Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thép niêm yết trên ...

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thép niêm yết trên TTCK Việt Nam.

2014

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết về quản trị vốn lưu động

2.2. Quản trị vốn lưu động

2.2.1. Chu kỳ luân chuyển tiền

2.2.2. Khoản phải thu

2.2.3. Hàng tồn kho

2.2.4. Khoản phải trả

2.3. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

2.3.2. Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE)

2.4. Một số nghiên cứu trước về tác động của quản trị vốn lưu động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.1. Nghiên cứu của Garcia và cộng sự

2.4.2. Nghiên cứu của Abuzayed (2011)

2.4.3. Nghiên cứu của Mansoori và Muhammad (2012)

2.4.4. Nghiên cứu của Julius Enqvist, Michael Graham, Jussi Nikkinen (2012)

2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.5.1. Chu kỳ luân chuyển tiền

2.5.2. Số ngày thu tiền bình quân

2.5.3. Số ngày tồn kho bình quân

2.5.4. Số ngày trả tiền bình quân

2.5.5. Quy mô doanh nghiệp

2.5.6. Đòn bẩy tài chính

2.5.7. Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp

2.5.8. Tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập quốc nội

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thu thập và xử lý mẫu dữ liệu nghiên cứu

3.2.1. Thu thập mẫu dữ liệu nghiên cứu

3.2.2. Xử lý mẫu dữ liệu nghiên cứu

3.3. Mô tả các biến của mô hình nghiên cứu

3.3.1. Biến phụ thuộc

3.3.2. Các biến số độc lập

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Thống kê mô tả

3.4.2. Phân tích ma trận hệ số tương quan

3.4.3. Phương pháp ước lượng hồi quy

3.4.3.1. Các phương pháp ước lượng hồi quy dùng cho dữ liệu bảng
3.4.3.2. Thực hiện hồi quy cho mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích thống kê mô tả các biến số định lượng

4.2. Phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến số

4.3. Phân tích hồi quy

4.3.1. Ước lượng mô hình bình phương tối thiểu dạng gộp (Pooled Least Square Model - OLS) và mô hình các ảnh hưởng cố định (Fixed Effect Methods – FEM)

4.3.2. Hồi quy theo mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM)

4.4. So sánh hai mô hình FEM và REM, lựa chọn mô hình phù hợp

4.5. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi cho mô hình FEM

4.6. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

4.7. Hồi quy theo mô hình GLS

4.8. Thảo luận kết quả

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những nội dung chính trong nghiên cứu

5.2. Kết luận của nghiên cứu

5.3. Giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________ DƯƠNG ĐÌNH MAI LONG ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP THÉP ĐANG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH – 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ___________________ DƯƠNG ĐÌNH MAI LONG ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP THÉP ĐANG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã Số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ THANH TP HỒ CHÍ MINH – 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do bản thân tôi tự nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không sao chép bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 06 năm 2014 Người viết Dương Đình Mai Long LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Kết quả của các nghiên cứu trước.1 Tóm tắt các biến số trong mô hình nghiên cứu.1 Kết quả thống kê mô tả các biến số định lượng.2 Kết quả phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến số.3 Kết quả hồi quy theo mô hình OLS.4 Bảng kiểm định Đa cộng tuyến cho 4 mô hình.5 Kết quả hồi quy theo mô hình FEM.6 Bảng kiểm định Likelihood cho 4 mô hình.7 Kết quả hồi quy theo mô hình REM.8 Bảng kiểm định Hausman cho 4 mô hình.9 Kết quả kiểm định Wald cho mô hình FEM.10 Kết quả kiểm định Wooldridge cho mô hình FEM.11 Kết quả mô hình hồi quy theo GLS. 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình nghiên cứu. 31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .1 Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa của nghiên cứu .6 Kết cấu của luận văn . 6 Tóm tắt chương 1. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Lý thuyết về quản trị vốn lưu động.2 Quản trị vốn lưu động.1 Chu kỳ luân chuyển tiền.2 Khoản phải thu.3 Hàng tồn kho.4 Khoản phải trả.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).2 Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE).3 Một số nghiên cứu truớc về tác động của quản trị vốn lưu động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.1 Nghiên cứu của Garcia và cộng sự.2 Nghiên cứu của Abuzayed (2011). 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Nghiên cứu của Mansoori và Muhammad (2012).4 Nghiên cứu của Julius Enqvist, Michael Graham, Jussi Nikkinen (2012).4 Đề xuất mô hình nghiên cứu.1 Chu kỳ luân chuyển tiền .2 Số ngày thu tiền bình quân.3 Số ngày tồn kho bình quân .4 Số ngày trả tiền bình quân .5 Quy mô doanh nghiệp .6 Đòn bẩy tài chính .7 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp.8 Tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập quốc nội. 29 Tóm tắt chương 2. 29 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu.2 Thu thập và xử lý mẫu dữ liệu nghiên cứu.1 Thu thập mẫu dữ liệu nghiên cứu.2 Xử lý mẫu dữ liệu nghiên cứu.3 Mô tả các biến của mô hình nghiên cứu.1 Biến phụ thuộc.2 Các biến số độc lập.4 Phương pháp nghiên cứu.1 Thống kê mô tả.2 Phân tích ma trận hệ số tương quan.3 Phương pháp ước lượng hồi quy.1 Các phương pháp ước lượng hồi quy dùng cho dữ liệu bảng.2 Thực hiện hồi quy cho mô hình nghiên cứu. 38 Tóm tắt chương 3. 39 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Phân tích thống kê mô tả các biến số định lượng.2 Phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến số.3 Phân tích hồi quy. 43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Ước lượng mô hình bình phương tối thiểu dạng gộp (Pooled Least Square Model - OLS) và mô hình các ảnh hưởng cố định (Fixed Effect Methods – FEM).2 Hồi quy theo mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM)47 4.3 So sánh hai mô hình FEM và REM, lựa chọn mô hình phù hợp.4 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi cho mô hình FEM.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan.6 Hồi quy theo mô hình GLS.4 Thảo luận kết quả. 50 Tóm tắt chương 4. 57 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Những nội dung chính trong nghiên cứu.2 Kết luận của nghiên cứu.4 Giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo. 60 Tóm tắt chương 5. 61 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu Mục tiêu tài chính quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chính là sự gia tăng về doanh số và lợi nhuận. Tuy nhiên, có một sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Mục tiêu thanh khoản và lợi nhuận luôn luôn mâu thuẫn nhau trong hầu hết các quyết định tài chính. Để đạt được mục tiêu này, các doanh cần thiết phải chú trọng đến quản trị tài chính, trong đó có quản trị tài chính ngắn hạn và đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất thì việc quản trị vốn lưu động là điều đáng quan tâm. Vốn lưu động đóng vai trò rất quan trọng trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp đến hiệu quả và rủi ro hoạt động của doanh nghiệp. Nếu nhà kinh doanh có một chút thuận lợi đối với vốn lưu động thì họ sẽ luôn nhận được lợi nhuận ở bất kỳ cơ hội nào (Sial và Chaudhry, 2010). Nghiên cứu của Afza và Nazir (2007) cho thấy rằng, quản trị vốn lưu động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất vì tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn chiếm gần 50% tổng tài sản. Không những vậy, Deloof (2003) còn cho thấy một số lượng tương đối lớn các tài sản của doanh nghiệp được dành riêng cho vốn lưu động. Quản trị vốn lưu động tốt, sẽ dẫn đến lưu chuyển tiền tệ tăng và giảm mức nhu cầu tài trợ từ bên ngoài, từ đó làm giảm chi phí sử dụng vốn và gia tăng hiệu quả kinh doanh (Charitou, 2010). Một doanh nghiệp liên tục làm ăn thua lỗ thì sẽ sớm dẫn đến phá sản, nhưng cũng không có gì đảm bảo rằng một doanh nghiệp đang hoạt động có lãi, thậm chí liên tục có lãi trong nhiều năm thì không có cùng số phận. Có lợi nhuận nhưng không có tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn và tái sản xuất, doanh nghiệp vẫn có thể phá sản. Một khi không có phương cách quản lý vốn lưu động một cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể mất khả năng thanh toán (Nguyễn Tấn Bình, 2005). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Mục tiêu của quản trị vốn lưu động là duy trì tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn ở mức vừa đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động quá thiếu hoặc quá thừa đều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp. Nếu thiếu vốn lưu động có thể làm gián đoạn sản xuất, doanh nghiệp không dự trữ đủ nguyên vật liệu cho sản xuất thì có thể sẽ làm giảm sản luợng, doanh thu (Mansoori và Muhammad, 2012). Nếu không có đủ hàng tồn kho thì khi nhu cầu thị trường tăng lên, doanh nghiệp sẽ không có đủ hàng hóa cung ứng và sẽ bị mất cơ hội chiếm lĩnh thị truờng. Trái lại, nếu đầu tư quá thừa vào vốn lưu động thì doanh nghiệp sẽ tốn thêm chi phí tồn kho và chi phí cơ hội, gây tồn đọng vốn lưu động, làm hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm, từ đó ảnh hưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Garcia, 2010; Enqvist và cộng sự, 2012). Ngoài ra, việc tăng hoặc giảm các khoản nợ ngắn hạn sẽ ảnh huởng đến vốn lưu động ròng. Việc quản trị vốn lưu động là sự kết hợp trong việc quản trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Trong tình hình thế giới đang lâm vào tình trạng suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính kể từ năm 2008 đến nay, một trong các chỉ tiêu tài chính mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đó là tài sản ngắn hạn (Abuzayed, 2011). Nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã chỉ ra sự tác động của việc quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều và nhất là nghiên cứu về một ngành cụ thể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Trong phát triển kinh tế Việt Nam, thép đóng một vai trò hết sức quan trọng. Thép không chỉ được sử dụng trong các mục đích lớn như đầu tư xây dựng cơ bản, các công trình phục vụ xây dưng cơ sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế như cầu, đường, các nhà máy, xí nghiệp mà còn được dùng cho các hoạt động sản xuất của nhiều ngành kinh tế như chế tạo máy móc, thiết bị, công nghiệp ô tô, đóng tàu … Có thể nói ngành thép là ngành công nghiệp cơ bản tạo ra nguyên liệu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của mọi quốc gia. Phát triển ngành công nghiệp sản xuất thép trên cơ sở tài nguyên sẵn có trong nước sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác như khai khoáng, năng lượng, giao thông và các ngành công nghiệp sử dụng sắt thép như xây dựng, đóng tàu … Do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế 2008, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang gặp nhiều khó khăn, thị trường bất động sản Việt Nam đóng băng đã gây ảnh hưởng rất xấu cho ngành thép. Bên cạnh giá nguyên liệu đầu vào tăng, ngành thép Việt Nam còn chịu sự cạnh tranh của thép nhập khẩu. Tuy nhiên kết thúc quý III năm 2013 có những chuyển biến tích cực đối với các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước. Theo báo cáo kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2013, tổng lợi nhuận sau thuế các công ty thép niêm yết đạt 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ