phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn có kết cấu 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với doanh e 11 nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 – 2020. Chƣơng 3: Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2025 tầm nhìn 2035. e 12 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên thế giới hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa tùy theo từng ngành nghề và trình độ phát triển trong từng thời kỳ khái niệm DNNVV lại thay đổi. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tên tiếng Anh là Small and medium-sized enterprises (viết tắt: SMEs), tên tiếng Anh viết tắt SMEs đƣợc sử dụng phổ biến ở các nƣớc Châu Âu, các tổ chức ngân hàng thế giới (WB), liên hợp quốc (UN). Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) nêu khái niệm DNNVV nhƣ sau: “DNNVV là doanh nghiệp không nhận trợ cấp, là công ty độc lập và tuyển dụng một số lao động nhất định tùy theo quy định của từng quốc gia”.
Theo khái niệm này thì OECD nhấn mạnh là không nhận trợ cấp của Chính phủ, hoạt động là một pháp nhân độc lập và có quyền sử dụng lao động theo quy định pháp lý của quốc gia sở tại [32]. Định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (EC), “Liên minh Châu Âu định nghĩa DNNVV bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp cỡ vừa mà có thể hoặc không thể hợp nhất lại với nhau. DNNVV đại diện cho một phân khúc rất phức tạp, từ các doanh nghiệp riêng lẻ không thể hợp nhất đến các công ty cổ phần có mã giao dịch chứng khoán”. EC tiếp cận DNNVV từ góc độ cấu thành của các loại DN và mức độ hợp nhất thấp và có thể phát hành chứng khoán đối với Công ty cổ phần [34].
Trong các cách hiểu của OECD, Ngân hàng Thế giới và Ủy ban Châu Âu về DNNVV nhƣ nêu trên, có thể thấy định nghĩa của Liên minh châu Âu EU thiên về tính chất kinh tế hơn là nhằm xác định ra một chuẩn mực phân loại e 13 mang tính pháp lý, và có phạm vi điều chỉnh áp dụng trên một diện rộng nhƣ các định nghĩa của tổ chức OECD và Ngân hàng Thế giới. Doanh nghiệp siêu nhỏ là các công ty có nhiều nhất 10 lao động; doanh nghiệp nhỏ là công ty có nhiều nhất 50 lao động; doanh nghiệp vừa là các công ty có nhiều nhất 250 lao động. DNNVV đồng thời đƣợc xác định là các công ty có doanh thu từ 10-50 triệu euro/năm. Tiêu chí xác định DNNVV ở các nƣớc khác nhau cũng có sự khác nhau, cụ thể: Theo Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới ở Nhật Bản đối với ngành sản xuất chế tạo thì DNNVV đƣợc định nghĩa số lao động từ 1 đến 300 và số vốn kinh doanh nhỏ hơn 300 triệu Yên, trong ngành thƣơng mại thì DNNVV đƣợc định nghĩa với số lao động từ 1 đến 100 và số vốn kinh doanh không quá 100 triệu yên.
Đối với các nƣớc cộng đồng Châu Âu họ có định nghĩa DNNVV của riêng họ, ví dụ ở Đức doanh nghiệp có số lao động dƣới 500 ngƣời, ở Bỉ doanh nghiệp có số lao động dƣới 100 ngƣời đƣợc gọi là DNNVV. Ở một số nƣớc Đông Nam Á nhƣ MaLaysia lại định nghĩa DNNVV là doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 150 và doanh thu nhỏ hơn 25 triệu ringit, Indonesia thì số lao động lại không quan trọng tuy nhiên tổng giá trị tài sản phải nhỏ hơn 100.000 USD và doanh thu nhỏ hơn 500. Nhƣ vậy, có thể nêu khái quát khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có quy mô bởi giới hạn bởi các tiêu chí nhƣ số lao động, vốn hoặc giá trị tài sản, doanh thu tùy theo mỗi quốc gia. Ở mỗi quốc gia khác nhau tùy trên từng lĩnh vực họ sẽ có định nghĩa về DNNVV khác nhau điều này dẫn đến cho việc nghiên cứu và tìm hiểu về DNNVV trở nên khó khăn và nhiều trắc trở.1: Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới Các tiêu chí áp dụng Nƣớc Tổng vốn hoặc giá Số lao động Doanh thu trị tài sản 1.
Mỹ Trong tất cả các <500 hoặc <1000 Không quan trọng Không quan trọng ngành 2. Nhật Bản - Bán lẻ <50 <10 triệu yên - Bán Buôn <100 <100 triệu yên Không quan trọng - Dịch vụ <100 <50 triệu yên - Các ngành sản xuất <300 <300 triệu yên khác 3. Các nƣớc EU < 250 <27 triệu euro <40 triệu euro 4. Australia - Công nghiệp và dịch < 500 vụ Không quan trọng Không quan trọng - Các ngành khác < 300 5.
Đài Loan - Các ngành chế tạo, <200 <2.3 triệu USD Không quan trọng xây dựng và khai mỏ - Các ngành khác <2,9 triệu USD <50 Không quan trọng 7. Hàn Quốc - Công nghiệp xây <300 <0,6 triệu USD dựng <1,4 triệu USD - Thƣơng mại dịch vụ <50 <0,5 triệu USD 8. Indonesia Không quan trọng < 100 000 USD <500 000 USD 10. Philippin Từ 10 – 199 1,5 – 60 triệu peso Không quan trọng 11.Thái Lan - Sản xuất < 200 triệu baht - Bán buôn < 100 triệu baht - Bán lẻ < 60 triệu baht 12.
Brunei 1 – 100 Không quan trọng Không quan trọng Nguồn: 1) DNNVV, APEC 1998 [15]; 2) Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE,1990 [24], [35]; 3) Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa, OECD, 2000.[32] e 15 Ở Việt Nam, tùy theo từng giai đoạn cụ thể khái niệm DNNVV sẽ đƣợc đƣa ra để phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp. Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, trong đó nêu rõ “DNNVV là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời”. Nghị định cũng cho phép căn cứ vào tình hình cụ thể của ngành, địa phƣơng có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên. Tuy nhiên, cách xác định DNNVV theo Nghị định này bộc lộ nhƣợc điểm là chƣa phản ánh đƣợc thực chất về quy mô doanh nghiệp đối với các ngành và lĩnh vực khác nhau [2].
Nhằm hạn chế nhƣợc điểm ở định nghĩa của Nghị định 90/2001/NĐ-CP và cũng để có thể đƣa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp hơn cho từng đối tƣợng doanh nghiệp, ngày 20/08/2009, Chính phủ đã ra Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thay thế cho Nghị định 90 [3]. Theo Nghị định này thì: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí vốn và lao động DN Quy mô DN Nhỏ DN vừa Siêu nhỏ Số lao Tổng Số Tổng Số Khu vực động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động I. Nông, lâm 10 ngƣời Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 20 tỷ trở nghiệp và trở ngƣời đến tỷ đến 100 ngƣời đến xuống thủy sản xuống 200 ngƣời tỷ đồng 300 ngƣời e 16 DN Quy mô DN Nhỏ DN vừa Siêu nhỏ Số lao Tổng Số Tổng Số Khu vực động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động II. Công 10 ngƣời Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 20 tỷ trở nghiệp và trở ngƣời đến tỷ đến 100 ngƣời đến xuống xây dựng xuống 200 ngƣời tỷ đồng 300 ngƣời III.
Thƣơng 10 ngƣời Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 10 tỷ trở mại và dịch trở ngƣời đến tỷ đến 50 tỷ ngƣời đến xuống vụ xuống 50 ngƣời đồng 100 ngƣời (Nguồn tác giả tổng hợp Nghị định 56/2009/NĐ-CP) [3] Tuy nhiên tới ngày 11/3/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ DNNVV tại điều 6 Nghị định này nêu rõ DNNVV đƣợc phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Cụ thể nhƣ sau: + Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. [4] Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. + Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ nói trên.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ e 17 có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ nói trên. [4] + Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ nói trên.