Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Vũ Thanh Long có tiêu đề "Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược của nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Ngọc Toàn và TS. Nguyễn Thị Thu, thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9.01), năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thông tin kế toán (TTKT) đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý, kiểm soát và điều hành doanh nghiệp (DN), là cơ sở định hướng các quyết định chiến lược của nhà quản trị. Trong bối cảnh kinh tế đối mặt nhiều biến động do dịch bệnh và bất ổn địa chính trị thế giới, các doanh nghiệp thương mại tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam (đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai) cần nguồn thông tin kế toán kịp thời và chuẩn xác nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động (HQHĐ).

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực tiễn và học thuật: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét đơn lẻ thông tin kế toán tài chính (KTTC) hoặc thông tin kế toán quản trị (KTQT), hoặc chỉ đánh giá HQHĐ trên khía cạnh tài chính. Chưa có nhiều nghiên cứu tích hợp đồng thời hai khía cạnh của TTKT (tài chính và quản trị) trong mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp tới việc ra quyết định chiến lược và HQHĐ toàn diện (gồm cả hiệu quả tài chính và phi tài chính) trong khối doanh nghiệp thương mại.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của TTKT đến ra quyết định chiến lược và HQHĐ của các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam; kiểm định vai trò trung gian của quyết định chiến lược trong mối quan hệ giữa TTKT và HQHĐ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu ảnh hưởng của TTKT đến ra quyết định chiến lược của các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam.
    2. Nghiên cứu ảnh hưởng của TTKT đến HQHĐ của các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam.
    3. Nghiên cứu ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến HQHĐ của các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam.
    4. Nghiên cứu ảnh hưởng gián tiếp của TTKT đến HQHĐ thông qua ra quyết định chiến lược của nhà quản trị ở các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. TTKT có ảnh hưởng đến ra quyết định chiến lược không? Mức độ ảnh hưởng như thế nào?
  2. TTKT có ảnh hưởng đến HQHĐ của DN không? Mức độ ảnh hưởng như thế nào?
  3. Ra quyết định chiến lược có ảnh hưởng đến HQHĐ của DN không? Mức độ ảnh hưởng như thế nào?
  4. TTKT có ảnh hưởng gián tiếp đến HQHĐ trong DN thông qua ra quyết định chiến lược không? Mức độ ảnh hưởng như thế nào?

Giả thuyết nghiên cứu

  • H1: Thông tin kế toán có ảnh hưởng tích cực đến ra quyết định chiến lược.
  • H2: Thông tin kế toán có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động.
  • H3: Ra quyết định chiến lược có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động.
  • H4: Ra quyết định chiến lược đóng vai trò trung gian cho ảnh hưởng gián tiếp của thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của TTKT tới ra quyết định chiến lược của nhà quản trị và HQHĐ của DN; ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược tới HQHĐ của DN thương mại.
  • Đối tượng khảo sát: Kế toán trưởng, nhà quản trị cấp trung và cấp cao tại các DN thương mại – những người trực tiếp lập và sử dụng TTKT.
  • Phạm vi nội dung: TTKT bao gồm thông tin KTTC (đo lường qua chất lượng báo cáo tài chính) và thông tin KTQT (đo lường qua nhận thức về tính hữu ích); ra quyết định chiến lược tập trung vào việc thực hiện các kế hoạch chiến lược; HQHĐ bao gồm hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài chính.
  • Phạm vi không gian: Các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2022; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu định lượng chính thức từ tháng 06/2021 đến tháng 03/2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 dòng chủ đề chính:

Dòng nghiên cứu Tác giả và công trình quốc tế Tác giả và công trình tại Việt Nam
Ảnh hưởng của TTKT đến ra quyết định chiến lược Bruns (1968), Bushman và cộng sự (2001, 2003), Seal (2006), Brown và cộng sự (2011), Wall & Greiling (2011), Carraher & Auken (2013), Dănescu và cộng sự (2015), Ježovita (2015), Kariyawasam (2016), Boşoteanu (2016), Zhai & Wang (2016), Feeney & Pierce (2016), Cho & Kang (2019), Nyathi và cộng sự (2018), Osadchy và cộng sự (2018), Dima (2020), Oru (2020), Gardi và cộng sự (2021). Nguyễn Hoàng Dũng (2016), Đặng Nguyên Mạnh (2017), Nguyễn Thị Ngát (2017), Nguyễn Quỳnh Trang (2017, 2020), Nguyễn Thị Nguyệt (2018), Hoàng Thị Huyền (2018), Lê Mộng Huyền và cộng sự (2019), Nguyễn Văn Hòa (2021).
Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến HQHĐ Ehie (2010), Mishra & Mohanty (2014), Arora & Sharma (2016), Gong và cộng sự (2016), Smolka và cộng sự (2018), Abubakar và cộng sự (2019), Penney và cộng sự (2019), Alhawamdeh và cộng sự (2019), Elikwu và cộng sự (2019), Arokodare và cộng sự (2019), Monteiro và cộng sự (2021), Adda và cộng sự (2021), Mahrinasari và cộng sự (2021), Tetteh và cộng sự (2022), Manolopoulos và cộng sự (2022). Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2018), Trần Thị Phương Lan (2019).
Ảnh hưởng của TTKT đến HQHĐ của doanh nghiệp Mia & Clarke (1999), Argilés & Slof (2003), Patel (2015), Cleary (2015), Turner và cộng sự (2017), Ghasemi và cộng sự (2019), Amusawi và cộng sự (2019), Deliana và cộng sự (2020), Alswalmeh và cộng sự (2020). (Được lồng ghép trong các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả quản lý).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Tính bao quát của khái niệm TTKT: Các nghiên cứu trước đa phần tiếp cận riêng rẽ KTTC (hoặc báo cáo tài chính) hoặc KTQT. Luận án tích hợp đồng thời cả thông tin KTTC và KTQT trong cùng một mô hình phân tích.
  2. Phương pháp đo lường định lượng biến quyết định chiến lược: Nhiều công trình tại Việt Nam tiếp cận việc ra quyết định chiến lược dưới góc độ định tính mô tả. Luận án thực hiện đo lường định lượng cấu trúc ra quyết định chiến lược thông qua mức độ thực hiện các kế hoạch chiến lược.
  3. Đánh giá HQHĐ đa chiều: Luận án đo lường HQHĐ kết hợp đồng thời giữa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, khắc phục sự thiên lệch nếu chỉ dựa vào số liệu tài chính thuần túy.
  4. Cơ chế tác động gián tiếp: Luận án làm rõ vai trò trung gian của quyết định chiến lược trong mối quan hệ giữa TTKT và HQHĐ của doanh nghiệp thương mại tại bối cảnh thị trường phía Nam Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory): Giải thích cách thức thông tin kế toán cung cấp các thuộc tính định tính (phù hợp, trung thực, kịp thời, dễ hiểu, so sánh được) giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động.
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory): Cung cấp nền tảng giải thích việc minh bạch hóa và nâng cao chất lượng thông tin kế toán nhằm giảm bớt khoảng cách thông tin giữa nhà quản trị và các bên liên quan, hỗ trợ phân bổ nguồn lực chính xác và hạn chế rủi ro trong quản trị.
  • Lý thuyết hành vi quản lý của H. Simon (Management behavior theory by H. Simon): Nhấn mạnh tính duy lý có giới hạn của nhà quản trị trong quá trình xử lý dữ liệu và ban hành quyết định; hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò mở rộng năng lực nhận thức và hỗ trợ các bước trong quy trình ra quyết định chiến lược.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

[Tổng quan lý thuyết & Thang đo kế thừa] 
                   ↓
[Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm chuyên gia] → (Hiệu chỉnh thang đo nháp)
                   ↓
[Nghiên cứu định lượng sơ bộ (N = 100)] → (Kiểm định Cronbach's Alpha, EFA bằng SPSS)
                   ↓
[Nghiên cứu định lượng chính thức (N = 419)] → (Phân tích PLS-SEM bằng SmartPLS 4 & SPSS)
  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện thảo luận nhóm chuyên gia nhằm thẩm định sự phù hợp của mô hình và hiệu chỉnh từ ngữ thang đo kế thừa cho phù hợp với ngữ cảnh thực tiễn của các DN thương mại tại Việt Nam.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu thuận tiện gồm 100 cá nhân đại diện doanh nghiệp để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phần mềm SPSS.
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Kích thước mẫu: 419 bảng khảo sát hợp lệ từ các kế toán trưởng, nhà quản trị cấp trung và cấp cao tại các DN thương mại phía Nam.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SmartPLS 4 và SPSS để đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy nhất quán nội tại, giá trị hội tụ AVE, hệ số tải chéo, chỉ số HTMT) và kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM (hệ số VIF, hệ số $R^2$, hệ số tác động $f^2$, khả năng dự báo ngoài mẫu, kiểm định Bootstrap các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp theo quy trình Baron & Kenny, kiểm định hệ số VAF và khoảng tin cậy CI).

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (nội dung, không gian tại các tỉnh thành phía Nam, thời gian từ 01/2020 đến 06/2022), đối tượng khảo sát và đóng góp dự kiến của luận án.

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu học thuật quốc tế và trong nước về 3 mối quan hệ: TTKT tác động đến quyết định chiến lược, quyết định chiến lược tác động đến HQHĐ, và TTKT tác động đến HQHĐ. Chương này phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu trước, chỉ rõ điểm đồng thuận và các hạn chế tồn tại, từ đó xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu làm tiền đề cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Xây dựng khung lý thuyết dựa trên ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết thông tin bất cân xứng, và Lý thuyết hành vi quản lý của H. Simon. Tác giả làm rõ các khái niệm nghiên cứu: TTKT (KTTC qua chất lượng BCTC; KTQT qua tính hữu ích gồm phạm vi rộng, kịp thời, đồng bộ, tích hợp), ra quyết định chiến lược (quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược), và HQHĐ (chỉ tiêu tài chính và phi tài chính). Phát triển 4 giả thuyết nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, và hệ thống hóa các thang đo đo lường:

  • Thang đo TTKT tài chính (Bảng 3.2), Thang đo TTKT quản trị (Bảng 3.3).
  • Thang đo ra quyết định chiến lược (Bảng 3.4).
  • Thang đo hiệu quả hoạt động (Bảng 3.5).
  • Các tiêu chí đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc (Bảng 3.6, Bảng 3.7), quy trình kiểm định trung gian theo Baron & Kenny (1986) (Bảng 3.8), và tiêu chí kiểm định CI, VAF (Bảng 3.9).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trình bày kết quả nghiên cứu định tính qua thảo luận chuyên gia và kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ (N = 100) qua phân tích Cronbach’s Alpha và EFA cho từng cấu trúc (Bảng 4.5 đến Bảng 4.16). Tiếp theo, chương trình bày kết quả phân tích định lượng chính thức (N = 419):

Bước kiểm định PLS-SEM Chỉ số / Bảng kết quả trong luận án Kết luận kiểm định
Độ tin cậy & Giá trị hội tụ Cronbach's Alpha, CR, AVE (Bảng 4.18, Bảng 4.19, Bảng 4.20) Thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ chuẩn xác.
Giá trị phân biệt Hệ số tải chéo, chỉ số HTMT (Bảng 4.21, Bảng 4.22) Đạt giá trị phân biệt giữa các cấu trúc tiềm ẩn.
Đa cộng tuyến & Mức độ giải thích Hệ số phóng đại phương sai VIF (Bảng 4.23), $R^2$ (Bảng 4.24) Không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng; $R^2$ giải thích tốt các biến phụ thuộc.
Mức độ tác động & Khả năng dự báo Hệ số tác động $f^2$ (Bảng 4.26), Dự báo ngoài mẫu (Bảng 4.25) Mô hình có khả năng dự báo tốt và mức độ tác động phù hợp.
Kiểm định giả thuyết trực tiếp Bảng 4.28, Bảng 4.29, Bảng 4.30 H1, H2, H3 được chấp nhận (tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê).
Kiểm định tác động gián tiếp / trung gian Bảng 4.27, Bảng 4.31, Bảng 4.32, Bảng 4.33 H4 được chấp nhận: Ra quyết định chiến lược đóng vai trò trung gian giữa TTKT và HQHĐ.

Tác giả dành phần cuối chương để bàn luận sâu về các kết quả đạt được trong sự so sánh và đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Tổng hợp các phát hiện chính từ Chương 4, từ đó đưa ra các hàm ý về mặt lý thuyết và hàm ý quản lý thực tiễn cho các doanh nghiệp thương mại phía Nam, đồng thời nêu rõ các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết

  1. Bổ sung góc nhìn toàn diện về thông tin kế toán: Khắc phục tính đơn lẻ của các nghiên cứu trước bằng việc kết hợp đồng thời thông tin KTTC (đo lường qua chất lượng báo cáo tài chính) và thông tin KTQT (đo lường qua nhận thức về tính hữu ích) để đánh giá tác động tổng hòa đến việc quản lý doanh nghiệp.
  2. Làm rõ cơ chế tác động thông qua quyết định chiến lược: Chứng minh về mặt thực nghiệm rằng ảnh hưởng của TTKT đến HQHĐ không chỉ mang tính trực tiếp mà còn được dẫn truyền gián tiếp thông qua biến trung gian là quá trình ra quyết định chiến lược.
  3. Lượng hóa cấu trúc ra quyết định chiến lược: Đóng góp phương pháp đo lường định lượng việc ra quyết định chiến lược thông qua mức độ thực hiện kế hoạch chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam, thay vì chỉ tiếp cận định tính như phần lớn các công trình trước đó.

Đóng góp thực tiễn và hàm ý quản trị

  1. Nâng cao nhận thức của nhà quản trị về vai trò của TTKT: Kết quả nghiên cứu khẳng định TTKT là nguồn lực quan trọng giúp nhà quản lý nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức; từ đó ban hành các quyết định chiến lược kịp thời và chuẩn xác.
  2. Định hướng đầu tư cho hệ thống kế toán: Cung cấp căn cứ thực tế để ban lãnh đạo doanh nghiệp thương mại chú trọng đầu tư nguồn lực vào hệ thống thông tin kế toán (cả KTTC và KTQT), đảm bảo cung cấp dữ liệu kịp thời, toàn diện và có tính tích hợp cao.
  3. Sử dụng TTKT trong điều hành và trao đổi nội bộ: Khuyến nghị nhà quản trị sử dụng dữ liệu kế toán như một công cụ trao đổi, thảo luận và chia sẻ trong các cuộc họp điều hành nhằm thống nhất mục tiêu và giải quyết các bài toán kinh doanh phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại các doanh nghiệp thương mại ở các tỉnh thành phía nam Việt Nam (chủ yếu là TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai). Do đó, khả năng tổng quát hóa kết quả cho các vùng miền khác hoặc các loại hình ngành nghề khác (như sản xuất, xây lắp, dịch vụ đặc thù) còn hạn chế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 06/2021 đến tháng 03/2022 – giai đoạn chịu sự tác động nhất định của dịch bệnh COVID-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát tại các khu vực địa lý khác trên phạm vi toàn quốc; kiểm định mô hình trên các nhóm ngành nghề phi thương mại; bổ sung thêm các biến kiểm soát hoặc biến điều tiết (như văn hóa doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh thị trường, quy mô doanh nghiệp) vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa TTKT (KTTC, KTQT) với hành vi ra quyết định chiến lược; quy trình thực hiện nghiên cứu phương pháp hỗn hợp và kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 4.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Kế toán quản trị, Kế toán tài chính nâng cao, Quản trị chiến lược và Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế.
  • Nhà quản trị và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp thương mại: Vận dụng các phát hiện thực nghiệm để tổ chức lại hệ thống thông tin kế toán nội bộ, cải thiện quy trình thu thập và xử lý dữ liệu kế toán phục vụ trực tiếp cho việc lập và thực thi kế hoạch chiến lược.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phần mềm và kích thước mẫu nào cho nghiên cứu định lượng chính thức?

Luận án sử dụng phần mềm SmartPLS 4 (kết hợp với SPSS) để phân tích mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM, với kích thước mẫu khảo sát chính thức hợp lệ là 419 mẫu thu thập từ kế toán trưởng, nhà quản trị cấp trung và cấp cao tại các doanh nghiệp thương mại phía nam Việt Nam.

2. Mô hình nghiên cứu kiểm định những giả thuyết nào và kết quả ra sao?

Mô hình kiểm định 4 giả thuyết: (H1) TTKT tác động tích cực đến ra quyết định chiến lược; (H2) TTKT tác động tích cực đến HQHĐ; (H3) Ra quyết định chiến lược tác động tích cực đến HQHĐ; (H4) Ra quyết định chiến lược đóng vai trò trung gian cho ảnh hưởng gián tiếp của TTKT đến HQHĐ. Kết quả phân tích đều ủng hộ cả 4 giả thuyết với ý nghĩa thống kê.

3. Khái niệm Thông tin kế toán trong luận án được tiếp cận theo những khía cạnh nào?

TTKT được tiếp cận toàn diện gồm hai nội dung: Thông tin kế toán tài chính (tiếp cận thông qua chất lượng báo cáo tài chính) và Thông tin kế toán quản trị (tiếp cận thông qua nhận thức về tính hữu ích của nhà quản trị với các đặc tính: phạm vi rộng, kịp thời, đồng bộ, tích hợp).

4. Biến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đo lường như thế nào?

HQHĐ trong luận án không chỉ giới hạn ở hiệu quả tài chính mà được đo lường đa chiều, kết hợp đồng thời giữa hai khía cạnh: Hiệu quả tài chính (HQTC) và Hiệu quả phi tài chính (HQPTC).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thanh Long đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình thực nghiệm về mối quan hệ giữa thông tin kế toán, ra quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp thương mại phía nam Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và phân tích PLS-SEM trên 419 mẫu khảo sát, luận án khẳng định vai trò tác động trực tiếp của thông tin kế toán lên quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động, đồng thời xác lập vai trò trung gian của quyết định chiến lược trong việc truyền dẫn tác động của thông tin kế toán đến kết quả hoạt động doanh nghiệp. Công trình đóng góp cơ sở khoa học cho dòng nghiên cứu kế toán quản trị - chiến lược và cung cấp các hàm ý thực tiễn cho nhà quản trị trong việc khai thác dữ liệu kế toán phục vụ điều hành.