CHƯƠNG I. 1 GIỚI THIỆU CHUNG. Mục tiêu đề tài. Nội dung đề tài.
Thời gian thực hiện. Địa điểm thực hiện. 2 CHƯƠNG II. 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Đặc điểm sinh học. Vị trí phân loại. Vai trò của rong biển .1 Làm thực phẩm. Chống lại sự ấm lên của trái đất.
Xử lí môi trường nước. Nhiên liêu sinh học. Chỉ thị môi trường. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng thủy sản vùng khảo sát.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tỉnh Cà Mau. Tỉnh Bạc Liêu. Tỉnh Sóc Trăng.
11 CHƯƠNG III. 13 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu số liệu.2 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu. 13 CHƯƠNG IV.
14 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Hiện trạng kỹ thuật và vai trò của rong biển trong mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT). Thông tin chung về ao nuôi .5 Sản lượng và năng suất .2 Phân tích hiệu quả kinh tế .3 Đánh giá tác động của Rong biển trong ao nuôi QCCT .1 Điều kiện sinh trưởng của Rong biển .2 Vai trò của các loài rong biển .3 Tác hại của Rong biển .4 Cách quản lý của Rong biển. Ý kiến người dân. Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế và vai trò của rong biển trong mô hình nuôi tôm lúa luân canh .1 Thông tin chung về ao nuôi.
28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Sản lượng và năng suất .2 Hiệu quả kinh tế.3 Đánh giá tác động của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa .1 Điều kiện sinh trưởng của Rong biển .2 Vai trò của Rong biển .3 Tác hại của Rong Biển. Ý kiến người dân. 38 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH SÁCH BẢNG Bảng 4.1 Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong mô hình nuôi quảng canh cải tiến (QCCT) .2: Độ mặn và độ sâu thích hợp cho rong biển phát triển trong ao nuôi QCCT theo kiến nông dân.3: Sự hiện diện, cơ cấu và sinh lượng của rong biển theo ước lượng của nông dân (QCCT) .4: Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong mô hình nuôi tôm lúa .5: Độ mặn và độ sâu thích hợp cho rong biển phát triển theo kiến nông dân (tôm lúa).6: Sự kiện diện, cơ cấu và sinh lượng của rong biển theo ước lượng của nông dân (tôm lúa) .33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH SÁCH HÌNH Hình 2.6 : Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Cà Mau .7 : Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu .8: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng .1: Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi QCCT ở Cà Mau và Bạc Liêu .2: Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi QCCT .3 Vai trò của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT .4: Tác hại của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT.5 Cách quản lý sự phát triển của các loài Rong biển trong ao QCCT .6: Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi QCCT .7: Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa .8: Vai trò của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa.9: Tác hại của Rong biển trong mô hình nuôi tôm lúa .10: Cách quản lý sự phát triển của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa. 36 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 1. Giới thiệu Đồng bằng sông Cửu Long là một trong bảy vùng kinh tế trọng điểm quan trọng của nước ta với diện tích bề mặt vùng ven biển vào khoảng 600.000 ha, trong đó diện tích nuôi tôm đã chiếm 552.551ha, phần lớn dùng để nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh và quảng canh. Hiện nay, mô hình nuôi tôm kết hợp đang được chú trọng phát triển ở khu vực ĐBSCL.
Nhiều nghiên cứu nuôi tôm kết hợp với các loài thủy sản có giá trị kinh tế khác nhằm tận dụng diện tích mặt nước và rong biển cũng là một trong những đối tượng đang được hướng tới. Rong biển có 3 nhóm lớn là rong đỏ (Rhodophyta), rong nâu (Phaeophyta) và rong lục (Chlorophyta). Chúng là một hợp phần quan trọng của nguồn lợi sinh vật biển, chúng là bãi đẻ và nơi cư trú cho các loài động vật biển, có khả năng hấp thụ khả năng hấp thu mạnh các chất dinh dưỡng trong môi trường, chế biến và sử dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, y dược, mỹ phẩm, nông nghiệp. và có thể cân bằng sinh thái bền vững.
Trong các ao nuôi tôm rong biển thường có vai trò rất quan trọng như là nguồn thức ăn tự nhiên, tạo dựng nền đáy và làm nơi cư trú cho các đối tượng nuôi…( Đinh Thị Phương Anh và Hoàng Thị Ngọc Hiếu, 2010). Hiện nay, nghề nuôi tôm ở khu vực ĐBSCL phát triển rất mạnh, diện tích nuôi ngày càng được mở rộng, đặc biệt là diện tích nuôi thâm canh. Do đó, vấn đề xử lí nguồn nước thải có hàm lượng dinh dưỡng cao từ ao nuôi tôm để tránh ô nhiễm nguồn nước nuôi, cũng như tránh tình trạng lây lan dịch bệnh từ việc xả nước thải ra kênh, sông đang là vấn đề cấp bách. Rong biển là đối tượng cũng được nghiên cứu về tác động môi trường, khả năng xử lý ô nhiễm, giá trị kinh tế và sinh trưởng của rong biển trong các điều kiện khác nhau.
Cho đến nay, rong biển được nghiên cứu chủ yếu là rong sụn, rong câu và một số loài rong khác nhằm tìm ra được loài nuôi mới kết hợp với nuôi tôm để sử dụng những chất dinh dưỡng dư thừa trong ao tôm chuyển thành sinh khối như vai trò lọc sinh học, giúp cải thiện chất lượng của nước… Tuy nhiên, ở nước ta, các loài rong biển và thực vật thủy sinh phát triển trong ao nuôi tôm chưa được nghiên cứu và tài liệu nghiên cứu về chúng hiện rất ít. Để tìm hiểu thêm về đối tượng này và khả năng phát triển của mô hình nuôi kết hợp với tôm trong ao nuôi, đề tài: “Điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở ĐBSCL” được thực hiện nhằm xây dựng mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp đạt hiệu quả kinh tế và tìm hiểu những tác động của rong biển và thực vật thủy sinh trong ao nuôi tôm. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu đề tài Tìm hiểu sự phân bố của một số loài rong biển và thực vật thủy sinh trong các mô hình nuôi tôm, làm cơ sở cho việc nuôi sinh khối và phát triển mô hình nuôi tôm biển kết hợp ở các tỉnh ĐBSCL.
Nội dung đề tài Thu thập các thông tin của nông dân địa phương về sự phân bố, mùa vụ xuất hiện, vai trò của rong biển và thực vật thủy sinh trong các mô hình nuôi tôm sú ở các tỉnh vùng ven biển khu vực ĐBSCL, thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân. Thời gian thực hiện Từ tháng 10/2011 – 11/2011 1. Địa điểm thực hiện Điều tra tại 3 tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng theo từng mô hình nuôi: + Mô hình nuôi quảng canh: Đầm Dơi, Cái Nước, Trần Văn Thời (Cà Mau) và Đông Hải (Bạc Liêu). + Mô hình 1 vụ lúa – 1 vụ tôm: Phước Long (Bạc Liêu) và Mỹ Xuyên (Sóc Trăng).
2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Đặc điểm sinh học của thực vật thủy sinh 2. Vị trí phân loại 2.1 Rong Nhớt Ngành: Chlorophyta Lớp: Zygnematophyceae Bộ: Zygnematles Họ: Zygnemataceae Giống: Spirogyra (Link in C.1: Rong Nhớt (Nguồn: www.vn/imgres?q=Spirogyra&hl=vi&sa) Rong Nhớt (Spirogyra) phân bố chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt và lợ, trong các nguồn nước bị ô nhiễm rong Nhớt vẫn có thể sống được và có dạng sợi dài 1 – 10cm, được kết nối với nhau bằng những tế bào hình trụ có màu xanh. Màng tế bào có 2 lớp: lớp pectin và lớp cellulose, pectin là lớp ngoài cùng có thể hòa tan trong nước nên sẽ sinh ra chất nhầy.Tế bào chất tạo thành một lớp màng mỏng giữa các thành tế bào và không bào bao quanh.
Các lục lạp là băng hình, răng cưa hoặc vỏ sò, và sắp xếp thành vòng xoắn, kết quả là màu xanh lá cây đặc trong xoắn ốc và nổi bật trên từng sợi. Rong Nhớt có thể sinh sản hữu tính hoặc vô tính (www.com/topic/spirogyra). Rong nhớt dạng sợi, một hàng tế bào, tập trung thành những búi rối, thường chia nhánh theo kiểu chạc hai hoặc chia cách. Bám vào vật bám nhờ rễ giả, cài quấn vào nhau, chia nhánh hoặc không, mọc ra từ gốc.
Sinh trưởng bằng cách chia cắt tế bào từ khắp mội chỗ trên thân, không có vùng sinh trưởng chuyên hóa (Nguyễn Hữu Dinh & ctv, 1993). 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Rong Mền Ngành: Chlorophyta Lớp: Ulvophyceae Bộ: Cladophorales Họ: Cladophoraceae Giống: Cladophora (Kützing, 1843) Hình 2.2: Rong mền (Nguồn: www.vn/search?q=cladophora+sp&hl) Rong Mền (Cladophora) dạng sợi, chi nhánh nhiều theo kiểu mọc bên, đối nhau, chạc hai, chạc ba, mọc về một bên, hình lược hay mọc vòng thành chùm. Rong sinh trưởng ở đỉnh.
Bám bằng tế bào gốc lóe ra hay gễ giả. Rong sống một hay nhiều năm, bám, trôi dạt thành bè, mảng hay phủ trên bùn. Màu lục, kích thước tùy loài từ 4-20 cm ( Nguyễn Hữu Dinh và ctv. Rong thường phân bố ở ao, hồ, thủy vực nước ngọt, lợ, mặn.
Sinh trưởng trong điều kiện pH > 7 và có ánh sáng tốt. Rong Mền thường mọc ở những thủy vực có độ sâu thấp (< 1m) (Nguyễn Văn Tròn, 2011). Rong Bún Ngành: Chlorophyta Lớp: Chlorophyceace Bộ: Ulotrichales Họ: Ulvaceae Giống: Enteromorpha sp.3: Rong bún (Nguồn: www.vn/search?q=Enteromorpha&hl=vi&sa) Trên thế giới có 135 loài được Enteromorpha mô tả (Index Nominum Algarum, 2002). Enteromorpha sống trong khoảng độ mặn từ 0 - 32‰, tăng trưởng kém ở độ mặn ≤ 3‰ và chết khi độ mặn nhỏ hơn 1‰.
Sự phát triển của Enteromorpha có liên quan đến yếu tố về ánh sáng, độ mặn, nhiệt độ và chất dinh dưỡng bên trong đạm và photpho (Kirby, 2001). 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Enteromorpha phân bố trong môi trường nước lợ, mặn trên khắp thế giới. Phát triển tốt ở nhiệt độ từ 15 - 33oC, độ mặn: 10 - 35 ‰, pH: 7. Sinh trưởng rất nhanh trong môi trường giàu dinh dưỡng, làm thức ăn tốt cho tôm cá, phân bón và nhiên liệu sinh học.
Chúng thường được tìm thấy tại các cửa sông, ven biển và tạo ra một màu xanh rất đặc trưng ở khu vực có chúng xuất hiện (Hayden et al, 2003). Rong Đá Bộ: Alismatales Họ: Hydrocharitaceae Giống: Najas Hình 2.4: Rong đá (Nguồn: www.vn/imgres?q=Najas&hl=vi&sa) Thân rong trụ tròn hay trụ dẹp, chi nhánh nhiều hay ít tùy từng loài, ở phần thân thường có thân bó, từ đó mọc lên các thân cứng.