Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số: 9340101.01) của nghiên cứu sinh Lê Đình Bình, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Thắng tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023, mang tiêu đề: "Tác động của Quản trị tri thức đến kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của trường đại học: nghiên cứu điển hình tại Đại học Quốc gia Hà Nội".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và nền kinh tế tri thức, tri thức khoa học và công nghệ đóng vai trò quyết định đối với nền sản xuất xã hội, trở nên quan trọng hơn vốn, lao động và tài nguyên. Quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học diễn ra dựa trên các trụ cột: Dữ liệu lớn (Big data), Trí tuệ nhân tạo (AI), Kết nối vạn vật (Internet of Things), Điện toán đám mây (Cloud) và Chuyển đổi số (Digital transformation). Trong môi trường đại học với sứ mệnh kiến tạo tri thức, quản trị tri thức (QTTT) vừa là phương thức, công cụ, vừa là động lực thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao chất lượng hoạt động. Tại Việt Nam, giáo dục đại học đang tồn tại bất cập, chất lượng đào tạo và nghiên cứu chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Hầu hết các công trình nghiên cứu về quản trị đại học trong nước (như Phạm Thị Ly, 2008; Nguyễn Đông Phong & Nguyễn Hữu Huy Nhựt, 2013) mới tiếp cận ở tầm vĩ mô (cơ chế tự chủ, chính sách phát triển giảng viên), thiếu các nghiên cứu đi sâu vào quản trị hoạt động tác nghiệp. Trong khi QTTT đã được áp dụng thành công tại các trường đại học ở Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu, thì tại Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), việc thực hiện QTTT còn hạn chế và các trường chưa nhận thức đầy đủ về tác động của QTTT tới kết quả nghiên cứu khoa học (NCKH).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ tác động của việc thực hiện QTTT đến kết quả hoạt động NCKH trong trường đại học (nghiên cứu điển hình tại ĐHQGHN) dựa trên số liệu khảo sát, từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện QTTT nhằm đẩy mạnh kết quả hoạt động NCKH. Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Tổng quan nghiên cứu, luận giải các quan điểm, hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết về quản trị tri thức, kết quả hoạt động NCKH trong trường đại học, vai trò của quản trị tri thức nói chung và đối với kết quả hoạt động NCKH trong trường đại học.
  2. Xác định được sự cần thiết và các nội dung của quản trị tri thức đối với kết quả hoạt động NCKH trong trường đại học. Từ đó, phân tích được tác động của việc thực hiện quản trị tri thức đối đến kết quả hoạt động NCKH tại ĐHQGHN.
  3. Phân tích, đo lường mức độ tác động trực tiếp của quản trị tri thức đến kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học tại ĐHQGHN.
  4. Đề xuất các giải pháp về chính sách và chiến lược quản trị tri thức nhằm nâng cao kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học tại ĐHQGHN.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:

  1. Quản trị tri thức trong trường đại học bao gồm các nội dung gì và có tác động đến kết quả NCKH của các trường đại học như thế nào?
  2. Thực trạng quản trị tri thức và kết quả hoạt động NCKH tại ĐHQGHN hiện nay như thế nào? Quản trị tri thức có tác động như thế nào tới kết quả hoạt động NCKH tại ĐHQGHN?
  3. Làm thế nào để thực hiện quản trị tri thức hiệu quả để tăng cường kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học tại ĐHQGHN? Những giải pháp nào nên được đề xuất cho ĐHQGHN cũng như các trường đại học khác để thực hiện quản trị tri thức và thúc đẩy kết quả hoạt động NCKH?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của QTTT đến kết quả hoạt động NCKH tại ĐHQGHN. Phạm vi nội dung tập trung vào 4 khía cạnh của QTTT gồm: (i) Kiến tạo tri thức, (ii) Tiếp cận tri thức, (iii) Phổ biến tri thức, (iv) Ứng dụng tri thức; và 4 khía cạnh của kết quả hoạt động NCKH gồm: (i) Số lượng và chất lượng công bố khoa học, (ii) Kết quả NCKH phục vụ đào tạo, (iii) Giải thưởng công trình khoa học, (iv) Bản quyền sáng chế, phát minh được công bố và bảo hộ. Nhóm đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên. Phạm vi không gian là 19 đơn vị đào tạo và nghiên cứu thuộc ĐHQGHN (gồm các trường đại học, khoa đào tạo, viện nghiên cứu trực thuộc). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu dựa trên ý kiến đánh giá trong giai đoạn 5 năm (2017-2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước, phân định theo các hướng nội dung chính:

  1. Hướng nghiên cứu về kiến tạo tri thức: Các công trình của Nonaka (1995), Thomas Steward (1999), Gold và cộng sự (2001), Lee và cộng sự (2005), Somnuk và cộng sự (2010), Bùi Thế Cường (2014), Nguyễn Ngọc Thắng (2020), Serdyukov (2017), Ramjeawon (2019), Rinaldi (2018), OECD (2014), Đỗ Trung Tuấn (2019), Nguyễn Thị Phương Linh (2019), M Nishad Nawaz (2014), Roshayu (2015), Jarnett (1996), Miltiadis (2003), Maria và cộng sự (2017), Marco Romano (2014), Balasubramanian (2019), Jing Tian và cộng sự (2009), Young (2003), Nguyễn Hồng Minh (2014). Các nghiên cứu này tập trung vào 5 khía cạnh: trao đổi học thuật và tạo môi trường sáng tạo thuận lợi; thu nạp tri thức từ bên trong và bên ngoài; thu hút nhân sự về QTTT để tăng cường chất xám; hợp tác nghiên cứu khoa học; chấp nhận ý tưởng kiến tạo và cách tiếp cận mới.

  2. Hướng nghiên cứu về tiếp cận tri thức: Các nghiên cứu của Davenport (1998), Davenport & Prusak (2000), Kianto và cộng sự (2016), Dalkir (2005), Trần Kim Dung (2019), Schiuma (2012), Andreeva & Kianto (2011), Rowley (2000), Nair & Munusami (2019), Cavusgil và cộng sự (2003), Herkema (2003), Biloslavo & Trnavcevic (2007), Ramachandran và cộng sự (2009), Nguyễn Khắc Hùng (2019), Sangeeta (2015). Các nội dung trọng tâm gồm: cơ sở hạ tầng tiếp cận và số hóa tài liệu theo chuyển đổi số; chính sách phát triển thư viện, tài nguyên số; sàng lọc, đối chiếu, tích hợp tri thức và loại bỏ tri thức lạc hậu; khuyến khích cán bộ khoa học và người học tham gia hội thảo khoa học; liên hệ chặt chẽ với các nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước.

  3. Hướng nghiên cứu về phổ biến tri thức: Các tác giả Rowley (2000, 2010), Biloslavo & Trnavcevic (2007), Sangeeta và cộng sự (2015), Awad & Ghaziri (2004), King và cộng sự (2009), Gate (1999), Farsan (2013), Fei Gao & Meng Li (2012), Jean-Baptiste (2008), O'Leary (1998), Kerry E. Howell (2012), Abdulqadir Diriye (2019), Trần Ngọc Tú (2021), Wilson Charles (2016). Các nội dung được kế thừa gồm: sự sẵn sàng chia sẻ thông tin cá nhân vào cơ sở dữ liệu chung; tạo không gian thân thiện trao đổi cởi mở; đào tạo, tập huấn trao đổi chéo giữa các bộ phận; tổ chức hội thảo chuyên đề nội bộ; khen thưởng, hỗ trợ nhân sự tham gia chia sẻ tri thức.

  4. Hướng nghiên cứu về ứng dụng tri thức: Các công trình của Desireé Joy (2015), Duderstadt (2005), Birgeneau (2005), Bloom (2005), Scott (2005), Naresh K. (2014), Ahmadi (2012), Shoham (2009), Cohen (1972), Trần Kim Dung (2019), Thạch Keo (2015), Phạm Anh Tuấn (2017, 2021), Valdez Juarez (2016), Pannu (2017), Kalay & Lyn (2015), Sethibe & Steyn (2016), Nguyễn Ngọc Thắng (2019), Đỗ Trung Tuấn (2019), Nguyễn Thị Phương Linh (2019), Doan Phan Tan (2020), Đào Mạnh Hiếu (2019), Trương Thị Huệ (2019). Các tác giả tập trung vào: áp dụng tri thức mới giải quyết vấn đề thực tế; cơ chế thu hút doanh nghiệp tham gia đào tạo và nghiên cứu; chính sách khuyến khích người học ứng dụng phương pháp mới; kết nối nhận đặt hàng KH&CN; thiết lập cơ chế bảo vệ tài sản tri thức.

  5. Hướng nghiên cứu về mô hình quản trị tri thức: Bender & Fish (2000), Short (2005), Đỗ Trung Tuấn (2019, 2021), Nguyễn Ngọc Thắng, Hoàng Đình Phi, Cao Xuân Trang và Ngô Vĩ Dung (2021), Trần Kim Dung (2019), Thạch Keo Sa Ráte & Lưu Tiến Thuận (2017), Phạm Anh Tuấn & Phạm Quốc Trung (2021). Các nghiên cứu phân tích mô hình QTTT gồm 4 thành tố phát triển theo dạng hình tháp: Dữ liệu, Thông tin, Tri thức và Tri thức chuyên gia, liên kết với dữ liệu lớn và chuyển đổi số.

  6. Hướng nghiên cứu tác động của QTTT tới hoạt động NCKH trong trường đại học: Các công trình quốc tế gồm Renu Vashisth và cộng sự (2010) tại Ấn Độ; Junxia Wang và cộng sự (2006) tại Đức; Deborah Blackman và cộng sự (2009) tại Úc; M. Sadiq Sohail và cộng sự (2009) tại Malaysia; Marco Romano và cộng sự (2014); Sutanto & Adriansyah (2017) tại Indonesia. Các công trình trong nước gồm Trần Quang Huy (2016) khảo sát 401 cán bộ quản lý và giảng viên tại 14 trường đại học công lập bằng kỹ thuật CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; Trương Thị Huệ (2021) phân tích các yếu tố thể chế và cá nhân ảnh hưởng tới kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN.

Hướng nghiên cứu chính Các tác giả tiêu biểu được luận án điểm luận Nội dung cốt lõi kế thừa
Kiến tạo tri thức Nonaka (1995), Gold và cộng sự (2001), Lee và cộng sự (2005), Đỗ Trung Tuấn (2019), Nguyễn Ngọc Thắng (2020) Thu nạp tri thức, trao đổi học thuật, thu hút nhân sự, hợp tác NCKH
Tiếp cận tri thức Davenport & Prusak (2000), Dalkir (2005), Kianto và cộng sự (2016), Trần Kim Dung (2019) Hạ tầng số, phát triển thư viện số, tham gia hội thảo, kết nối chuyên gia
Phổ biến tri thức Rowley (2000, 2010), Biloslavo & Trnavcevic (2007), Sangeeta và cộng sự (2015), Awad & Ghaziri (2004) Chia sẻ vào cơ sở dữ liệu chung, đào tạo chéo, hội thảo nội bộ, khen thưởng
Ứng dụng tri thức Bloom (2005), Shoham (2009), Phạm Anh Tuấn (2021), Nguyễn Ngọc Thắng (2019) Giải quyết vấn đề thực tế, hợp tác doanh nghiệp, đặt hàng NCKH, bảo vệ tri thức
Mô hình QTTT Bender & Fish (2000), Đỗ Trung Tuấn (2021), Nguyễn Ngọc Thắng và cộng sự (2021) Tháp phát triển tri thức: Dữ liệu -> Thông tin -> Tri thức -> Tri thức chuyên gia
Tác động QTTT đến NCKH Junxia và cộng sự (2006), Sohail và cộng sự (2009), Trần Quang Huy (2016), Trương Thị Huệ (2021) Tác động của chính sách QTTT và các quy trình QTTT tới số lượng, chất lượng NCKH

Về khoảng trống nghiên cứu, luận án xác định ba vấn đề chính: Thứ nhất, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp, thiếu vắng các nghiên cứu về QTTT tại tổ chức công lập như trường đại học; thứ hai, chưa xem xét đầy đủ tác động đồng thời của các quy trình QTTT tới kết quả hoạt động nghiên cứu cụ thể của cán bộ khoa học; thứ ba, đặc thù công việc của giảng viên đại học có tính độc lập cao và chuyên môn sâu, đòi hỏi những giải pháp QTTT riêng biệt chưa được các công trình trước giải quyết thấu đáo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án sử dụng cách phân loại tri thức của Polanyi (1966), chia tri thức thành: tri thức ẩn (tacit knowledge) mang tính chủ quan, kinh nghiệm cá nhân, bí quyết, trực giác khó diễn đạt thành lời; và tri thức hiện (explicit knowledge) được thể hiện tường minh qua văn bản, số liệu, quy trình, tài liệu. Luận án kế thừa mô hình SECI của Nonaka & Takeuchi (1995) mô tả quá trình chuyển hóa tri thức qua 4 phương thức: Xã hội hóa (Socialization: ẩn - ẩn), Ngoại hóa (Externalization: ẩn - hiện), Kết hợp (Combination: hiện - hiện), và Nội hóa (Internalization: hiện - ẩn). Đồng thời, tác giả định nghĩa QTTT theo Dalkir (2005) và tổng hợp thành 4 quá trình cốt lõi: Kiến tạo tri thức, Tiếp cận tri thức, Phổ biến tri thức và Ứng dụng tri thức.

Ba lý thuyết nền tảng được luận án sử dụng để giải thích mối quan hệ giữa QTTT và kết quả NCKH gồm:

  1. Lý thuyết về nguồn vốn con người (Human Capital theory): Xem xét kỹ năng, kinh nghiệm và tri thức của cán bộ khoa học là nguồn vốn tạo ra năng suất nghiên cứu.
  2. Lý thuyết về nguồn lực (Resource-based theory): Coi tài sản tri thức và năng lực QTTT là nguồn lực chiến lược mang lại lợi thế cạnh tranh cho cơ sở giáo dục.
  3. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB): Giải thích thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi của giảng viên đối với việc chia sẻ và áp dụng tri thức vào hoạt động NCKH. Bên cạnh đó, luận án tiếp cận QTTT dưới góc độ Lý thuyết hệ thống (kế thừa quan điểm của Đỗ Trung Tuấn dựa trên lý thuyết của nhà tâm lý học người Nga).

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu tại bàn: Thu thập dữ liệu thứ cấp về cơ cấu tổ chức ĐHQGHN, số lượng cán bộ khoa học theo độ tuổi, giới tính, lĩnh vực KH&CN và biểu đồ tổng hợp sản phẩm KH&CN giai đoạn 2016-2021.
  • Khảo sát bằng bảng hỏi (định lượng): Thiết kế bảng hỏi dựa trên thang đo sơ bộ, tiến hành khảo sát thử nghiệm để kiểm tra hệ số Cronbach's Alpha, hiệu chỉnh bảng hỏi và phân phối khảo sát chính thức tới cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên tại 19 đơn vị thành viên, trực thuộc của ĐHQGHN.
  • Phỏng vấn sâu (định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu các nhà quản lý và nhà khoa học để giải thích, củng cố và khẳng định kết quả định lượng; nghiên cứu điển hình hoạt động QTTT tại các nhóm nghiên cứu mạnh (NCM) của ĐHQGHN.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả; phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (CA); phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA); phân tích tương quan Pearson; phân tích phương sai ANOVA; và phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS) để kiểm định các giả thuyết về mối liên hệ giữa các biến độc lập (Kiến tạo, Tiếp cận, Phổ biến, Ứng dụng tri thức) và biến phụ thuộc (Kết quả hoạt động NCKH).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của quản trị tri thức tới kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học

Chương này tập trung tổng kết các lý thuyết và kết quả thực nghiệm về QTTT trong trường đại học. Tác giả tổng quan 5 nhóm nội dung chính: kiến tạo tri thức, tiếp cận tri thức, phổ biến tri thức, ứng dụng tri thức và các mô hình QTTT (như tháp tri thức của Bender & Fish, 2000; mô hình hệ thống của Đỗ Trung Tuấn, 2021). Tiếp đó, chương 1 điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về tác động của QTTT tới hoạt động NCKH tại các cơ sở giáo dục đại học. Qua đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam và làm căn cứ xây dựng khung lý thuyết cho luận án.

CHƯƠNG 2. Cơ sở lý luận về tác động của quản trị tri thức đến kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về tri thức (tri thức ẩn và tri thức hiện theo Polanyi, 1966) và quản trị tri thức theo 4 quy trình: Kiến tạo, Tiếp cận, Phổ biến, Ứng dụng tri thức gắn với mô hình SECI và chu trình QTTT. Về biến phụ thuộc, chương này phân tích bản chất của hoạt động NCKH trong trường đại học và lượng hóa kết quả NCKH thành 4 chỉ báo cụ thể:

  1. Số lượng và chất lượng công bố khoa học;
  2. Kết quả nghiên cứu khoa học phục vụ đào tạo;
  3. Giải thưởng công trình khoa học;
  4. Bản quyền sáng chế, phát minh do các kết quả NCKH được công bố và bảo hộ. Chương 2 làm rõ 3 lý thuyết nền tảng soi chiếu mối liên hệ giữa QTTT và kết quả NCKH: Lý thuyết về nguồn vốn con người, Lý thuyết về nguồn lực và Lý thuyết hành vi có kế hoạch.

CHƯƠNG 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả bối cảnh nghiên cứu tại ĐHQGHN thông qua cơ cấu tổ chức bộ máy, tỷ lệ cán bộ khoa học theo độ tuổi, giới tính, lĩnh vực KH&CN và sản phẩm KH&CN giai đoạn 2016-2021. Tác giả trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu, xây dựng khung phân tích và mô hình nghiên cứu tác động của 4 thành phần QTTT đến kết quả NCKH cùng các giả thuyết nghiên cứu. Chương 3 giải thích chi tiết phương pháp thu thập số liệu (tại bàn, khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu) và quy trình chọn mẫu tại 19 đơn vị thành viên, trực thuộc; trình bày phân phối câu hỏi và kết quả kiểm định Cronbach's Alpha thang đo sơ bộ và sau điều chỉnh; cuối cùng nêu rõ các kỹ thuật phân tích số liệu: EFA, CFA, hồi quy bội.

CHƯƠNG 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng và định tính:

  • Thống kê mô tả số lượng giảng viên, nghiên cứu viên tham gia khảo sát;
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo chính thức qua hệ số Cronbach's Alpha;
  • Phân tích tương quan Pearson giữa các nhóm đối tượng và giữa các biến nghiên cứu;
  • Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và các biến phụ thuộc;
  • Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc;
  • Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA, giải thích các biến trong mô hình, kiểm định giả thuyết và xác định vị trí quan trọng của từng nhân tố QTTT tác động đến kết quả NCKH;
  • Kết quả phỏng vấn sâu khẳng định các kết luận từ phân tích định lượng;
  • Nghiên cứu điển hình về thực trạng QTTT nói chung tại ĐHQGHN và QTTT tại các nhóm nghiên cứu mạnh (NCM) của ĐHQGHN, tổng hợp kết quả hoạt động NCKH của nhóm NCM trong 5 năm (tính đến thời điểm 6/2019) và thống kê số lượng nhóm NCM.

CHƯƠNG 5. Thảo luận và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm, chương 5 tổng hợp và thảo luận các phát hiện chính, nêu bật đóng góp vào khung lý thuyết và thực tiễn. Tác giả đề xuất 7 nhóm khuyến nghị cụ thể đối với các nhà quản lý ĐHQGHN:

  1. Nâng cao nhận thức về quản trị tri thức;
  2. Bổ sung chiến lược phát triển ĐHQGHN theo hướng tiếp cận quản trị tri thức;
  3. Đẩy mạnh hoạt động trao đổi giảng viên, sinh viên quốc tế, mời các nhà khoa học nước ngoài đến làm việc tại ĐHQGHN;
  4. Tạo điều kiện cho sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh tiếp cận thông tin về ĐHQGHN một cách nhanh chóng, thuận lợi;
  5. Tăng cường phát triển thư viện, tài nguyên số và cơ sở hạ tầng cho tiếp cận tri thức;
  6. Đẩy mạnh đào tạo và nghiên cứu liên ngành để tăng cường kiến tạo và phổ biến tri thức;
  7. Thành lập các doanh nghiệp để tăng cường thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học. Chương này cũng chỉ ra những đóng góp mới, hạn chế của luận án và các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp cụ thể:

  • Xác định và làm rõ nội hàm cấu trúc của QTTT trong trường đại học định hướng nghiên cứu tại Việt Nam thông qua 4 thành phần: Kiến tạo tri thức, Tiếp cận tri thức, Phổ biến tri thức và Ứng dụng tri thức.
  • Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo chi tiết về tác động của QTTT đến kết quả hoạt động NCKH trong trường đại học (bao gồm 4 khía cạnh: công bố khoa học, phục vụ đào tạo, giải thưởng công trình, bản quyền sáng chế/phát minh), bổ sung vào hệ thống lý luận về QTTT giáo dục đại học và lấp đầy khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam.
  • Đo lường và kiểm chứng thực nghiệm mối quan hệ tác động trực tiếp của các thành tố QTTT đến kết quả NCKH thông qua các công cụ định lượng (EFA, CFA, hồi quy tuyến tính bội), cung cấp cơ sở học thuật để các nhà quản lý trường đại học coi QTTT là giải pháp trọng tâm nâng cao kết quả NCKH.

Về mặt thực tiễn, luận án:

  • Đánh giá thực trạng thực hiện QTTT tại ĐHQGHN và đi sâu phân tích mô hình quản trị tri thức ở các nhóm nghiên cứu mạnh;
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà quản trị đại học nhận thức rõ tầm quan trọng của QTTT đối với năng suất nghiên cứu;
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp, khuyến nghị chính sách toàn diện cho ĐHQGHN và các cơ sở giáo dục đại học tham khảo, bao gồm: đổi mới chiến lược phát triển đại học gắn với QTTT; đẩy mạnh trao đổi học thuật và hợp tác quốc tế; nâng cấp hạ tầng số và hệ thống thư viện; thúc đẩy đào tạo, nghiên cứu liên ngành; và thành lập doanh nghiệp thuộc trường để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án được thực hiện dưới dạng nghiên cứu điển hình tại một cơ sở giáo dục đại học công lập quy mô lớn là ĐHQGHN (khảo sát trên 19 đơn vị thành viên, trực thuộc), do đó mức độ tổng quát hóa kết quả đối với các loại hình trường đại học khác (như đại học ngoài công lập hoặc đại học định hướng ứng dụng) cần được xem xét thận trọng. Dữ liệu khảo sát dựa trên ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong giai đoạn 5 năm (2017-2021), chưa bao quát ý kiến của các đối tác doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao tri thức bên ngoài.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, văn bản xác định:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục đại học khác trên phạm vi toàn quốc để so sánh và kiểm chứng tính khái quát của mô hình;
  • Tiến hành các nghiên cứu theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự biến đổi dài hạn của kết quả NCKH dưới tác động của các chính sách QTTT;
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thương mại hóa sáng chế, phát minh và mô hình doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) trong trường đại học nhằm hoàn thiện chu trình ứng dụng tri thức.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục, Quản lý khoa học và công nghệ: có thể tham khảo khung lý thuyết kết hợp (SECI, Lý thuyết nguồn vốn con người, Lý thuyết dựa trên nguồn lực, Lý thuyết hành vi có kế hoạch), bộ thang đo 4 thành phần QTTT và 4 chỉ báo kết quả NCKH, cùng quy trình kiểm định định lượng kết hợp phỏng vấn sâu.
  • Các nhà quản trị, lãnh đạo các trường đại học và cơ sở nghiên cứu: tham khảo mô hình QTTT hình tháp và 7 nhóm khuyến nghị chính sách để xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ, phát triển hạ tầng số, quản lý nhóm nghiên cứu mạnh và thúc đẩy hợp tác liên ngành.
  • Cán bộ làm công tác quản lý khoa học, tổ chức cán bộ tại các trường đại học: có thể áp dụng các tiêu chí đánh giá kết quả NCKH phục vụ đào tạo, công bố quốc tế và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ vào công tác thi đua, khen thưởng và phân bổ nguồn lực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quản trị tri thức trong trường đại học được luận án tiếp cận qua những khía cạnh nào?
    Luận án tiếp cận QTTT qua 4 quy trình hoạt động cơ bản: (i) Kiến tạo tri thức, (ii) Tiếp cận tri thức, (iii) Phổ biến tri thức và (iv) Ứng dụng tri thức, gắn liền với mô hình chuyển đổi tri thức SECI và tháp tri thức 4 tầng (Dữ liệu, Thông tin, Tri thức, Tri thức chuyên gia).

  2. Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của trường đại học được đo lường bằng những tiêu chí cụ thể nào?
    Kết quả NCKH được lượng hóa qua 4 nhóm chỉ báo: (i) Số lượng và chất lượng công bố khoa học; (ii) Kết quả NCKH phục vụ đào tạo; (iii) Giải thưởng công trình khoa học; và (iv) Bản quyền sáng chế, phát minh do các kết quả NCKH được công bố và bảo hộ.

  3. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để giải thích tác động của QTTT tới kết quả NCKH?
    Tác giả dựa trên 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết về nguồn vốn con người (Human Capital theory), Lý thuyết về nguồn lực (Resource-based theory), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior); đồng thời tích hợp cách tiếp cận Lý thuyết hệ thống và mô hình SECI của Nonaka & Takeuchi.

  4. Khảo sát thực nghiệm của luận án được tiến hành trên phạm vi và đối tượng nào?
    Nghiên cứu được triển khai tại 19 đơn vị (trường đại học, khoa đào tạo, viện nghiên cứu trực thuộc) trong toàn ĐHQGHN, thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên đối với giai đoạn 5 năm (2017-2021).

  5. Luận án đưa ra những nhóm khuyến nghị quản lý chủ yếu nào cho ĐHQGHN?
    Luận án đề xuất 7 nhóm khuyến nghị: nâng cao nhận thức về QTTT; bổ sung chiến lược phát triển theo hướng tiếp cận QTTT; đẩy mạnh trao đổi quốc tế; tạo điều kiện tiếp cận thông tin cho người học; phát triển thư viện và tài nguyên số; thúc đẩy đào tạo và nghiên cứu liên ngành; thành lập doanh nghiệp thương mại hóa kết quả NCKH.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Đình Bình (2023) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tri thức và kiểm định thực nghiệm tác động của 4 thành phần QTTT đến kết quả hoạt động NCKH tại ĐHQGHN. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu và nghiên cứu điển hình nhóm nghiên cứu mạnh, tác giả đã lượng hóa các mối quan hệ tác động trực tiếp và nhận diện thực trạng quản trị tri thức trong môi trường đại học công lập. Công trình đóng góp hệ thống thang đo thực nghiệm về QTTT trong giáo dục đại học và đề xuất 7 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực công bố, đào tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học.