hầu hết, các NĐT với chiến lược giao dịch ngắn hạn sẽ bán ra khi giá tăng để hưởng chênh lệch [9].