BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------------------- LÊ HOÀNG PHÚC TÁC ĐỘNG CỦA TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ QUỐC GIA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------------------- LÊ HOÀNG PHÚC TÁC ĐỘNG CỦA TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ QUỐC GIA Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HAY SINH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Tác động của tài sản trí tuệ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia” này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Hay Sinh. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chính xác trong phạm vi hiểu biết của tôi. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu này. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014 Học viên LÊ HOÀNG PHÚC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục hình ảnh Tóm tắt Chương 1 – TỔNG QUAN ----------------------------------------------------------------- 1 1. Nguyên nhân chọn đề tài ---------------------------------------------------------------- 1 1. Ý nghĩa của đề tài ------------------------------------------------------------------------ 2 1. Phạm vi nghiên cứu ---------------------------------------------------------------------- 4 1.4 Mục tiêu nghiên cứu ---------------------------------------------------------------------- 4 1. Phương pháp nghiên cứu ---------------------------------------------------------------- 5 1. Kết cấu của luận văn --------------------------------------------------------------------- 5 Kết luận Chương 1----------------------------------------------------------------------------- 6 Chương 2 – CƠ SỞ LÝ LUẬN ------------------------------------------------------------ 7 2. Cơ sở khoa học về tăng trưởng kinh tế ------------------------------------------------ 7 2. Lý thuyết liên quan đến tài sản trí tuệ ------------------------------------------------- 8 2. Cơ sở thực nghiệm về phát triển tài sản trí tuệ ------------------------------------- 11 2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm với mức độ bảo hộ sở hữu trí tuệ ---------------- 11 2. Các nghiên cứu thực nghiệm về số lượng tài sản trí tuệ ------------------------ 14 2. Giải thích việc sử dụng các biến trong mô hình --------------------------------- 16 Kết luận Chương 2 -------------------------------------------------------------------------- 22 Chương 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU --------------------------------------- 23 3. Mô tả bộ dữ liệu ------------------------------------------------------------------------ 23 3. Vận dụng mô hình nghiên cứu -------------------------------------------------------- 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Biến và nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu -------------------------------- 24 3. Quy trình nghiên cứu ---------------------------------------------------------------- 29 Kết luận Chương 3 -------------------------------------------------------------------------- 33 Chương 4 – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU -------------------------- 34 4. Thống kê mô tả dữ liệu ---------------------------------------------------------------- 34 4. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ------------------------------------------------ 38 4. Tài sản trí tuệ tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trên thế giới như thế nào ? (Câu hỏi 1) ------------------------------------------------------------- 40 4. Tài sản trí tuệ tác động như thế nào đển tốc độ tăng trưởng kinh tế tại các nhóm nước có GNI bình quân khác nhau? (Câu hỏi 2) ---------------------------------------- 46 4. Hồi quy dữ liệu nhóm nước có thu nhập cao (38 quốc gia) -------------------- 46 4. Hồi quy dữ liệu nhóm nước có thu nhập trung bình cao (25 quốc gia) ------- 50 4. Hồi quy dữ liệu nhóm nước thu nhập trung bình thấp (21 quốc gia)---------- 51 4. Hồi quy dữ liệu nhóm nước thu nhập thấp (16 quốc gia) ----------------------- 53 4. Việt Nam nên có những chính sách như thế nào quản lý như thế nào để phát triển và khai thác tài sản trí tuệ một cách hiệu quả? (Câu hỏi 3) ---------------------- 60 Kết luận Chương 4 -------------------------------------------------------------------------- 61 Chương 5 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -------------------------------------------- 62 5. Kết luận chung về tài sản trí tuệ ------------------------------------------------------ 62 5. Đóng góp của kết quả nghiên cứu ---------------------------------------------------- 63 5. Những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất ------------------------------------------ 64 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT FDI : Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Foreign direct investment) FEM : Mô hình tác động cố định (Fixed Effected Model) GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GMM : Mô hình hồi quy Generalized Method of Moments GP : Chỉ số bảo hộ quyền sáng chế Ginarte-Park IP : Tài sản trí tuệ (Intellectual Property) IPR : Quyền tài sản trí tuệ (Intellectual Property Right) IPT : Tổng số tài sản trí tuệ (Intellectual Property in Total) PM : Mô hình hồi quy bình phương tối thiểu gộp (Pooled OLS) PPP : Ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity) R&D : Nghiên cứu và Phát triển (Research and Development) REM : Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effected Model) rGDP : Tốc độ tăng GDP bình quân (Rate of GDP per capital growth) TFP : Năng suất nhân tố tổng hợp (Total Factor Productivity) TPP : Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership) TRIPS : Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights) WB : Ngân hàng Thế giới (World Bank) WIPO : Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (World Intellectual Property Organization) WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Mô tả biến dùng trong nghiên cứu ---------------------------------------- 24 Bảng 4.1 Bảng thống kê tính đầy đủ của các biến ---------------------------------- 34 Bảng 4.2 Thống kê mô tả dữ liệu ------------------------------------------------------ 36 Bảng 4.3 Thống kê mô tả dữ liệu đã logarit hóa ------------------------------------ 37 Bảng 4.4 Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến --------------------------- 38 Bảng 4.5 Hồi quy thử các biến giải thích với biến gdp_ln ------------------------ 39 Bảng 4.6 So sánh kết quả hồi quy với biến ope và lab có độ trễ 1 năm ---------- 40 Bảng 4.7 So sánh kết quả ước lượng của các mô hình cho mẫu chung --------- 41 Bảng 4.8 Ma trận tương quan giữa phần dư và biến giải thích của ước lượng cho mẫu chung ------------------------------------------------------------------------------- 43 Bảng 4.9 Kết quả ước lượng mẫu chung bằng GMM ------------------------------ 44 Bảng 4.10 So sánh kết quả ước lượng của các mô hình trong nhóm nước thu nhập cao----------------------------------------------------------------------------------- 46 Bảng 4.11 Ma trận tương quan giữa phần dư và biến giải thích của ước lượng cho nhóm các nước thu nhập cao ------------------------------------------------------ 48 Bảng 4.12 Kết quả ước lượng mẫu các nước thu nhập cao bằng GMM -------- 49 Bảng 4.13 So sánh kết quả ước lượng của các mô hình trong nhóm nước thu nhập trung bình cao --------------------------------------------------------------------- 50 Bảng 4.14 So sánh kết quả ước lượng của các mô hình trong nhóm nước thu nhập trung bình thấp -------------------------------------------------------------------- 52 Bảng 4.15 So sánh kết quả ước lượng của các mô hình cho mẫu các nước thu nhập thấp---------------------------------------------------------------------------------- 53 Bảng 4.16 Ma trận tương quan giữa phần dư và biến giải thích của ước lượng cho các nước thu nhập thấp ------------------------------------------------------------ 55 Bảng 4.17 Kết quả ước lượng mẫu các nước thu nhập thấp bằng GMM ------- 56 Bảng 4.18 Kết quả hồi quy tổng hợp từ các nhóm quốc gia ---------------------- 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2. Bảo hộ sở hữu trí tuệ và đổi mới (Furukawa, 2010) --------------------- 9 Hình 3. Quy trình nghiên cứu-------------------------------------------------------- 32 HÌnh 4. Tác động của IPT đến tăng trưởng kinh tế ------------------------------- 58 Hình 4. Tác động của IPR đến tăng trưởng kinh tế ------------------------------- 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Vào cuối thế kỷ 20, khái niệm “bảo hộ sở hữu trí tuệ” bắt đầu được quan tâm và nghiên cứu trên thế giới. Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và những nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu này đã đề cập đến hai yếu tố tài sản hữu hình và tài sản vô hình, bao gồm tài sản trí tuệ. Các nhà nghiên cứu đã nhận thấy tài sản trí tuệ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế của quốc gia và các nhóm quốc gia. Tuy nhiên, trong phạm vi tìm kiếm của tác giả, các bài nghiên cứu chưa đề cập nhiều đến số lượng bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế kiểu dáng công nghiệp, thương hiệu, … các loại có tác động thật sự đến các nhóm quốc gia có thu nhập bình quân khác nhau như thế nào, nhất là sau khi nền kinh tế thế giới vừa trải qua bão “đại suy thoái” vào năm 2008. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng kết hợp các mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS Model), mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model), mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model) và mô hình GMM. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu hàng năm của 100 quốc gia liên quan đến biến số lượng tài sản trí tuệ và mức độ bảo hộ sở hữu trí tuệ cùng với một số biến kiểm soát liên quan đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng các bằng độc quyền có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế nhưng với mức độ khác nhau. Bên cạnh đó, mức độ bảo hộ sở hữu trí tuệ cũng tác động khác nhau lên các nền kinh tế có thu nhập trung bình khác nhau theo cả hướng tích cực và tiêu cực. Phát hiện này có phần nào tương đồng với lý thuyết hình chữ U ngược đã được Furukawa (2010) đề cập và giải thích. Qua tìm hiểu về tác động giữa số lượng tài sản trí tuệ với tăng trưởng kinh tế, tác giả kỳ vọng cung cấp được các đề xuất hợp lý cho việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của một nước có thu nhập GNI bình quân đầu người ở mức dưới trung bình như Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1 – TỔNG QUAN 1. Nguyên nhân chọn đề tài Năm 1988, Chin và Grossman (1988) trong “Intellectual Property Rights and North- South Trade” cho rằng trong khi các công ty phía Bắc thực hiện R&D để giảm chi phí sản xuất, các công ty phía Nam có thể bắt chước nếu chính phủ các nước này không thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ. Sau đó, vào ngày 1 tháng 1 năm 1995, Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) có hiệu lực và là một trong những điều kiện bắt buộc đối với tất cả các thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Stiglitz (2008) cho rằng tài sản trí tuệ đã trở thành một trong những đề tài chính của xã hội toàn cầu. Toàn cầu hoá là một trong những vấn đề quan trọng ngày nay, đặc biệt khi thế giới hướng về nền kinh tế tri thức.
Tác động của tài sản trí tuệ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của tài sản trí tuệ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh Tế Phát TriểnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế2014
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về tác động của tài sản trí tuệ đến tăng trưởng kinh tế
Tài sản trí tuệ (IP) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức, việc bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ không chỉ giúp các doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa tài sản trí tuệ và tăng trưởng kinh tế, đồng thời chỉ ra những thách thức mà các quốc gia đang phát triển như Việt Nam phải đối mặt.
1.1. Khái niệm tài sản trí tuệ và vai trò của nó
Tài sản trí tuệ bao gồm các quyền sở hữu liên quan đến sáng chế, thương hiệu, bản quyền và thiết kế. Vai trò của tài sản trí tuệ trong nền kinh tế hiện đại là rất lớn, vì nó không chỉ bảo vệ quyền lợi của các nhà sáng tạo mà còn khuyến khích đổi mới và sáng tạo trong sản xuất.
1.2. Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng
Tăng trưởng kinh tế được đo bằng sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, trong đó tài sản trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải thiện năng suất lao động.
II. Thách thức trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ tại Việt Nam
Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ. Mặc dù đã có những cải cách pháp lý, nhưng việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
2.1. Hạn chế trong hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện, dẫn đến việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ không hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài sản trí tuệ.
2.2. Thiếu nguồn lực cho nghiên cứu và phát triển
Việc đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng sáng tạo và đổi mới của doanh nghiệp. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế.
III. Phương pháp nghiên cứu tác động của tài sản trí tuệ đến tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu này sử dụng các mô hình hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa tài sản trí tuệ và tăng trưởng kinh tế. Dữ liệu được thu thập từ 100 quốc gia với các chỉ số về tài sản trí tuệ và mức độ bảo hộ sở hữu trí tuệ.
3.1. Mô hình hồi quy Pooled OLS
Mô hình hồi quy Pooled OLS được sử dụng để phân tích tác động tổng thể của tài sản trí tuệ đến tăng trưởng kinh tế. Mô hình này giúp xác định mối quan hệ giữa các biến số trong nghiên cứu.
3.2. Mô hình tác động cố định và ngẫu nhiên
Mô hình tác động cố định và ngẫu nhiên được áp dụng để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm quốc gia có thu nhập khác nhau. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tác động của tài sản trí tuệ trong từng bối cảnh kinh tế.
IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của tài sản trí tuệ đến tăng trưởng kinh tế
Kết quả nghiên cứu cho thấy tài sản trí tuệ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, nhưng mức độ ảnh hưởng khác nhau giữa các nhóm quốc gia. Các quốc gia có mức độ bảo hộ sở hữu trí tuệ cao thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn.
4.1. Tác động tích cực của số lượng tài sản trí tuệ
Số lượng tài sản trí tuệ, đặc biệt là bằng sáng chế, có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Các quốc gia đầu tư vào tài sản trí tuệ thường có năng suất lao động cao hơn.
4.2. Mức độ bảo hộ sở hữu trí tuệ và tăng trưởng
Mức độ bảo hộ sở hữu trí tuệ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các quốc gia có chính sách bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả thường thu hút nhiều đầu tư nước ngoài hơn.
V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai
Nghiên cứu khẳng định rằng tài sản trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Để phát triển bền vững, Việt Nam cần cải thiện hệ thống pháp luật và tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
5.1. Cải cách hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ
Cần có những cải cách mạnh mẽ trong hệ thống pháp luật để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.
5.2. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
Việt Nam cần tăng cường đầu tư cho R&D để nâng cao khả năng cạnh tranh. Các chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo sẽ giúp phát triển tài sản trí tuệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh tác động của tài sản trí tuệ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Hoàng Phúc
Người hướng dẫn: TS. Hay Sinh
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển
Đề tài: Tác Động Của Tài Sản Trí Tuệ Đến Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Quốc Gia
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ