Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố tính cách cá nhân ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức nghiên cứu tình huống nhà máy sản xuất giày dép nike tại khu vực phía nam việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các yếu tố tính cách cá nhân ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức nghiên cứu, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nguồn dữ liệu

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu

1.4.2.1. Nghiên cứu định tính
1.4.2.2. Nghiên cứu định lượng

1.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.6. Đặc điểm nguồn nhân lực của doanh nghiệp giày – dép Nike tại khu vực phía Nam Việt Nam

1.6.1. Đặc điểm giày - dép thế giới

1.6.1.1. Sản lượng giày - dép thế giới

1.6.2. Các nước xuất khẩu giày- dép lớn nhất thế giới

1.6.3. Đặc điểm ngành giày- dép tại Việt Nam

1.6.4. Tổng quan công ty Nike Việt Nam

1.6.5. Đặc điểm nguồn nhân lực của doanh nghiệp giày – dép Nike khu vực phía Nam, Việt Nam

1.7. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết về các yếu tố tính cách cá nhân

2.1.1. Tính sẵn sàng trải nghiệm

2.1.2. Tính tận tâm

2.1.3. Ổn định cảm xúc

2.2. Lý thuyết về gắn kết tổ chức

2.2.1. Khái niệm gắn kết tổ chức

2.2.2. Các thành phần gắn kết của nhân viên với tổ chức

2.2.3. Đo lường mức độ gắn kết của nhân viên với tổ chức

2.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố tính cách cá nhân và gắn kết tổ chức

2.4. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.4.2. Tác động của tính hướng ngoại lên gắn kết tổ chức

2.4.3. Tác động của tính sẵn sàng trải nghiệm lên gắn kết tổ chức

2.4.4. Tác động của tính tận tâm lên gắn kết tổ chức

2.4.5. Tác động của tính hòa đồng lên gắn kết tổ chức

2.4.6. Tác động của tính ổn định cảm xúc lên gắn kết tổ chức

2.4.7. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính – xây dựng thang đo

3.2.1. Phương pháp thảo luận nhóm

3.2.2. Thiết kế nghiên cứu thảo luận nhóm

3.2.3. Kết quả nghiên cứu thảo luận nhóm

3.2.4. Nghiên cứu phỏng vấn tay đôi

3.2.5. Thiết kế nghiên cứu phỏng vấn tay đôi

3.2.6. Kết quả nghiên cứu phỏng vấn tay đôi

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu

3.3.1.1. Phương pháp chọn mẫu
3.3.1.2. Phương pháp xử lý số liệu

3.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi

3.3.2.1. Thang đo yếu tố tính cách cá nhân
3.3.2.2. Thang đo sự gắn kết với tổ chức

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá thang đo

4.2.1. Phân tích độ tin cậy thang đo

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.2.1. Kiểm định thang đo đo lường các yếu tố tính cách cá nhân
4.2.2.2. Kiểm định thang đo đo lường mức độ gắn kết với tổ chức

4.3. Hiệu chỉnh mô hình, giả thuyết nghiên cứu

4.4. Phân tích tương quan, hồi quy

4.4.1. Phân tích tương quan

4.4.2. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tính cách cá nhân đến lòng trung thành, tự hào của nhân viên đối với doanh nghiệp

4.4.3. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tính cách đến sự cố gắng, nỗ lực của nhân viên đối với doanh nghiệp

4.5. Kiểm định sự khác biệt về gắn kết tổ chức theo đặc điểm nhân viên

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách cho nhà quản trị

5.2. Hàm ý nâng cao sự tận tâm của nhân viên

5.3. Hàm ý nâng cao tính hướng ngoại của nhân viên

5.4. Hàm ý nâng cao sự ổn định cảm xúc của nhân viên

5.5. Hàm ý nâng cao sự gắn kết bởi Lòng trung thành, tự hào

5.6. Hàm ý nâng cao sự gắn kết bởi Sự cố gắng nỗ lực

5.7. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của tính cách cá nhân đến sự gắn kết nhân viên

Tính cách cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sự gắn kết của nhân viên tại các tổ chức, đặc biệt là trong môi trường làm việc tại nhà máy Nike miền Nam Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như tính hướng ngoại, tính tận tâm và tính ổn định cảm xúc có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng trong công việc và sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Sự gắn kết này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được trân trọng và có giá trị.

1.1. Tính cách cá nhân và sự gắn kết nhân viên

Tính cách cá nhân được định nghĩa qua năm yếu tố chính: tính hướng ngoại, tính hòa đồng, tính tận tâm, tính ổn định cảm xúc và tính sẵn sàng trải nghiệm. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến cách mà nhân viên tương tác với nhau mà còn tác động đến cách họ cảm nhận về tổ chức. Nghiên cứu của Chu Cui (2010) đã chỉ ra rằng những nhân viên có tính cách hướng ngoại thường có xu hướng gắn kết cao hơn với tổ chức.

1.2. Mối quan hệ giữa tính cách và hiệu suất làm việc

Nghiên cứu cho thấy rằng tính cách cá nhân không chỉ ảnh hưởng đến sự gắn kết mà còn tác động trực tiếp đến hiệu suất làm việc. Những nhân viên có tính tận tâm thường có xu hướng hoàn thành công việc tốt hơn và có sự cống hiến cao hơn cho tổ chức. Điều này cho thấy rằng việc hiểu rõ về tính cách cá nhân của nhân viên có thể giúp các nhà quản lý xây dựng các chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu suất làm việc.

II. Thách thức trong việc duy trì sự gắn kết nhân viên tại nhà máy Nike

Mặc dù có nhiều yếu tố tích cực, nhưng việc duy trì sự gắn kết của nhân viên tại nhà máy Nike miền Nam Việt Nam cũng gặp phải nhiều thách thức. Tình trạng nghỉ việc, sự thay đổi môi trường làm việc và áp lực từ công việc là những vấn đề cần được giải quyết. Các nhà quản lý cần nhận thức rõ về những thách thức này để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Tình trạng nghỉ việc và nguyên nhân

Tình trạng nghỉ việc tại các nhà máy sản xuất giày dép, bao gồm cả Nike, đang gia tăng. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm áp lực công việc, môi trường làm việc không thân thiện và thiếu cơ hội thăng tiến. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự gắn kết mà còn tác động đến hiệu suất chung của tổ chức.

2.2. Áp lực từ môi trường làm việc

Môi trường làm việc tại nhà máy thường có tính cạnh tranh cao, điều này có thể dẫn đến căng thẳng cho nhân viên. Sự căng thẳng này có thể làm giảm sự hài lòng trong công việc và ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Các nhà quản lý cần tìm cách giảm thiểu áp lực này để tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

III. Phương pháp nâng cao sự gắn kết nhân viên tại nhà máy Nike

Để nâng cao sự gắn kết của nhân viên, các nhà quản lý tại nhà máy Nike cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện sự hài lòng của nhân viên mà còn tăng cường hiệu suất làm việc.

3.1. Xây dựng môi trường làm việc tích cực

Một môi trường làm việc tích cực có thể giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hạnh phúc hơn. Các nhà quản lý nên tạo ra các hoạt động nhóm, khuyến khích sự giao tiếp và tạo cơ hội cho nhân viên thể hiện ý kiến của mình. Điều này sẽ giúp tăng cường sự gắn kết và tạo ra một văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự gắn kết. Các chương trình đào tạo không chỉ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp. Điều này sẽ khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài với tổ chức.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu tại nhà máy Nike

Nghiên cứu về tác động của tính cách cá nhân đến sự gắn kết nhân viên tại nhà máy Nike đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các nhà quản lý có thể áp dụng những phát hiện này để cải thiện môi trường làm việc và tăng cường sự gắn kết của nhân viên.

4.1. Thực hiện khảo sát định kỳ

Việc thực hiện khảo sát định kỳ về sự hài lòng và gắn kết của nhân viên sẽ giúp các nhà quản lý nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của nhân viên. Từ đó, có thể đưa ra các biện pháp kịp thời để cải thiện tình hình.

4.2. Tạo cơ hội giao tiếp giữa các cấp

Tạo cơ hội cho nhân viên giao tiếp với các cấp quản lý sẽ giúp họ cảm thấy được lắng nghe và trân trọng. Điều này không chỉ nâng cao sự gắn kết mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho sự gắn kết nhân viên

Sự gắn kết của nhân viên tại nhà máy Nike miền Nam Việt Nam là một yếu tố quan trọng quyết định đến thành công của tổ chức. Việc hiểu rõ về tác động của tính cách cá nhân sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng các chiến lược phù hợp để nâng cao sự gắn kết này. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện môi trường làm việc và phát triển nhân viên.

5.1. Tầm quan trọng của sự gắn kết

Sự gắn kết không chỉ giúp tăng cường hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Các nhà quản lý cần nhận thức rõ về tầm quan trọng này để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Để phát triển bền vững, các nhà máy cần xây dựng các chiến lược dài hạn nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên. Điều này sẽ giúp tổ chức vượt qua những thách thức trong tương lai và duy trì sự phát triển ổn định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố tính cách cá nhân ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức nghiên cứu tình huống nhà máy sản xuất giày dép nike tại khu vực phía nam việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đưa ra tổng quan để người đọc có thể nhanh chóng nắm bắt được nghiên cứu trước khi bắt đầu vào các phần chính của nghiên cứu. Cụ thể là những cơ sở lý thuyết của nghiên cứu ở chương 2 tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương một đã giới thiệu những vấn đề chung nhất về đề tài nghiên cứu. Tiếp theo, chương hai sẽ trình bày những nội dung cơ bản về các lý thuyết liên quan đến các yếu tố tính cách cá nhân và sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, các thành phần của gắn kết với tổ chức theo quan điểm của các nhà nghiên cứu cũng được trình bày trong chương này.

Từ đó, xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu. Lý thuyết về các yếu tố tính cách cá nhân. Khái niệm Mô hình 5 tính cách cá nhân ngụ ý rằng tính cách cá nhân bao gồm 5 yếu tố tương đối độc lập cung cấp cách giải thích ý nghĩa đối với việc nghiên cứu sự khách biệt giữa các cá nhân và phản ứng của họ (Kuldeep Kumar & Arti Bakhshi, 2010). Mỗi đặc điểm trong 5 tính cách cá nhân lại là một tập hợp các đặc điểm có xu hướng xảy ra cùng với nhau ở mỗi cá nhân (Kuldeep Kumar & Arti Bakhshi, 2010).

Kể từ công trình đầu tiên của Tupes & Christal (1961), nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng năm đặc điểm cá tính là đủ để mô tả toàn bộ tính cách cá nhân. Norman (1963), chỉ ra 5 yếu tố cá nhân gồm: hướng ngoại, hòa đồng, tận tâm, ổn định cảm xúc và văn hóa. Trong khi đó Hogan (1986) đã đưa ra mô hình các đặc điểm cá nhân với nhiều khác biệt: cộng đồng, tham vọng, điều chỉnh, dễ mến, khôn ngoan và am hiểu. Goldberg (1993) chỉ ra rằng năm yếu tố tính cách cá nhân gồm: hướng ngoại, hòa đồng, tận tâm, ổn định cảm xúc và am hiểu.

Mặt khác McCrae & John (1996) cũng khẳng định những yếu tố trên với một chút điều chỉnh am hiểu thành sẵn sàng trải nghiệm. Anupama Byravan & Nerella V. Ramanaiah (1996) nhấn mạnh vào các yếu tố tinh thần, hướng ngoại, cởi mở, tận tâm và điều chỉnh yếu tố hòa đồng. Paunonen và cộng sự (1996) tiếp tục khẳng định 5 yếu tố này và điều chỉnh thành hướng ngoại, hòa đồng, tận tâm, ổn định cảm xúc, tinh thần, và sẵn sàng trải nghiệm.

Và nghiên cứu mới nhất của John, W. Slocum Jr & Don LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Hellriegel (2009) khẳng định mô hình các yếu tố tính cách cá nhân: Hướng ngoại, sẵn sàng trải nghiệm, tận tâm, hòa đồng, ổn định cảm xúc (xem bảng 2. Trong lĩnh vực tâm lý tổ chức, nghiên cứu về tính cách cá nhân đã phát triển mạnh mẽ từ những năm đầu thập niên 90 (Murray & Michael, 1998). Đặc biệt, nó tập trung khám phá, kiểm tra tính cách của nhân viên để đánh giá cá tính tại nơi làm việc (Erdheim và cộng sự, 2060).

Và mô hình “Năm nhân tố” tính cách (The Big five Model) đã nổi lên và được mở rộng sử dụng để mô tả khía cạnh nổi bật về tính cách cá nhân con người (Digman, 1990; Goldberg, 1993 & Judge và cộng sự, 2002).1: Tóm tắt các yếu tố tính cách cá nhân từ các nghiên cứu khác Tác giả Các yếu tố tính cách cá nhân Hướng ngoại, Hòa đồng, Tận tâm, Ổn định cảm Norman’s (1963) xúc và Văn hóa Cộng đồng, Tham vọng, Điều chỉnh, Dễ mến, Hogan (1986) Khôn ngoan và Am hiểu Hướng ngoại, Hòa đồng, Tận tâm, Ổn định cảm Goldberg (1989) xúc và Am hiểu Hướng ngoại, Hòa đồng, Tận tâm, Ổn định cảm Costa & McRae (1992) xúc và Sẵn sàng trải nghiệm Anupama Byravan & Nerella 4 yếu tố Tinh thần, Hướng ngoại, Cởi mở, Tận V. Ramanaiah (1996) tâm và điều chỉnh yếu tố Hòa đồng Hướng ngoại, Hòa đồng, Tận tâm, Ổn định cảm Paunonen và cộng sự. (1996) xúc, Tinh thần, và Sẵn sàng trải nghiệm John, W. Slocum Jr & Don Hướng ngoại, sẵn sàng trải nghiệm, tận tâm, hòa Hellriegel (2009) đồng, ổn định cảm xúc Nguồn: tác giả tổng hợp Nghiên cứu sử dụng mô hình “Năm nhân tố” gồm: tính hướng ngoại, tính sẵn sàng trải nghiệm, tính tận tâm, tính hòa đồng, tính ổn định cảm xúc.

Các nhân tố được thể hiện ở hình 2.1, mỗi nhân tố được thể hiện với dãy các đặc điểm, đặc trưng. Theo Smith & Canger (2004) phát biểu: “(1) Mô hình cho phép phân loại các đặc tính tính cách cá nhân vào những mục có ý nghĩa, (2) Mô hình cung cấp cấu trúc chung và ngôn ngữ dùng cho việc nghiên cứu, và (3) Mô hình được tin rằng giải thích gần như tất cả về tính cách cá nhân”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hướng ngoại là trạng thái chủ yếu quan tâm đến và có được sự hài lòng từ những gì bên ngoài (Murray & Michael, 1991).

Theo Ehrhart và cộng sự (2006) tính hướng ngoại bao gồm tính thích giao lưu, thiên về xã hội, tập thể cũng như nó sẽ ảnh hưởng tích cực tới cá nhân trong việc ra quyết định. Slocum Jr & Don Hellriegel (2009) cho rằng tính hướng ngoại là mức độ mà một người tìm kiếm sự kết bạn với những người khác. Những người hướng ngoại thích thú khi ở cùng những người khác. Họ tràn đầy năng lượng và thường trải qua những cảm xúc tính cực.

Những người dễ gần gũi, thích kết bạn là những người có tinh thần hướng ngoại. Những người hướng ngoại thường cảm thấy thoải mái khi giao tiếp với những người khác, mạnh dạn phát biểu những ý kiến của mình, quyết đoán, hay nói và khơi mào cho việc thiết lập những mối quan hệ mới. Ngược lại, những người khó gần, ít giao lưu. thường được gọi là những người sống nội tâm hay là những người hướng nội, họ có khuynh hướng trầm lặng và thận trọng, do đó họ cần nhiều thời gian hơn để ở một mình thư giãn, phục hồi lại sức khỏe.

Về mặt tổ chức, hướng ngoại là mức độ mà một người đi lại, trò chuyện, tham gia hoạt động chung, và thích giao thiệp (Salgado, 2002). Nhân viên hướng ngoại có xu hướng nhiều bạn bè và dành nhiều thời gian hơn trong hoàn cảnh xã hội. Họ chủ động tìm kiếm thông tin và phản hồi giúp họ xây dựng mối quan hệ hiệu quả và giúp họ điều chỉnh bản thân (Judge và cộng sự, 2002). Có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng những người hướng ngoại có khuynh hướng là nhà quản lý tốt hơn so với những người ít hướng ngoại và dường như họ thường bị hấp dẫn bởi vị trí quản lý đòi hỏi những kỹ năng thiết lập mối quan hệ tốt (Erdheim và cộng sự, 2006).

Thang đo hướng ngoại liên quan đến kinh nghiệm của các cảm xúc tích cực, những giao tiếp chủ yếu, sự vượt trội, và những đặc điểm chủ động (Judge và cộng sự, 2002). Mount (1991) hướng ngoại thường được đo lường bởi các xu hướng hành vi như xã hội, cộng đồng, quyết đoán, nói nhiều và chủ động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Thang đo nghiên cứu sử dụng để đánh giá tính hướng ngoại (E) là dựa theo John, W. Slocum Jr và Don Hellriegel (2009):  Anh/Chị là sinh khí của các bữa tiệc  Anh/Chị không nói nhiều.

 Anh/Chị giao tiếp nhiều túyp người khác nhau trong các bữa tiệc.  Anh/Chị thường đứng ở những vị trí kín đáo, không ai để ý tại các bữa tiệc  Anh/Chị không ngại trở thành tâm điểm của sự chú ý 2. Tính sẵn sàng trải nghiệm. Sẵn sàng trải nghiệm đề cập đến các mối quan tâm của một người và mức độ theo đuổi những mối quan tâm đó.

Sẵn sàng trải nghiệm là một sự đánh giá chung về nghệ thuật, tình cảm, phiêu lưu, trí tưởng tượng và nhiều kinh nghiệm khác (Digman, 1990). Digman (1990) nhận định những cá nhân có tính sẵn sàng trải nghiệm cao thì thường có trí tưởng tượng phong phú, thích khám phá, tìm hiểu các nền văn hóa, biết về cội nguồn, phóng khoáng và thông mình. Nhu cầu của họ dễ thay đổi, có khiếu về thẩm mỹ và những giá trị cần đạt không theo một quy tắc nào (McCrae & John, 1996). Cá nhân sẵn sàng trải nghiệm cao luôn muốn xử lý mọi việc để tìm kiếm những kinh nghiệm với sự sáng tạo và trí tưởng tượng có sẵn.

Tính sẵn sàng trải nghiệm liên tưởng đến sự tưởng tượng và sáng tạo (John, W. Slocum Jr & Don Hellriegel, 2009). Những người có tính sẵn sàng trải nghiệm cao thì sẵn sàng lắng nghe những ý kiến mới, có trí tưởng tượng phong phú, thích nghệ thuật và cái đẹp, thích sự đa dạng hơn là những thói quen hằng ngày và hay đưa ra những ý kiến, niềm tin mới và những giả định của chính mình trong việc tiếp cận những thông tin mới. Những người thể hiện tính kém sẵn sàng trải nghiệm có khuynh hướng ít tiếp thu những ý kiến mới, thụ động và khó có thể thay đối suy nghĩ trong họ, thích sự đơn giản, minh bạch, rõ ràng hơn là sự mơ hồ và huyền ảo.

Về mặt tổ chức, cá nhân sẵn sàng trải nghiệm cao phát triển mạnh trong những tình huống đòi hỏi sự linh hoạt và học hỏi những điều mới. Họ có động lực cao để học các kỹ năng mới, và thiết lập tốt việc đào tạo (Murray & Michael, 1991). Phần LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 nổi bật nhất của tính cách này là độc đáo và sáng tạo, theo đó loại này là người sáng tạo và chủ yếu là người khởi xướng (Salgado, 2002). Những nhà quản lý có tính sẵn sàng trải nghiệm cao có khuynh hướng thể hiện tốt hơn vì khả năng họ đáp ứng với tình huống mới, và việc sẵn sàng lắng nghe những người khác khi có những quan điểm khác biệt.

Các xu hướng hành vi liên quan đến sẵn sàng trải nghiệm bao gồm thể hiện trí tưởng tượng, văn hóa, tò mò, độc đáo, đầu óc mở rộng và thông minh (Digman, 1990). Nó cũng phản ánh nhu cầu đa dạng khác, sự nhạy cảm thẩm mỹ và các giá trị độc đáo (Murray & Michael, 1991). Thang đo được nghiên cứu sử dụng để đánh giá tính sẵn sàng trải nghiệm (OE) là dựa theo John, W. Slocum Jr & Don Hellriegel (2009):  Anh/Chị có trí tưởng tượng mạnh mẽ.

 Anh/Chị không hứng thú đến những ý tưởng trừu tượng.  Anh/Chị gặp khó khăn để hiểu được những ý tưởng trừu tượng.  Anh/Chị không có trí tưởng tượng tốt.  Anh/Chị có đầy các ý tưởng.

Tính tận tâm Tính tận tâm đề cập đến mức độ mà một người được tổ chức, có hệ thống, đúng giờ, định hướng theo thành tích, và đáng tin cậy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ