CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Các khái niệm về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực: Trong các nghiên cứu về nguồn nhân lực từ trước ñến nay, khái niệm nguồn nhân lực (hay nguồn lực con người) ñang ñược hiểu theo nhiều cách khác nhau. “Nguồn nhân lực của một tổ chức, doanh nghiệp ñược hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và ñược liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất ñịnh” (Trần Kim Dung, 2009, trang 1). Các cơ quan chuyên môn của Liên hiệp quốc cho rằng nguồn nhân lực bao hàm những người ñang làm việc và những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng. Một số nhà khoa học của Việt Nam cho rằng nguồn nhân lực ñược hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và ñạo ñức của người lao ñộng.
Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng ñược chuẩn bị sẵn sàng ñể tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một nước hay một ñịa phương nào ñó (Phạm Minh Hạc, 2001, trang 323). Từ các quan ñiểm tiếp cận trên, một cách khái quát nguồn nhân lực có thể ñược hiểu như sau: Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người ñể phát triển kinh tế xã hội. Nó bao gồm các nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng tham gia vào lao ñộng, sản xuất xã hội, tức là tổng thể các yếu tố về thể lực và trí lực ñược huy ñộng của các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực: Hiện nay, có rất nhiều quan niệm về quản trị nguồn nhân lực. Theo Gary Dessler (2008) thì quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các chính sách và hành ñộng mà một nhà quản lý sử dụng ñể tác ñộng ñến nguồn nhân lực, bao gồm tuyển dụng, sàng lọc, ñào tạo, trả công và ñánh giá.
6 “Quản trị nguồn nhân lực là việc thiết kế các hệ thống chính thức trong một tổ chức ñể ñảm bảo hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài năng của con người nhằm thực hiện hiện các mục tiêu của tổ chức” (Mathis & Jackson, 2007) Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt ñộng chức năng về thu hút, ñào tạo, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm ñạt ñược kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên (Trần Kim Dung, 2009, trang 3).2 Các nội dung cơ bản của quản trị nguồn nhân lực Theo các mô hình nghiên cứu trước ñây, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực còn có những ñiểm khác nhau về tên gọi thành phần và số lượng các thành phần, cụ thể như: Theo mô hình nghiên cứu của Singh (2004), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 7 thành phần: ñào tạo; ñánh giá nhân viên; hoạch ñịnh nghề nghiệp; thu hút nhân viên vào các hoạt ñộng; xác ñịnh công việc; trả công lao ñộng và tuyển dụng. Theo mô hình nghiên cứu của Pathak, Budhwar, Singh & Hannas (2005), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 11 thành phần: tuyển dụng; tính linh hoạt/làm việc nhóm; xã hội hóa; thăng tiến nội bộ; sự an toàn trong công việc; sự tham gia của nhân viên; vai trò của nhân viên; cam kết học tập; trả công lao ñộng; quyền sở hữu của nhân viên và sự hòa hợp. Theo mô hình nghiên cứu của Petrescu & Simmons (2008) về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng trong công việc của nhân viên, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 6 thành phần: công tác tổ chức; giám sát; sự tham gia của nhân viên; tuyển dụng và lựa chọn; huấn luyện và học tập; trả lương. Theo quan ñiểm của tác giả, những thực tiễn chính trong công tác quản trị nguồn nhân lực bao gồm hoạch ñịnh nguồn nhân lực, thu hút và tuyển dụng, ñào tạo và phát triển, ñánh giá thành tích, lương thưởng.
Các nội dung cơ bản của 05 thành phần chính trong thực tiễn quản trị nguồn nhân lực cụ thể như sau: 1.1 Hoạch ñịnh nguồn nhân lực 7 “Hoạch ñịnh nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác ñịnh nhu cầu nguồn nhân lực, ñưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình hoạt ñộng ñảm bảo cho doanh nghiệp có ñủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp ñể thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Quá trình hoạch ñịnh nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần ñược thực hiện trong mối liên hệ mật thiết với quá trình hoạch ñịnh và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh doanh chung của doanh nghiệp” (Trần Kim Dung, 2009). Hoạch ñịnh nguồn nhân lực giúp gắn kết nguồn nhân lực và tổ chức lại với nhau, cho doanh nghiệp biết mình có ñi ñúng hướng hay không thông qua việc liên kết giữa các hành ñộng và các kết quả. Ngoài ra, việc hoạch ñịnh nguồn nhân lực còn giúp cho doanh nghiệp nhìn thấy ñược các bộ phận hoạt ñộng có ăn khớp với nhau không, ñồng thời giải ñáp cho doanh nghiệp những vấn ñề như: nguồn nhân lực có phù hợp với chiến lược không, nguồn nhân lực có ñảm bảo lợi thế cạnh tranh và duy trì ñược lâu dài lợi thế cạnh tranh ñó hay không.2 Thu hút và tuyển dụng Thu hút lao ñộng là việc sử dụng các phương pháp khác nhau ñể người lao ñộng ñến nộp ñơn ñăng ký xin việc làm.
Tuyển chọn lao ñộng là quyết ñịnh xem trong số các ứng viên ñăng ký xin việc thì ai là người có ñủ tiêu chuẩn ñể làm việc cho Công ty. Thu hút và tuyển dụng lao ñộng nhằm mục ñích ñảm bảo cho nhu cầu nhân lực ngắn hạn và cho các kế hoạch phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Thông qua công tác thu hút và tuyển dụng doanh nghiệp có thể tìm cho mình những nhân viên phù hợp và giỏi, có khả năng giải quyết công việc nhanh chóng, có chất lượng cao giúp tăng hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp. ðối với vấn ñề thu hút lao ñộng thì doanh nghiệp cần quan tâm ñến các phương pháp thu hút và nguồn thu hút từ nội bộ hoặc từ bên ngoài.
Tuy nhiên việc thu hút và tuyển dụng từ nguồn nội bộ hay bên ngoài ñều có những ưu ñiểm và nhược ñiểm riêng của nó ñược nêu trong bảng 1.1 So sánh giữa thu hút tuyển dụng từ nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài 1.3 ðào tạo và phát triển Hai khái niệm ñào tạo và phát triển ñều ñề cập ñến một quá trình tương tự, quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, học các kỹ năng mới, thay ñổi các quan ñiểm, hình thành hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của các cá nhân (Trần Kim Dung, 2009). Theo ñó, ñào tạo liên quan ñến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng ñặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể, còn phát triển liên quan ñến việc nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần thiết ñể thực hiện các công việc tốt hơn (Cherrington David,1995). ðiểm tương ñồng giữa ñào tạo và phát triển là chúng ñều có các phương pháp tương tự, ñược sử dụng nhằm tác ñộng lên quá trình học tập ñể nâng cao các kiến thức, kỹ năng thực hành. Tuy nhiên, ñào tạo có ñịnh hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, giúp các cá nhân có ngay các kỹ năng cần thiết ñể thực hiện tốt công việc hiện tại.
Còn phát triển nhân viên nhằm chú trọng lên các công việc tương lai trong tổ chức, doanh nghiệp (Cenzo và Robbins, 1994). 9 Tiến trình ñào tạo: Hoạch ñịnh Hoạch ñịnh và Thựchiện Thực hiện Phântích Phân tíchnhu nhu xây dựng chương trình cầu ñào tạo và xây dựng chương cầu ñào tạo chương trình ñào tạo chương ñào trình tạo trình ñào ñào tạo ðánh ðánh giá giá hiệu hiệu quả của ñào tạo quả của ñào tạo Hình 1.1 Tiến trình ñào tạo.4 ðánh giá thành tích ðánh giá nhân viên là quá trình so sánh kết quả thực hiện công việc của nhân viên với những tiêu chuẩn và chuyển tải những thông tin ñó tới nhân viên (Mathis & Jackson, 2007). Khi ñánh giá kết quả thực hiện công việc, các doanh nghiệp thường áp dụng nhiều cách ñánh giá khác nhau. Trong ñó chủ yếu dựa trên hai cơ sở chính là ñánh giá theo mục tiêu công việc và ñánh giá theo tiêu chuẩn công việc.
ðánh giá kết quả thực hiện công việc sẽ có tác ñộng lên cả tổ chức lẫn cá nhân. Việc ñánh giá sẽ giúp ñỡ, ñộng viên, kích thích nhân viên thực hiện tốt hơn và phát triển những khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên. Vì vậy, ñể phát huy hiệu quả trong công tác ñánh giá, ñòi hỏi tiêu chí ñánh giá phải cụ thể, rõ ràng; việc ñánh giá phải công bằng, khách quan; các phương pháp ñánh giá phải ñược truyền ñạt thông hiểu cho toàn tổ chức ñồng thời khuyến khích nhân viên chủ ñộng, tích cực tham gia vào quá trình ñánh giá (Trần Kim Dung, 2009).5 Lương thưởng. Tiền lương: Tiền lương ñược hiểu là số tiền mà người lao ñộng nhận ñược từ người sử dụng lao ñộng của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao ñộng mà họ ñã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội (Nguyễn Thanh Hội, 2002).
Tiền lương có thể có tên gọi khác nhau như thù lao hay thu nhập từ lao ñộng. Ở Việt Nam, hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người lao 1 ñộng từ công việc: tiền lương (dụng ý chỉ lương cơ bản), phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi. Các chế ñộ phụ cấp, tiền thưởng, cùng các chế ñộ khuyến khích khác có thể ñược thỏa thuận trong hợp ñồng lao ñộng, thỏa ước tập thể hoặc qui ñịnh trong quy chế của doanh nghiệp. Tiền thưởng: Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực ñối với người lao ñộng trong việc phấn ñấu thực hiện công việc tốt hơn.