CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN 1. Giới thiệu giống gà Ross 308 Ga Ross 308 là giống gà chuyên thịt có năng suất cao trên thé giới, thời gian nuôi ngắn, tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp. Ngoại hình của gà Ross 308 có thân hình cân đối, ngực sâu rộng, chân chắc, ức phát triển, có thiết điện vuông. Gà Ross 308 mới nở có màu lông trắng, chân và mỏ có màu vàng nhạt, trong quá trình nuôi có thé phân biệt con trống, mái bằng tốc độ mọc lông.
Gà trưởng thành có màu lông trắng tuyền, mào cờ, tích tai phát triển có màu đỏ tươi, da và chân màu vàng nhạt. Lúc 42 ngày tuổi, gà trống có thé đạt khối lượng đến 3.222 g/con, gà mái có thé đạt 2.774 g/con (https://ap.com/brands/ross/).com/brands/ross/) 1. Định nghĩa probiotics Từ 'probiotic' có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là 'cho sự sống' và đã có một số ý nghĩa khác nhau trong nhiều năm Thuật ngữ probiotics có thé lần đầu tiên được sử dụng bởi Lilly va Stillwell (1965) để mô tả các chất được tiết ra bởi một vi sinh vật đã kích thích sự phát triển của vi sinh vật khác. Theo Fuller (1989) probiotics được định nghĩa lại như một chất bổ sung vi sinh sông vào thức ăn ảnh hưởng có lợi đến động vật chủ bằng cách cải thiện sự cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột cua nó.
Probiotics được định nghĩa là các vi sinh vật sống có thé mang lại lợi ích sức khỏe cho vật chủ khi được sử dụng với số lượng thích hợp và thường xuyên (Ahasan và cs, 2015). Theo tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc hay Tổ chức y tế thế giới FAO/WHO: "Probiotics là các vi sinh vật sống khi được đưa một lượng cần thiết vào cơ thể sẽ đem lại hiệu quả có lợi cho cơ thể". Một số vi sinh vật được sử dụng như probiotics trong chăn nuôi gia cầm Vị sinh vật Loi ich chung Lactobacillus animalis Lactobacillus fermentum Lactobacillus salivarius „ , Tang khôi lượng cơ thê Lactobacillus acidophilus Giam tỷ lệ tử vong Streptococcus faeciums , : 7 Tang chat lượng quay thịt, giảm 6 nhiễm Lactobacillus reuteri , Tăng chât lượng xương Enterococcus faecium Saccharomyces cerevisiae Bacillus spp (Ahasan, 2015) 1. Cơ chế hoạt động của probiotics Tăng cường tính toàn vẹn của hàng rào biêu mô: Probiotics có thê ngăn chặn vi khuân gây bệnh tiêm ân băng cách tăng cường chức năng của hàng rào ruột thông qua việc điêu chỉnh môi nôi chặt chẽ giữa tê bào và biêu mô trong niêm mạc ruột (Michael, 2011).
Loại trừ sự cạnh tranh: probiotics thay đổi môi trường vật lý của ruột theo cách mà vi khuân gây bệnh không thể tồn tại. Probiotics loại trừ vi khuẩn cơ hội theo hai cách. Đầu tiên, probiotics cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh dé lay chất dinh dưỡng và nguồn năng lượng, do đó ngăn chúng thu nhận năng lượng được trang bị cho sự phát triển và sinh sôi của vi khuẩn gây bệnh trong môi trường ruột. Thứ hai, probiotics tạo ra một số axit hữu cơ và axit béo dé bay hơi (VFA) do quá trình chuyền hóa và lên men của chúng.
Do đó, độ pH của ruột giảm xuống dưới mức cần thiết cho sự tồn tại của các vi khuẩn gây bệnh như Escherichia coli (E. Coli) và Salmonella. Probiotics cũng đây ra sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh bằng cách tự bám vào bề mặt ruột, do đó ngăn cản sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh vào biểu mô đường tiêu hóa. Miễn dịch: Ruột thường được coi là cơ quan miễn dịch lớn nhất của cơ thể vì có nhiều tế bào lympho cư trú trong ruột hơn bat kỳ cơ quan nào khác của cơ thé.
Probiotics có khả năng nâng cao năng lực của hệ thống miễn dịch vật chủ chống lại các tác nhân gây bệnh và cuối cùng là cải thiện sức khỏe của chúng (Michael, 2011). Inhibit bacterial adhesion/translocation Reduee luminal pH Secrete bacteriocine/defensins Lumen - es Sản “ức ma ⁄Z ` Probiotics Sai Visas SƯ Vee Competitive inhibition b res ; : *w»* + mucus layer Mucus layer #heli Enhance er barrier function Lamina propria Mucosa - Mesenteric lymph node Hình 1. Sự ức chế vi khuan đường ruột và tăng cường chức năng hàng rào của vi khuẩn probiotics (Ng và cs, 2009) Các hoạt động kháng khuẩn của chế phẩm sinh học bao gồm san xuất bacteriocin/defensin, ức chế/cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh, ức chế sự kết đính hoặc chuyên vị của vi khuẩn và giảm độ pH trong lòng ruột. Vi khuân Probiotic cũng có thé tăng cường chức năng bảo vệ đường ruột bằng cách tăng sản xuất chất nhay.
Vai trò của probiotics trong chăn nuôi gia cầm 1. Nâng cao hiệu quả kinh tế va sản xuất của trang trại chăn nuôi gia cam Việc bố sung probiotics (Lactobacillus acidophilus) vào chế độ ăn của gà thịt đã làm cải thiện lợi nhuận ròng của gà thịt cao hơn so với lô đối chứng sử dụng chế độ ăn không có bat kỳ chất phụ gia thức ăn nào. Probiotics giúp tăng hiệu quả chuyển đổi thức ăn, tăng khối lượng cơ thé, từ đó làm giảm chi phí thức ăn là chi phí cao nhất trong chăn nuôi gia cầm, qua đó gia tăng lợi nhuận chăn nuôi (Eman và cs, 2016). Tăng năng suất của gà con và dùng làm chat thay thế như khang sinh Probiotics một mặt ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong ruột, mặt khác làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy, làm tăng sinh khả dụng của các khoáng chất trong chế độ ăn dẫn đến cải thiện tốc độ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Probiotics có tiềm năng được áp dụng như những chat thay thé hiệu quả cho kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi (Mehdi, 2011). Probiotics cạnh tranh, loại trừ vi khuẩn Salmonella khỏi đường ruột của ga. Probiotics kích thích sức đề kháng tự nhiên của sinh vật thông qua việc tăng số lượng kháng thể và tăng hiệu quả của đại thực bào (Ghadban, 2001). Cải thiện năng suất của tất cả các loài động vật.
Probiotics đã được chứng minh là thúc day tăng trưởng, cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, bảo vệ vật chủ khỏi nhiễm trùng đường ruột và kích thích phản ứng miễn dịch ở vật nuôi. Ở gà đẻ, probiotics làm tăng sản lượng trứng gà mái (Ezema, 2013). Công dụng phòng chống các bệnh do vi khuẩn ở gia cầm. Việc bổ sung probiotics trong khẩu phan giúp làm giảm hàm lượng coliforms, E.
coli, Clostridium, Salmonella trong manh tràng và ruột non đáng kể. Ngoài ra, việc bồ sung probiotics trong khẩu phan gà thịt đã cải thiện chất lượng thịt cả khi bao quan đông lạnh trước và sau đông lạnh (Lutful, 2009). Bố sung probiotics làm tăng một số chỉ tiêu liên quan đến sản lượng trứng Việc bồ sung probiotics làm cải thiện một số chỉ tiêu của trứng như khối lượng và kích thước trứng, khối lượng albumin và lòng đỏ, độ dày của vỏ trứng khi so sánh với nhóm đối chứng. Ngoài ra, các phép đo hình thái ruột, chang hạn như tăng chiều cao nhung mao, độ sâu lớp lông nhung, ty lệ chiều cao lông nhung - độ sâu lớp lông tơ cao hơn, v., cho thấy sự gia tăng hấp thụ chất đinh dưỡng bằng cách tăng diện tích bề mặt có sẵn dé hap thụ chất dinh dưỡng (Rajesh và cs, 2009).
Định nghĩa về axit hữu cơ Axit hữu cơ là một nhóm hóa chất, được coi là bất kỳ axit cacboxylic hữu cơ nao có cau trúc chung R - COOH (bao gồm axit béo và axit amin). Các axit chuỗi ngắn (C1 - C7) có liên quan đến hoạt động kháng khuẩn. Chúng là các axit cacboxylic đơn chức đơn giản như axit formic, axetic, propionic và butyric hoặc axit cacboxylic với nhóm hydroxyl như axit lactic, malic, tartaric va citric hoặc axit cacboxylic mach ngắn có chứa các liên kết đôi như axit fumaric va sorbic (Shahidi va cs, 2014). Cơ chế tác động của axit hữu cơ Trong đường ruột tồn tại các nhóm vi khuẩn có ich và các nhóm vi khuẩn gây bệnh, số lượng các nhóm này được duy trì ở trạng thái cân bằng.
Nhóm vi khuẩn có ích thường là những vi khuẩn lên men sinh axit lactic như Lactobacillus, Streptococcus.Nhém vi khuẩn gây bệnh thường là E.coli, Salmonella, Clostridium perfringens .Nhom vi khuân có ích sống trong môi trường pH thấp hơn vi khuẩn gây bệnh thé hiện theo bảng 1. Khả năng sinh trưởng của vi sinh vật ở các khoảng pH khác nhau Vi sinh vật Tối thiểu Tối ưu Tối đa Clostridium - 6 — 7,6 8,5 E.coli 4,3 —4,4 6-8 9—10 Pseudomonas 44—5,6 6,6 —7 8-9 Salmonella 4-5 o= 7,5 9 Staphylococcus 4,2 6,8 — 7,5 93 Nam men 15-43 4-65 §—R5 Nam mốc 1,5—3,5 4,5 — 6,8 8-11 Aspergillus - 3 —6,8 - (Banwart, 1981) Cơ chế tac động của axit hữu cơ được giải thích như sau: axit hữu cơ đi vào tế bào vi khuẩn, ở đây (pH = 7) axit phân ly cho ra H+ (RCOOH — RCOO- + H+), pH bên trong tế bào giảm, vi khuân phải sử dụng cơ chế bơm ATPase dé đây H+ ra khỏi tế bào, vi khuan bị mat năng lượng. Mặt khác pH giảm thì cũng ức chế quá trình đường phân (glycolysis), tế bào vi khuẩn bị mat nguồn cung cấp năng lượng. Khi phân ly trong tế bao, anion của acid không ra khỏi được tế bào, gây rối loạn thâm thấu.
Như vậy, bé sung axit hữu cơ dé đưa pH dịch tiêu hóa xuống thấp, ức chế những vi khuẩn có hai và tạo điều kiện cho vi khuẩn có lợi hoạt động (Hafiz, 2017). HCOOH ONA RR Protiferation Otucose ~————>tnetogy Hình 1. Cơ chế tác động của axit hữu cơ (Hafiz, 2017) 1. Vai trò của axit hữu cơ 1.
Tính chất kháng khuẩn của axit hữu cơ Việc bổ sung axit hữu cơ trong khẩu phan ăn có thé có tác dụng có lợi đối với năng suất của gia cầm bằng cách giảm vi khuẩn gây bệnh. Hau hết các vi khuẩn phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe đường ruột của gia cầm là Salmonella, Campylobacter và E. coli có thể được kiểm soát bang cách bổ sung axit hữu cơ trong chế độ ăn (Immerseel và cs, 2006; Naseri và cs, 2012).2 Ảnh hưởng của axit hữu cơ đến đường tiêu hóa Sức khỏe đường ruột tốt trong ngành chăn nuôi gia cầm là rất quan trọng để đạt được tốc độ tăng trưởng mục tiêu và hiệu qua sử dụng thức ăn. Việc b6 sung axit hữu cơ (1,0% axit sorbic và 0,2% axit citric) đã làm tăng đáng ké chiều rộng, chiều cao và diện tích nhung mao của tá tràng, không tràng và hồi tràng của gà thịt lúc 14 ngày tuổi (Kum va cs, 2010; Rodriguez-Lecompte va cs, 2012).
Theo Garcia và cs (2007) báo cáo rằng ga thịt ăn khâu phan có axit fomic có nhung mao đài nhất (1.250 um tương ứng với 0,5 và 1,0% axit formic) so với đối chứng (1088 pm).