BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ANH NGỌC TÁC ĐỘNG CỦA QUI MÔ DOANH NGHIỆP ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA 63 TỈNH THÀNH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 - 2014 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC TP.Hồ Chí Minh, năm 2016 Tai Lieu Chat Luong LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này “Tác động của qui mô doanh nghiệp đến tăng trưởng kinh tế của 63 tỉnh thành Việt nam giai đoạn 2009- 2014” là bài nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố hoặc đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận văn này mà không đƣợc trích dẫn đúng qui định. Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016 NGUYỄN ANH NGỌC i LỜI CẢM ƠN Luận văn này sẽ không bao giờ hiện hữu nếu không có sự hƣớng dẫn, góp ý kiến của Quý Thầy, Cô trƣờng Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, những ngƣời tôi đã cùng làm việc và những ngƣời tôi chƣa từng gặp nhƣng đóng góp thầm lặng. Tôi chân thành khắc ghi, tri ơn những đóng góp của tất cả và xin đƣợc nói những lời sâu sắc từ đáy lòng mình. Tôi xin đƣợc tri ơn PGS.TS Trần Tiến Khai. Thầy là giảng viên đã thắp cho tôi ngọn lửa của nghiên cứu khoa học.
Bài giảng của Thầy đã khai tâm cho tôi rằng một trong những cách có tác động lớn đến đời sống của cộng đồng là kiến thức khoa học và nghiên cứu khoa học. Thầy tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin đƣợc tri ơn Quý Thầy, Cô giảng huấn của trƣờng Đại Học Mở TP.Hồ Chí Minh đã cho tôi những tri thức về Kinh tế học. Có thể tôi chƣa lĩnh hội đƣợc trọn vẹn và chƣa thể làm gì khi có đƣợc tri thức đó, nhƣng tôi biết rằng đất nƣớc Việt Nam chỉ cƣờng thịnh khi kinh tế phát triển bền vững, rằng tri thức khoa học sẽ bớt đi sai lầm, tiết kiệm nguồn lực, xây nền vững chãi cho thế hệ tiếp nối.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến Quý Thầy, Cô cán bộ công nhân viên nhà trƣờng đã thu xếp cho tôi và bạn bè cùng khoá đƣợc tề tựu, đƣợc lĩnh hội và nhận đƣợc sự quan tâm tốt nhất. Tôi xin tri ơn những ngƣời tôi không quen biết nhƣng nhờ họ mà tôi có những tƣ liệu, số liệu để hoàn thành luận văn này. Tôi xin dâng tặng thành quả này cho Mẹ tôi và Ngƣời tôi yêu đã dành cho tôi nhiều yêu thƣơng, chia sẽ nhọc nhằn, luôn động viên để tôi an tâm đi hết con đƣờng học tập. Sàigòn, ngày 14 tháng 09 năm 2016 NGUYỄN ANH NGỌC - Học viên lớp Cao học ME07A ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT GDP Gross Domestic Product GNP Gross National Product GTTS Giá trị tài sản của doanh nghiệp EVFTA Hiệp định thƣơng mại tự do giữa khu vực Châu Âu và Việt nam TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng TCTK Tổng cục Thống kê OLS Bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng OECD Tổ chức hợp tác kinh tế Châu âu iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC BẢNG. viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Vấn đề nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Kết cấu luận văn. Một số khái niệm liên quan. Khái niệm về tăng trƣởng. Khái niệm Doanh nghiệp và qui mô doanh nghiệp.
Các mô hình tăng trƣởng:. Mô hình Tân cổ điển về tăng trƣởng kinh tế:. Mô hình tăng trƣởng của Keynes (1935) về tăng trƣởng kinh tế. Mô hình Harrod – Domar (1948).
Mô hình tăng trƣởng Solow (1956). Mô hình tăng trƣởng M-R-W của Mankiw, Romer và Weil (1992)17 2. Mô hình Production Possibility Frontier. Một số nghiên cứu trƣớc.
Nghiên cứu của Hopenhayn (2016). Nghiên cứu của Pagano và Schivardi (2003). Nghiên cứu của Ilegbinosa và Jumbo (2015). Nghiên cứu của Đào Thị Bích Thủy (2012).
Nghiên cứu của Trịnh Thị Kim Loan (2014). Giả thuyết nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu.
25 Nhóm biến chính phản ánh qui mô doanh nghiệp:. Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng. 32 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Mô tả dữ liệu .2 Thống kê mô tả .1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc:.2 Thống kê mô tả nhóm biến số quy mô doanh nghiệp .3 Thống kê các biến số kiểm soát trong mô hình .3 Phân tích hồi quy.1 Ma trận tƣơng quan .2 Xác định biến công cụ .3 Kết quả hồi quy .4 Thảo luận ý nghĩa tác động của các biến số.
Tác động của quy mô doanh nghiệp tới tăng trƣởng. 50 Biến số lao động - LnTLabour. 50 v Biến số doanh thu – LnTSale. Tác động của các biến số kiểm soát.
51 Biến số chi tiêu ngân sách của địa phƣơng – LnGExpen. 52 Biến số Tổng giá trị đầu tƣ – LnTInvest. 52 Biến số xuất khẩu – LnExport. 52 Biến số ngƣời lao động tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (LnEdu) trong lực lƣợng lao động .12 Tổng hợp tác động của các biến số.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 57 Đối với doanh nghiệp. 57 Đối với cơ quan quản lý địa phƣơng .3 Hạn chế của đề tài. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1 Phụ lục 1: Kết quả hồi quy tác động của LnTAsset đối với LnTSale. 4 Phụ lục 2: Kết quả bƣớc hồi quy thứ nhất trong mô hình biến công cụ. 5 Phụ lục 3: Kết quả hệ số quyết định riêng phần khi chƣa tính tới biến công cụ 6 Phụ lục 4: Kết quả hồi quy mô hình biến công cụ (bƣớc 2). 7 Phụ lục 5: Kiểm định biến nội sinh.
8 Phụ lục 6: Kiểm định về sự nhận diện đúng mô hình biến công cụ. 9 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Thống kê số doanh nghiệp qua từng năm .2 Bảng mô tả biến số GDP Danh nghĩa địa phƣơng.3 Thống kê mô tả các biến số thuộc nhóm quy mô doanh nghiệp .4 Thống kê mô tả các biến kiểm soát trong mô hình .5 Ma trận tƣơng quan .6 Kết quả hồi quy tác động của LnTAsset đối với LnTSale .7 Kết quả bƣớc hồi quy thứ nhất trong mô hình biến công cụ .8 Kết quả hệ số quyết định riêng phần khi chƣa tính tới biến công cụ .9 Kết quả hồi quy mô hình biến công cụ (bƣớc 2) .10 Kiểm định biến nội sinh.11 Kiểm định về sự nhận diện đúng mô hình biến công cụ. 49 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Đồ thị minh hoạ hàm sản xuất ……………………………….2 Cân bằng tăng trƣởng tân cổ điển ……………………….3 Hàm Sản xuất bình quân đầu ngƣời dịch chuyển lên trên …………….4 Đồ thị mối liên hệ giữa quy mô và GDP trên đầu ngƣời …………….1 Mô hình nghiên cứu ……………………………………………………26 Hình 4.1 GDP danh nghĩa của địa phƣơng theo năm…………………………….2 Thống kê tổng số lao động của doanh nghiệp trong một tỉnh …………38 Hình 4.3 Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong một tỉnh phân bố…………39 Hình 4.3 Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong một tỉnh phân bố…………40 ix Chƣơng 1: Giới thiệu CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU Trong Chƣơng 1, nghiên cứu này sẽ trình bày tóm lƣợc về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu Tăng trƣởng kinh tế là một trong những vấn đề trọng tâm của kinh tế học vì tầm quan trọng của tăng trƣởng kinh tế tới các khía cạnh khác nhau của xã hội.
Theo Perkins (2001), muốn phát triển kinh tế và xã hội thì điều kiện tiên quyết là phải có tăng trƣởng kinh tế. Tăng trƣởng kinh tế đƣợc mô tả trong nhiều mô hình kinh tế học, điển hình nhƣ mô hình của Cobb – Douglas (1976), Solow (1956), Keynes (2007), Harrod – Domar (1948), Mankiw, Romer và Weil (1992). Các mô hình này đều đề cập tới nguồn gốc của tăng trƣởng chủ yếu bao hàm các nguồn lực nhƣ vốn, lao động, vốn con ngƣời, công nghệ … Nhìn rộng ra, các nguồn lực này thuộc về một hoặc một số thực thể trong nền kinh tế. Các thực thể này đều có những đóng góp nhất định tới nền kinh tế thông qua nguồn lực mà nó vận hành.
Ví dụ, xét ở khía cạnh nhà nƣớc hoặc chính quyền địa phƣơng, nhà nƣớc hoặc chính quyền địa phƣơng có thể đóng góp tới tăng trƣởng thông qua đầu tƣ nhà nƣớc, chi tiêu chính phủ, chính sách thúc đẩy năng lực cạnh tranh…Hoặc xét khía cạnh doanh nghiệp nƣớc ngoài, các doanh nghiệp này có thể đóng góp tới tăng trƣởng thông qua vốn đầu tƣ hay công nghệ. Ở góc độ doanh nghiệp nói chung trong nền kinh tế, doanh nghiệp và tăng trƣởng kinh tế có mối quan hệ với nhau. Doanh nghiệp trong nền kinh tế là nơi hội tụ phần lớn vốn, con ngƣời, vận dụng và sử dụng nguồn lực của quốc gia tạo ra tích luỹ, và tạo ra tăng trƣởng kinh tế. Các nghiên cứu trƣớc đây đã chỉ ra một số cách thức mà doanh nghiệp có thể đóng góp tới tăng trƣởng kinh tế nhƣ thông qua việc mở rộng quy mô hay thông qua hoạt động phát triển công nghệ (Akugri và ctg, 2015).
Về quy mô, doanh nghiệp có thể đóng góp tới nền kinh tế thông qua việc gia tăng lƣợng tài sản, gia tăng vốn chủ sở hữu, gia tăng doanh thu hay gia tăng lao động (Igberaese, 2013). 1 Chƣơng 1: Giới thiệu Gia tăng quy mô giúp cho doanh nghiệp ít có nguy cơ bị phá sản hơn (Situm, 2014), tăng năng lực cạnh tranh (Moen, 1999), nhận đƣợc nhiều cơ hội kinh doanh và từ đó đóng góp vào tăng trƣởng cho nền kinh tế (Opafunso và Omoseni, 2014). Quy mô của doanh nghiệp thƣờng đƣợc xác định bởi một số tiêu chí nhƣ quy mô về tài sản, quy mô về doanh thu, và quy mô về lao động (Cabral, 1995). Và mỗi loại hình quy mô này có thể có những mức độ đóng góp khác nhau tới tăng trƣởng của nền kinh tế tùy thuộc vào yếu tố loại hình doanh nghiệp, loại hình kinh doanh hay yếu tố địa bàn.
Tại Việt Nam, theo số liệu Tổng cục Thống kê về doanh nghiệp trong năm 2014 (TCTK, 2014) có một số điểm nhấn (i) Thứ nhất, về số lƣợng, có 74,842 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, giảm 2.7% về số doanh nghiệp.