Tác Động Của Quản Trị Tri Thức Đến Kết Quả Nghiên Cứu Khoa Học Tại Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kinh doanh tác động của quản trị tri thức đến kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của trường đại, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

217
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CAC CHU VIET TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ TRI THỨC TỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Quản trị tri thức trong trường đại học

1.2. Những nghiên cứu về kiến tạo tri thức

1.3. Những nghiên cứu về tiếp cận tri thức

1.4. Những nghiên cứu về phổ biến tri thức

1.5. Những nghiên cứu về ứng dụng tri thức

1.6. Những nghiên cứu về mô hình quản trị tri thức

1.7. Nghiên cứu tác động của quản trị tri thức tới hoạt động nghiên cứu khoa học trong các trường đại học

1.7.1. Các nghiên cứu quốc tế

1.7.2. Các nghiên cứu trong nước

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ TRI THỨC ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.1. Cơ sở lý luận về quản trị tri thức trong trường đại học

2.1.1. Khái niệm về quản trị tri thức

2.1.2. Chu trình quản trị tri thức

2.1.3. Vai trò của quản trị tri thức

2.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học

2.2.1. Khái niệm về nghiên cứu khoa học

2.2.2. Phân loại nghiên cứu khoa học

2.2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học

2.3. Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của trường đại học

2.3.1. Số lượng và chất lượng công bố khoa học

2.3.2. Kết quả nghiên cứu khoa học phục vụ đào tạo

2.3.3. Giải thưởng công trình khoa học

2.3.4. Bản quyền sáng chế, phát minh do các kết quả nghiên cứu khoa học được công bố và bảo hộ

2.4. Lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu mối liên hệ giữa quản trị tri thức và kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học

2.4.1. Lý thuyết về nguồn vốn con người (Human Capital theory)

2.4.2. Lý thuyết về nguồn lực (Resource-based theory)

2.4.3. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior)

2.5. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Bối cảnh nghiên cứu

3.1.1. Bối cảnh chung

3.1.2. Bối cảnh của Đại học Quốc gia Hà Nội

3.2. Quy trình và thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu

3.2.2. Khung phân tích và mô hình nghiên cứu

3.2.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1. Thu thập dữ liệu tại bàn

3.3.2. Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát

3.3.3. Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn sâu

3.3.4. Chọn mẫu khảo sát và phỏng vấn

3.4. Phương pháp phân tích số liệu và kiểm định thang đo

3.4.1. Phương pháp phân tích số liệu

3.4.2. Kiểm định thang đo

3.5. Tóm tắt chương 2

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá tác động của quản trị tri thức tới kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học trong Đại học Quốc gia Hà Nội

4.2. Kết quả thống kê mô tả

4.3. Đánh giá sơ bộ thang đo

4.3.1. Phân tích nhân tố khẳng định EFA

4.3.2. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.4. Kết quả phân tích thông kê hồi quy tuyến tính tác động của Quản trị tri thức đến kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học tại Đại học Quốc gia Hà Nội

4.5. Phỏng vấn sâu để khẳng định kết quả nghiên cứu

4.6. Nghiên cứu điển hình hoạt động quản trị tri thức trong nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội

4.6.1. Thực trạng quản trị tri thức tại DHQGHN nói chung

4.6.2. Quản trị tri thức tại nhóm nghiên cứu mạnh của ĐHQGHN

4.7. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu

5.1.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.1.2. Đóng góp của nghiên cứu đối với khung lý thuyết

5.1.3. Đóng góp về mặt thực tiễn của nghiên cứu

5.2. Các khuyến nghị với các nhà quản lý của Đại học Quốc gia Hà Nội

5.2.1. Nâng cao nhận thức về quản trị tri thức

5.2.2. Bổ sung chiến lược phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng tiếp cận quản trị tri thức

5.2.3. Đẩy mạnh hoạt động trao đổi giảng viên, sinh viên quốc tế, mời các nhà khoa học nước ngoài đến làm việc tại Đại học Quốc gia Hà Nội

5.2.4. Tạo điều kiện cho sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh có thể tiếp cận thông tin về Đại học Quốc gia Hà Nội một cách nhanh chóng, thuận lợi

5.2.5. Tăng cường phát triển thư viện, tài nguyên số và cơ sở hạ tầng cho tiếp cận tri thức

5.2.6. Đẩy mạnh đào tạo và nghiên cứu liên ngành để tăng cường kiến tạo và phổ biến tri thức

5.2.7. Thành lập các doanh nghiệp để tăng cường thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học

5.3. Những đóng góp mới, hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Những đóng góp mới

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Tóm tắt chương 5

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Quản Trị Tri Thức Tại ĐHQGHN

Quản trị tri thức (QTTT) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học tại các trường đại học, đặc biệt là tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Nghiên cứu này sẽ phân tích mối liên hệ giữa QTTT và kết quả nghiên cứu khoa học, từ đó chỉ ra những lợi ích mà QTTT mang lại cho hoạt động nghiên cứu. Theo nghiên cứu của Lê Đình Bình (2023), việc áp dụng QTTT không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình nghiên cứu mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu.

1.1. Khái Niệm Về Quản Trị Tri Thức Trong Giáo Dục

Quản trị tri thức trong giáo dục đại học được hiểu là quá trình quản lý, chia sẻ và ứng dụng tri thức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu. QTTT không chỉ là việc lưu trữ thông tin mà còn là việc tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sáng tạo và đổi mới trong nghiên cứu khoa học.

1.2. Vai Trò Của Quản Trị Tri Thức Đối Với Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng QTTT có tác động tích cực đến kết quả nghiên cứu khoa học. Việc quản lý tri thức hiệu quả giúp tăng cường khả năng hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, từ đó tạo ra nhiều sản phẩm nghiên cứu chất lượng cao hơn.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Tri Thức Tại ĐHQGHN

Mặc dù QTTT mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai tại ĐHQGHN vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nhận thức về tầm quan trọng của QTTT, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu, và sự thiếu hụt trong việc đào tạo nhân lực là những rào cản lớn. Theo Lê Đình Bình (2023), việc nhận thức đầy đủ về QTTT là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

2.1. Thiếu Nhận Thức Về Tầm Quan Trọng Của QTTT

Nhiều giảng viên và nghiên cứu viên tại ĐHQGHN chưa nhận thức rõ về lợi ích của QTTT. Điều này dẫn đến việc không áp dụng các phương pháp quản lý tri thức hiệu quả trong nghiên cứu.

2.2. Cơ Sở Hạ Tầng Chưa Đáp Ứng Yêu Cầu

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại ĐHQGHN còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng chia sẻ và lưu trữ tri thức. Việc đầu tư vào công nghệ là cần thiết để cải thiện tình hình này.

III. Phương Pháp Nâng Cao Quản Trị Tri Thức Tại ĐHQGHN

Để nâng cao hiệu quả QTTT, ĐHQGHN cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc xây dựng một hệ thống quản lý tri thức đồng bộ, tổ chức các khóa đào tạo về QTTT cho giảng viên và nghiên cứu viên là những giải pháp khả thi. Theo nghiên cứu của Lê Đình Bình (2023), việc này sẽ giúp cải thiện đáng kể kết quả nghiên cứu khoa học.

3.1. Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Tri Thức Đồng Bộ

Hệ thống quản lý tri thức cần được xây dựng một cách đồng bộ, giúp dễ dàng truy cập và chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong ĐHQGHN. Điều này sẽ tạo ra một môi trường nghiên cứu hiệu quả hơn.

3.2. Tổ Chức Đào Tạo Về Quản Trị Tri Thức

Đào tạo về QTTT cho giảng viên và nghiên cứu viên là rất cần thiết. Các khóa học này sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng áp dụng QTTT trong nghiên cứu khoa học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Tri Thức Tại ĐHQGHN

Việc áp dụng QTTT tại ĐHQGHN đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nhóm nghiên cứu mạnh đã có thể tối ưu hóa quy trình nghiên cứu, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu. Theo Lê Đình Bình (2023), những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện kết quả nghiên cứu mà còn tạo ra giá trị cho xã hội.

4.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Nghiên Cứu

Việc áp dụng QTTT giúp tối ưu hóa quy trình nghiên cứu, từ khâu hình thành ý tưởng đến khâu thực hiện và công bố kết quả. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Nghiên Cứu

Sản phẩm nghiên cứu tại ĐHQGHN đã được nâng cao về chất lượng nhờ vào việc áp dụng QTTT. Các nghiên cứu được công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín, góp phần nâng cao uy tín của trường.

V. Kết Luận Về Tác Động Của Quản Trị Tri Thức Tại ĐHQGHN

Tác động của QTTT đến kết quả nghiên cứu khoa học tại ĐHQGHN là rất rõ ràng. Việc nâng cao nhận thức và áp dụng QTTT sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu quả nghiên cứu. Nghiên cứu của Lê Đình Bình (2023) đã chỉ ra rằng, QTTT không chỉ là một công cụ mà còn là một yếu tố quyết định trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học.

5.1. Tầm Quan Trọng Của QTTT Trong Giáo Dục Đại Học

QTTT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Việc áp dụng QTTT sẽ giúp các trường đại học nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về QTTT

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các mô hình QTTT phù hợp với đặc thù của các trường đại học tại Việt Nam, nhằm tối ưu hóa hiệu quả nghiên cứu và giảng dạy.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh tác động của quản trị tri thức đến kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của trường đại học nghiên cứu điển hình tại đại học quốc gia hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của QTTT đến kết quả hoạt động NCKH của trường đại học. Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của QTTT đến kết quả hoạt động NCKH của trường đại học. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Chương 5: Thảo luận và khuyến nghị. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VE TÁC ĐỘNG CUA QUAN TRI TRI THỨC TỚI KET QUA HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1. Quản trị tri thức trong trường đại hoc Từ cuối những năm 80 đầu những năm 90 thé kỷ XX, nhân loại chứng kiến sự phát triển của kinh tế tri thức, dựa trên nền tảng là việc kiến tạo, phổ biến và sử dụng tri thức, thông tin. Tri thức được thừa nhận là nhân tố chính cho tăng trưởng kinh tế.

Theo Quintas và các cộng sự (1997), Quan trị tri thức là quá trình quan lý một cách can trọng tri thức dé dap ứng các nhu cầu hiện hữu, dé nhận ra và khai thác những tai sản tri thức hiện có và có thể đạt được và để phát triển những cơ hội mới. Quản trị tri thức và những nội dung liên quan được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu, như: các lý thuyết về học tập trong tổ chức có ảnh hưởng lớn đến lý thuyết về tri thức trong tô chức, đặc biệt là khi những lý thuyết về quá trình kiến tạo tri thức trong tổ chức, tiếp cận tri thức, phô biến tri thức và ứng dụng tri thức. Theo APO (2010), QTTT là cách tiếp cận kết hợp các khía cạnh, nội dung của việc kiến tạo, tiếp cận, phố biến, chia sẻ và ứng dụng tri thức dé gia tăng năng suất, lợi nhuận và khả năng phát triển của các tổ chức. Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, với sự cạnh tranh quyết liệt trong phát triển kinh tế, tri thức đã và đang trở thành nhân t6 đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của tổ chức, là biến số cho sự thành công hoặc thất bại.

Nam giữ được tri thức, quản trị được tri thức, là có thé đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng, hiệu quả. Tiếp cận lĩnh vực giáo dự đại hoc, QT TT được coi là các hoạt động quan tri thực tiễn giúp nhà trường nâng cao vai trò giảng dạy, nghiên cứu cứu khoa học và hoạt động quản lý cũng như thúc đây từng cá nhân kiến tạo, tiếp cận, phô biến, chia sẻ dữ liệu thông tin, tri thức trong quá trình ra quyết định (Petride và Nodine, 2003). Tổng kết của họ cho thấy, các nghiên cứu chia quản trị tri thức thành các bước không hoàn toàn giống nhau nhưng tựu chung lại có 4 thành phần và bước hoạt động cơ bản gôm: kiên tạo, tiêp cận, chia sẻ và ứng dung tri thức. Có một sự nhận thức sâu rộng về tam quan trọng của đóng góp do QTTT đến hiệu quả hoạt động của các trường đại học (Arntzen et al., 2009; Tuan et al., 2015; Veer Ramjeawon & Rowley, 2020).

Theo đó, các nhà khoa học đã chi ra rằng kiến tao tri thức (knowledge creation) và tiếp cận tri thức (knowledge access) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê về liên hệ với đổi mới sáng tạo về hành chính, trong khi đó, kiến tạo tri thức và tiếp cận tri thức liên quan đến đổi mới sáng tao công nghệ (e., Thang et al., 2021), nhưng không có nhiều thông tin về các quy trình QT TT trong nội bộ các trường đại học. Thêm vào đó, khi các nghiên cứu tiền nhiệm đã có những đóng góp quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứ về QTTT và chỉ ra liên kết đối với kết quả đổi mới kiến tạo, ứng dụng của QTTT trong việc thiết kế và phát triển một chương trình đào tạo liên ngành cụ thể còn ít được quan tâm và thiếu thông tin. Các trường đại học là nơi phù hợp để ứng dụng các phương pháp QTTT từ đó kiến tạo, phố biến và chuyên giao tri thức (V. Nair & Munusami, 2019) vì HEIs bao gồm nhiều giáo sư, các nhà nghiên cứu khoa học, chuyên gia và được nhận định là một loại tổ chức chú trọng về tri thức (knowledge intensive) (Ramachandran et al., 2009; Veer Ramjeawon & Rowley, 2020).

Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu khoa học đã phát hiện ra trong thời gian gần đây, QTTT đối với các trường đại học là một dạng quản trị đặc thù, dé quản tri tri thức đến từ các bên liên quan trong nội bộ tô chức (nhân sự, nhà khoa hoc , các việc trực thuộc, sinh viên, hoc viên,. ) khiến cho các trường đại học khác biệt nhiều với các loại hình tổ chức công lẫn tư khác. Cụ thé hon, các trường đại học không chỉ phô biến tri thức tới sinh viên mà còn đóng góp trực tiếp trong quá trình thiết kế và quản trị cả tri thức hiện hành lẫn trí thức mới cho xã hội (Serdyukov, 2017; Rinaldi et al., 2018; Thang et al. Trong thoi dai ky thuat số, việc nền kinh tế toàn cầu chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức đã tạo ra thách thức lớn đối với các trường đại học trong việc đào tạo người học đề thích ứng với nhu cầu của thị trường 5 lao động cũng như xã hội (V.

Nền kinh tế tri thức cũng đưa ra nhận định các cách thức để giáo dục và tri thức trở thành một công cụ phục vu gia tang sản xuất dé tạo ra các 10 giá trị và lợi nhuận cho cá nhân, doanh nghiệp và nền kinh tế địa phương, quốc gia. Do đó, các trường đại học cần ứng dụng QTTT trong tổ chức của mình để nâng cao chất lượng dịch vụ và giải quyết nhu cầu của người học cũng như các bên liên quan (Arntzen et al., 2009; Tuan et al., 2015; Veer Ramjeawon & Rowley, 2020). Tiếp theo đó, các trường dai học cần phải nâng cao hiệu quả của các quy trình QTTT. Thang et al., (2021) đã nhận định 04 quy trình QTTT quan trọng trong các trường đại học, bao gồm: Kiến tạo tri thức, tiếp cận tri thức, phổ biến tri thức và ứng dụng tri thức.

Những nghiên cứu về kiến tạo tri thức Trong các xu hướng nghiên cứu về quản trị tri thức thì nghiên cứu về kiến tạo tri thức là hướng nghiên cứu chủ chốt và chiếm tỉ trọng lớn nhất; với mục đích tạo ra môi trường với những điều kiện thuận lợi cho việc tìm ra tri thức mới, hiểu biết mới, công nghệ mới và ứng dụng sâu sắc tri thức và các thành quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất, quan trị và đời sống. Tuy nhiên, không có nghiên cứu nào chỉ tập trung vào kiến tạo tri thức mà không đề cập đến các thành phần khác của quản trị tri thức (tiếp cận, phố biến và ứng dụng tri thức). Có thé kế đến các nghiên cứu quốc tế và trong nước sau đây về kiến tạo tri thức: Trường đại học là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi học thuật (hội thảo khoa học, seminar, trao đổi chuyên gia, giảng viên, trao đổi sinh viên, trao đổi chương trình đào tạo, hợp tác nghiên cứu giữa các cá nhân và nhóm nghiên cứu, chia sẻ cơ sẻ vật chất.) một cách thường xuyên, liên tục và gắn liền với hoạt động đổi mới sáng tạo. Do đó, các hoạt động về kiến tạo tri thức diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả.

Điền hình cho các nghiên cứu này là các tác giả sau đây: Thomas Steward (1999); Ikujiro Nonaka (1995); Gold và cộng sự (2001); Lee và cộng sự (2005); Bùi Thế Cường (2014); Nguyễn Ngọc Thắng (2020); Serdyukov (2017); Ramjeawon (2019); Rinaldi (2018); OECD (2014); Đỗ Trung Tuấn (2019); Nguyễn Thị Phương Linh (2019); M Nishad Nawaz (2014); Roshayu (2015). Trong các trường đại học, hoạt động thu nạp tri thức được xác định vi trí rất quan trọng khi mà tri thức mới từ các nguôn bên trong và bên ngoài được đội ngũ 11 giáo viên và nghiên cứu viên liên tục và thường xuyên cập nhật nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học. Ví dụ: Nghiên cứu của các tác giả sau đây: Thomas Steward (1999); Jarnett (1996); Miltiadis (2003); Maria va cộng sự (2017); Marco Romano (2014); Nguyễn Ngọc Thắng (2020); Serdyukov (2017); Ramjeawon (2019); Rinaldi (2018); OECD (2014); Đỗ Trung Tuấn (2019); Nguyễn Thi Phuong Linh (2019); M Nishad Nawaz (2014). Nhân sự (gồm các giảng viên và nghiên cứu viên) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong vấn đề kiến tạo tri thức ở các trường đại học.

Điều này có nghĩa là các trường đại học phải xây dựng và ban hành những chính sách phù hợp đề thu hút nhân sự về quản trị tri thức dé tăng cường chất xám. Việc thu hút nhân sự đòi hỏi phải có những chính sách đột biến, theo hướng cạnh tranh với các trường đại học và các lĩnh vực khác. Điển hình cho các nghiên cứu này là các tác giả: Ikujiro Nonaka (1995); Somnuk và cộng sự (2010); Lee và cộng sự (2005); Balasubramanian (2019); Marco Romano (2014); Jing Tian và cộng sự (2009); Nguyễn Ngọc Thang (2020); Đỗ Trung Tuan (2019); Nguyễn Thị Phương Linh (2019); M Nishad Nawaz (2014). Có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra răng hợp tác trong nghiên cứu khoa học là một trong những chính sách và biện pháp quan trọng trong trường đại học nhằm tạo ra tri thức.

Qua hoạt động hợp tác nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu viên có cơ hội trao đối học thuật và tạo môi trường sáng tạo thuận lợi; từ đó, họ có thé thu thập tri thức từ các nguồn nội bộ và ngoại bộ. Điều này giúp thu hút nhân sự có chuyên môn quan trị tri thức dé gia tăng khả năng phục vụ quản trị tri thức trong các trường đại học. Ví dụ, một số tác giả như Jarnett (1996), Young (2003), Nguyễn Hồng Minh (2014), Bùi Thế Cường (2014), và Nguyễn Ngọc Thăng (2020) đã tiến hành nghiên cứu trong lĩnh vực này. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng: Những ý tưởng kiến tạo và cách tiếp cận mới luôn phải được các trường đại học chấp nhận, tiếp thu bat chấp những yếu tố rủi ro.

Điều này đặt ra cho các trường đại học nhiệm vụ liên kết với các doanh nghiệp, quỹ khởi nghiệp sáng tạo để những ý tưởng kiến tạo và cách tiếp cận mới được thê hiện 12 và ứng dụng trong thực tế quản trị tri thức và thực tế kinh doanh sản xuất. Và, đó là sứ mệnh của các trường đại học trong bối cảnh chuyền đổi số và xây dựng các đại học thông minh, dựa trên tri thức. Điển hình cho các nghiên cứu này là các tác giả: Jarnett (1996); Young (2003); Nguyễn Hồng Minh (2014); Bùi Thế Cường (2014); Nguyễn Ngoc Thắng (2020); Đỗ Trung Tuan (2019); M Nishad Nawaz (2014).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Quản Trị Tri Thức Đến Kết Quả Nghiên Cứu Khoa Học Tại Đại Học Quốc Gia Hà Nội" khám phá mối liên hệ giữa quản trị tri thức và hiệu quả nghiên cứu khoa học tại một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý tri thức, từ đó chỉ ra rằng việc áp dụng các chiến lược quản trị tri thức hiệu quả có thể nâng cao chất lượng và số lượng các công trình nghiên cứu. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc tối ưu hóa quy trình quản lý tri thức không chỉ giúp cải thiện kết quả nghiên cứu mà còn tạo ra môi trường học thuật tích cực hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức tại một số trường đại học công lập trên địa bàn thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quản trị tri thức trong môi trường giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn sử dụng công cụ tài chính để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong các trường đại học nghiên cứu một số trường đại học ở tỉnh hải dương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức tài chính có thể hỗ trợ nghiên cứu khoa học. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về quản trị tri thức và nghiên cứu khoa học.