Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược của nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại tại các tỉnh thành phía nam việt nam

Bài viết phân tích ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thương mại tại miền Nam Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

341
6
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp của luận án

0.6. Kết cấu luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.1.1.1. Ảnh hưởng thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược
1.1.1.2. Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1.3. Ảnh hưởng thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

1.1.2.1. Ảnh hưởng thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược
1.1.2.2. Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2.3. Ảnh hưởng thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.2. Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khoảng trống nghiên cứu

1.2.1. Nhận xét các nghiên cứu trước

1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan các khái niệm nghiên cứu

2.1.1. Tổng quan thông tin kế toán

2.1.1.1. Khái niệm thông tin kế toán
2.1.1.2. Nội dung thông tin kế toán

2.1.2. Tổng quan về ra quyết định chiến lược

2.1.2.1. Khái niệm nghiên cứu
2.1.2.2. Quy trình ra quyết định

2.1.3. Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.2. Quan hệ giữa TTKT, ra quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.3. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory)

2.3.1. Nội dung lý thuyết

2.3.2. Vận dụng lý thuyết thông tin hữu ích vào nội dung nghiên cứu của luận án

2.4. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory)

2.4.1. Nội dung lý thuyết

2.4.2. Vận dụng lý thuyết thông tin bất cân xứng vào nội dung nghiên cứu của luận án

2.5. Lý thuyết hành vi quản lý của H.Simon (management behavior by H

2.5.1. Nội dung lý thuyết

2.5.2. Vận dụng lý thuyết hành vi quản lý vào nội dung nghiên cứu của luận án

2.6. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu

2.6.1. Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược

2.6.2. Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động

2.6.3. Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động

2.6.4. Ảnh hưởng trung gian của ra quyết định chiến lược

2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.2. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu

3.2.1. Thang đo thông tin kế toán

3.2.2. Thang đo ra quyết định chiến lược

3.2.3. Thang đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

3.3. Nghiên cứu sơ bộ

3.3.1. Nghiên cứu định tính (thảo luận chuyên gia)

3.3.1.1. Mục đích thảo luận nhóm chuyên gia
3.3.1.2. Các bước thảo luận nhóm chuyên gia
3.3.1.3. Lựa chọn chuyên gia và phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.2.1. Quy trình phân tích sơ bộ định lượng

3.4. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.4.1. Đối tượng khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.2. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

3.4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính (thảo luận chuyên gia)

4.1.1. Kết quả thảo luận chuyên gia về sự phù hợp của mô hình

4.1.2. Kết quả thảo luận chuyên gia về sự phù hợp của thang đo

4.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng

4.2.1. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá

4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức

4.3.1. Thông tin mẫu khảo sát

4.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo

4.3.3. Kiểm định giá trị hội tụ của thang đo

4.3.4. Kiểm định giá trị phân biệt của thang đo

4.3.5. Kiểm định mô hình cấu trúc

4.3.5.1. Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến
4.3.5.2. Đánh giá mức độ giải thích của biến độc lập cho phụ thuộc R2
4.3.5.3. Đánh giá sự phù hợp khả năng dự báo
4.3.5.4. Đánh giá hệ số ảnh hưởng f2

4.3.6. Kết quả kiểm định các giả thuyết về ảnh hưởng trực tiếp

4.3.7. Kết quả kiểm định các giả thuyết về ảnh hưởng gián tiếp

4.3.7.1. Kiểm tra ảnh hưởng gián tiếp
4.3.7.2. Kiểm tra bổ sung ảnh hưởng gián tiếp

4.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.4.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược

4.4.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu về ảnh thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của DN

4.4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của DN

4.4.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng trung gian của ra quyết định chiến lược từ tác động gián tiếp của thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động

4.5. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Hàm ý về lý thuyết

5.2. Hàm ý về thực tiễn

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược

Thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược. Tại miền Nam Việt Nam, nơi có nhiều doanh nghiệp thương mại phát triển, việc sử dụng thông tin kế toán hiệu quả có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu cho thấy rằng thông tin kế toán không chỉ giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về tình hình tài chính mà còn ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược dài hạn của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm thông tin kế toán và vai trò của nó

Thông tin kế toán được định nghĩa là dữ liệu tài chính và phi tài chính được thu thập và phân tích để hỗ trợ ra quyết định. Vai trò của nó trong doanh nghiệp thương mại là rất lớn, giúp các nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính.

1.2. Tác động của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược

Thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chiến lược của nhà quản trị thông qua việc cung cấp dữ liệu chính xác về chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Điều này giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định hợp lý hơn trong việc đầu tư và phát triển sản phẩm.

II. Thách thức trong việc sử dụng thông tin kế toán tại doanh nghiệp thương mại

Mặc dù thông tin kế toán có vai trò quan trọng, nhưng nhiều doanh nghiệp thương mại tại miền Nam Việt Nam vẫn gặp phải thách thức trong việc sử dụng thông tin này. Các vấn đề như thiếu hụt dữ liệu, không đồng bộ trong hệ thống thông tin và sự thiếu hiểu biết về cách phân tích thông tin kế toán có thể dẫn đến quyết định sai lầm.

2.1. Thiếu hụt dữ liệu và thông tin không chính xác

Nhiều doanh nghiệp không có hệ thống thu thập dữ liệu hiệu quả, dẫn đến việc thiếu hụt thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. Điều này có thể gây ra những sai lầm nghiêm trọng trong chiến lược kinh doanh.

2.2. Sự không đồng bộ trong hệ thống thông tin

Sự không đồng bộ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp có thể làm giảm tính chính xác của thông tin kế toán. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của nhà quản trị, dẫn đến những quyết định không hiệu quả.

III. Phương pháp cải thiện việc sử dụng thông tin kế toán

Để nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin kế toán, các doanh nghiệp thương mại cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên là những yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa quy trình ra quyết định.

3.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin hiện đại có thể giúp doanh nghiệp thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Việc áp dụng phần mềm kế toán tiên tiến sẽ giúp cải thiện chất lượng thông tin kế toán.

3.2. Đào tạo nhân viên về phân tích thông tin

Đào tạo nhân viên về cách phân tích và sử dụng thông tin kế toán là rất cần thiết. Nhân viên có kiến thức sẽ giúp doanh nghiệp ra quyết định chính xác hơn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thông tin kế toán trong doanh nghiệp thương mại

Việc ứng dụng thông tin kế toán vào thực tiễn đã mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp thương mại tại miền Nam Việt Nam. Các doanh nghiệp đã có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ vào việc sử dụng thông tin kế toán một cách hiệu quả.

4.1. Cải thiện hiệu quả hoạt động thông qua thông tin kế toán

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thông tin kế toán để cải thiện hiệu quả hoạt động. Việc phân tích chi phí và doanh thu giúp họ đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý hơn.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh

Thông tin kế toán giúp doanh nghiệp nắm bắt được xu hướng thị trường và nhu cầu khách hàng, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh để tăng cường khả năng cạnh tranh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thông tin kế toán

Thông tin kế toán sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định chiến lược của các doanh nghiệp thương mại tại miền Nam Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ, việc sử dụng thông tin kế toán sẽ ngày càng trở nên hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

5.1. Tương lai của thông tin kế toán trong doanh nghiệp

Dự báo rằng thông tin kế toán sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc ra quyết định chiến lược. Doanh nghiệp cần phải cập nhật công nghệ và phương pháp mới để tối ưu hóa việc sử dụng thông tin này.

5.2. Đề xuất cho các doanh nghiệp thương mại

Các doanh nghiệp thương mại nên chú trọng đầu tư vào hệ thống thông tin kế toán và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin, từ đó cải thiện quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động.

16/07/2025
Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược của nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại tại các tỉnh thành phía nam việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 các nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở VN đã nghiên cứu và công bố liên quan đến đề tài nghiên cứu được tác giả hệ thống hóa. Các nghiên cứu được trình bày theo ba hướng. Thứ nhất tác giả trình bày và nhận xét về ảnh hưởng giữa TTKT đến quyết định chiến lược. Thứ hai tác giả trình bày và nhận xét các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và cuối cùng tác giả trình bày và nhận xét các nghiên cứu về ảnh hưởng của TTKT đến HQHĐ của các DN.

Thực hiện việc này với mục tiêu kế thừa và so sánh các cách nghiên cứu, các lý thuyết được tìm hiểu và mô hình nghiên cứu được dùng để tìm ra khoảng trống. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp 1. Các nghiên cứu trên thế giới 1. Ảnh hưởng thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược Trong nghiên cứu của Bruns (1968) về TTKT và việc ra QĐ: một số giả thuyết hành vi.

Tác giả phát triển mô hình liên quan đến một số yếu tố có thể xác định khi các QĐ bị ảnh hưởng bởi TTKT. Các giả thuyết dựa trên mô hình này được dự định để phát triển và định hướng nghiên cứu kế toán và ra QĐ. Tác giả không kiểm định mô hình, tác giả thảo luận và chứng minh một số hàm ý trong số các ảnh hưởng được giả thuyết đưa ra. Tác giả dùng các lý thuyết các giả định để để chứng minh sự cần thiết của TTKT tác động đến hành vi ra QĐ.

Tác giả đã phát triển các giả thuyết liên quan đến người dùng TTKT từ nghiên cứu này và kết quả cho thấy TTKT đáp ứng nhu cầu đối với việc ra QĐ, việc nhận thức kế toán của người ra QĐ, ảnh hưởng của TTKT đối với các QĐ. Hạn chế của nghiên cứu là chỉ xem xét TTKT tài chính và không có thử nghiệm nào về các giả thuyết. Bushmana và cộng sự (2001) nghiên cứu về TTKT tài chính và quản trị DN. Tác giả căn cứ và các nghiên cứu trước đây về kế toán và tài chính từ đó đưa ra các kết luận cho nghiên cứu của mình nhờ kết quả nghiên cứu định tính.

Kết quả còn cho thấy vai trò báo cáo của TTKT tài chính công khai trong quy trình quản trị của các CT. Tác giả cũng cho rằng, việc sử dụng TTKT tài chính trong cơ chế quản trị DN là một kênh mà TTKT tài chính có thể tăng cường QĐ đầu tư nâng cao năng suất của các CT. Tiếp theo nghiên cứu xem xét việc sử dụng TTKT tài chính trong các cơ chế quản trị DN trên phạm vi toàn cầu hơn trong nghiên cứu chuyên sâu của mình. Bushman và cộng sự (2003) minh bạch TTKT tài chính và quản trị DN.

Tác giả thảo luận và khảo nghiệm về vai trò quản trị của TTKT tài chính trên cơ sở các nghiên cứu trước. Tác giả chú trọng về TTKT và vào chức năng quản trị của nó. Từ kết quả cho ra một khuôn khổ độc lập ba kênh mà qua đó việc sử dụng TTKT sẽ ảnh hưởng đến các khoản đầu tư, năng suất và giá trị kinh doanh. Kênh đầu tiên nói đến là các NQL và nhà đầu tư để xác định cơ hội đầu tư thì họ phải sử dụng TTKT tài chính như thế nào? Kênh thứ hai TTKT tài chính được dùng trong các cơ chế kiểm soát DN mà các NQL hướng các nguồn lực vào các dự án tốt và bỏ qua các dự án xấu.

Kênh thứ ba là việc sử dụng TTKT tài chính để giảm mất cân đối tin tức giữa những người mua cổ phần. Việc dùng TTKT trong các cơ chế quản trị cụ thể được xem xét. Hạn chế của nghiên cứu là chỉ dựa trên khía cạnh kinh tế học về việc sử dụng TTKT trong các cơ chế quản trị cụ thể và nghiên cứu không nhắc đến KTQT trong nghiên cứu. Trong nghiên cứu của Seal (2006) về KTQT và QTCT.

Tác giả tìm hiểu cách thức KTQT có kết nối đến QTCT? Nghiên cứu nói về khía cạnh KTQT là yếu tố liên kết các tổ chức của CT với các CT bên ngoài và các bên liên quan. Bài viết cho thấy các câu chuyện mới mà trong đó nghề KTQT có sự nhạy cảm đặc biệt. Mặc dù các kỹ thuật rút ra từ KTQT chiến lược có thể được sửa lại để thích nghi hơn với thực tiễn QTCT, tác giả chỉ ra những căng thẳng giữa CEO tài giỏi và cuộc cải cách chiến lược từ KTQT mang lại. Đặc biệt, tác giả đã khám phá vai trò của KTQT chiến lược trong việc thiết lập một chiến lược hoạt động của CT mạnh mẽ hơn và được thể chế hóa hơn, mang tính hệ thống hơn và củng cố các thông tin đầu vào của NQL giúp họ điều hành và ra QĐ khoa học hơn.

Nghiên cứu có hạn chế là chỉ xem xét vai trò của KTQT. Brown và cộng sự (2011) nghiên cứu kế toán và tài chính, quản trị DN. Tài liệu liên quan được tổng hợp, thống kê, thảo luận và phân tích được dùng để đưa ra kết quả. Xem xét nghiên cứu kế toán dưới góc độ quản trị DN là mục tiêu.

Kết quả đưa ra vấn đề quản trị DN có tương quan với KTTC và đề xuất phương pháp giải quyết mối quan hệ đó. Trước sự ra đời của dữ liệu quản trị DN thương mại lớn, tầm quan trọng của các phương pháp đo lường QTCT được tác giả nhấn mạnh. Ngoài ra sự giám sát lớn hơn có ảnh hưởng tốt đến tất cả các thước đo chất lượng kế toán, dẫn đến cung cấp thông tin kịp thời hơn, thông tin được cung cấp nhiều hơn, ít có sai sót và tỷ lệ gian lận thấp hơn. Đáp ứng được sự cần thiết của TTKT cho tất cả các NQL trong điều hành, ra QĐ tại CT ở các tiêu chuẩn quản trị tối thiểu.

Trong nghiên cứu của Wall và Greiling (2011) về TTKT để ra QĐ trong quản lý giá trị các chủ đầu tư và các bên liên quan. Từ góc độ so sánh và phân tích nghiên cứu xác định sự khác biệt và điểm chung về TTKT nhằm mục đích đóng góp cho quản lý ra QĐ theo giá trị của cổ đông so với quản lý giá trị của các bên liên quan. Cho rằng TTKT có thể liên quan đến việc ra QĐ của NQL theo hai cách: trực tiếp như đầu vào cho các QĐ hoặc gián tiếp đến hành động của NQL. Tác giả đưa ra các nhận xét ưu nhược điểm của TTKT liên quan đến quản lý người sở hữu cổ phần cho việc ra QĐ quản lý.

Ở góc độ so sánh tác giả thấy rằng các cách tiếp cận trong quản lý giá trị cổ đông tiên tiến hơn nhiều. Đặc biệt, hai vai trò của TTKT trong quản lý giá trị cổ đông được thể hiện trong các kỹ thuật kế toán liên quan đến việc tập trung vào việc tăng giá trị DN. Các mô hình thúc đẩy giá trị hoặc các thước đo hiệu suất dựa trên thu nhập thặng dư là ví dụ. Trong khi đó, các kỹ thuật kế toán hỗ trợ NQL ra QĐ trong việc quản lý các bên liên quan không tiên tiến bằng.

Trong nghiên cứu của Carraher và Auken (2013) việc sử dụng các BCTC để NQL DN nhỏ ra QĐ. Sử dụng mẫu gồm 312 DN nhỏ để kiểm tra việc sử dụng BCTC bằng cách chẩn đoán (1) lợi ích mang lại từ việc sử dụng BCTC và (2) sự tự tin của chủ sở hữu trong việc giải thích BCTC. BCTC cung cấp thông tin quan trọng để giúp ra QĐ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra doanh thu tăng lên từ việc NQL tự tin sử dụng BCTC để ra QĐ thực hiện công việc tại CT.

Ngoài ra chủ DN dùng BCTC khi ra QĐ được thực hiện có liên quan gián tiếp đến trình độ học vấn và việc báo cáo được lập bởi dịch vụ kế toán bên ngoài có liên quan trực tiếp đến sự tự tin của chủ sở hữu trong việc giải thích thông tin trong BCTC. Kết quả sẽ hữu ích cho chủ sở hữu của các DN và các người bán hàng cho các DN để hiểu rõ hơn những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng BCTC và quá trình đưa BCTC vào việc ra QĐ. Dănescu và cộng sự (2015) các quan điểm về kế toán – quản trị DN – kiểm soát nội bộ được nghiên cứu. Thông tin từ BCTC được phân tích, so sánh để xác định mối quan hệ và mối liên hệ giữa các biến được phân tích.

Các giả thuyết được xây dựng, tác giả nghiên cứu các lý thuyết thông qua nghiên cứu tài liệu chuyên ngành, các chuẩn mực và quy định cụ thể về QTCT, kiểm soát nội bộ và TTKT. Khi đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả cho rằng quá trình nội bộ hóa và toàn cầu hóa của các quốc gia đòi hỏi phải thực hiện một số cơ chế lãnh đạo và kiểm soát thích hợp để quản lý tương ứng các yêu cầu ngày càng phức tạp hơn mà các DN đang phải đối mặt. Từ kết quả này giúp NQL có nền tảng lập các kế hoạch chiến lược thích hợp tốt trong tương lai cho DN trong điều kiện an toàn, cải thiện sự không cân đối và tự tin rằng thông tin được dùng hiệu quả trong quá trình ra QĐ nội bộ và bên ngoài. Nghiên cứu nhấn mạnh KTTC và KTQT có vai trò QĐ trong việc đưa ra thông tin có lợi được NQL dùng ra QĐ của mình.

Trong nghiên cứu của Ježovita (2015) TTKT trong việc ra QĐ kinh doanh ở Croatia. Xem xét tầm quan trọng của BCTC và việc phân tích BCTC trong quá trình ra QĐ kinh doanh là mục đích của nghiên cứu. Bảng câu hỏi dùng để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu, bao gồm 25 câu hỏi được chia thành hai loại, thông tin chung, thông tin ra QĐ kinh doanh và sử dụng dữ liệu kế toán cho các mục đích đó. Bảng câu hỏi đã được gửi đến 2.593 CT nhỏ, vừa và lớn, các CT thuộc nhiều loại hình phù hợp với phân loại hoạt động kinh tế 2007 tại Croatia, bao gồm 21 ngành nghề.

Dùng phân tích dữ liệu liên quan đến thang đo Likert, các phép đo giá trị trung bình như mod hoặc trung vị và các phép thử tham số thích hợp được sử dụng. Việc sử dụng dữ liệu kế toán và BCTC hàng năm trong quá trình ra QĐ kinh doanh được tác giả tập trung phân tích xác định và đánh giá tần suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược và hiệu quả doanh nghiệp thương mại tại miền Nam Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa thông tin kế toán và các quyết định chiến lược trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích cách mà thông tin kế toán có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết định chính xác hơn. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của thông tin kế toán mà còn chỉ ra những lợi ích mà doanh nghiệp có thể đạt được khi áp dụng các chiến lược dựa trên dữ liệu kế toán.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn điện lực việt nam, nơi phân tích vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, tài liệu Tác động của chiến dịch chống tham nhũng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp việt nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn về ảnh hưởng của các chính sách chống tham nhũng đến hiệu quả doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu tác động của việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở đồng bằng sông cửu long, để thấy được cách mà dịch vụ thuê ngoài có thể cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp.