ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- Trần Văn Hào Đánh giá của người dân về việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Xã Hội Học Hà Nội - 2015 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- Trần Văn Hào Đánh giá của người dân về việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học Mã số: 60 31 03 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Vũ Hào Quang Hà Nội - 2015 z LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp ngành Xã hội học với đề tài “Đánh giá của ngƣời dân về việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” đã đƣợc hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân cũng sự giúp đỡ nhiệt tình, tâm huyết của các thầy cô và bạn bè. Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trƣớc tiên tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Xã hội học- Trƣờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân Văn - ĐHQGHN. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – PGS.TS Vũ Hào Quang đã nhiệt tình trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo, tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong thầy cô giáo và các bạn góp ý. Tôi xin chân thành cảm ! Hà nội, tháng 12 năm 2015 Sinh Viên Trần Văn Hào z MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG.iv DANH MỤC HÌNH. Lý do lựa chọn đề tài.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .Mục đích nghiên cứu .Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu .Đối tượng nghiên cứu .Khách thể nghiên cứu .Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu cụ thể .Phương pháp phân tích tài liệu .Phương pháp quan sát tham dự .Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi .Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung.
12 PHẦN NỘI DUNG. 13 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết hành động xã hội.
Lý thuyết trao đổi xã hội. Lý thuyết mạng lưới xã hội. Các khái niệm công cụ của đề tài. Đệm lót sinh học.
Hộ gia đình. Ô nhiễm môi trường. Vài nét về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu. Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Nam.
Tình hình chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế xã hội.
29 CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN XÁ VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỆM LÓT SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI LỢN. Thông tin chung về các hộ trong mẫu điều tra. Về độ tuổi và giới tính. Quy mô hộ gia đình.
Trình độ học vấn. Hiện trạng chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học trên địa bàn xã Văn Xá. Đánh giá của người dân trên địa bàn xã Văn Xá về việc ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn. Tổ chức triển khai thực hiện .Phổ biến thông tin về đề án .Tập huấn, đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình.
Về cơ chế chính sách của đề án. Hiệu quả kinh tế - xã hội. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 64 KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP.
Giải pháp và khuyễn nghị. 70 Tài liệu tham khảo. 75 Phụ lục 1: Bảng phỏng vấn sâu. 75 Phụ lục 2: Phiếu khảo sát kinh tế xã hội.
82 Phụ lục 3: Một số hình ảnh về mô hình chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học. 88 iii z DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Cỡ mẫu khảo sát. 1: Độ tuổi của người trả lời. 4: Trình độ học vấn của người trả lời.
5: Mối liên hệ giữa yếu tố thôn/xóm với quy mô chăn nuôi lợn của các hộ gia đình tại xã Văn Xá. 6: Quy mô đàn lợn nuôi trong nông hộ trong toàn tỉnh .7: Mối quan hệ giữa quy mô hộ gia đình và quy mô chăn nuôi lợn .8: Hoạt động phổ biến thông tin của đề án .9: Đánh giá của người dân về hoạt động phổ biến thông tin của đề án theo từng thôn/xóm .11: Đánh giá của người dân về hình thức tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình .13: Xếp loại kinh tế của các hộ gia đình theo thôn/xóm .15: Sự thay đổi kinh tế hộ gia đình so với 3 năm trước đây. So sánh hiệu quả làm nền xi măng và làm nền đệm lót .17: So sánh hiệu quả giữa hai hình thức chăn nuôi .18: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai hình thức chăn nuôi .19: Mối tương quan giữa lợi nhuận trung bình trên một con lợn với quy mô chăn nuôi lợn của hộ gia đình .20: Ước tính lượng chất thải rắn và lỏng trong tỉnh Hà Nam năm 2010 .21: Mức độ ô nhiễm các loại khí thải do chăn nuôi. 66 iv z DANH MỤC HÌNH Biểu đồ 1.
1: Cơ cấu kinh tế của xã Văn Xá .1: Biểu đồ thể hiện quy mô chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình .2: Biểu đồ thể hiện sự khác nhau về đánh giá hoạt động phổ biến thông tin của Đề án giữa phụ nữ và nam giới.3: Biểu đồ thể hiện sự đánh giá về hoạt động tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Xá theo từng nhóm tuổi.4: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi kinh tế hộ gia đình .5: Biểu đồ thể hiện hiệu quả kinh tế giữa hai hình thức chăn nuôi .6: Biểu đồ so sánh lợi nhuận thu được giữa hai hình thức chăn nuôi. Lý do lựa chọn đề tài Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện đƣợc hơn hai thập kỷ qua, đặc biệt trong những năm gần đây quá trình này ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Trong quá trình đó chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án hƣớng về các vùng nông thôn hơn với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cƣ nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hƣớng bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả. Trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng có nhiều các dự án đƣợc triển khai ở khắp các vùng miền và đã phát huy hiệu quả của nó, nhờ đó mà tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm đi, đời sống kinh tế của ngƣời dân ở các vùng nông thôn và miền núi ngày càng đƣợc nâng lên.Trong những năm gần đây chăn nuôi chiếm một tỷ trọng ngày càng lớn của ngành nông nghiệp, góp phần ổn định kinh tế của nƣớc ta.
Với vai trò là nguồn cung cấp khối lƣợng thực phẩm lớn nhất hiện nay, ngành chăn nuôi lợn nƣớc ta ngày càng phát triển, trở thành nguồn thu nhập quan trọng với các hộ nông dân và là một trong những nghề có tác dụng ổn định kinh tế, làm giàu hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong Nông nghiệp. Tuy nhiên hiện nay ngƣời chăn nuôi vẫn dùng một số biện pháp truyền thống nhƣ quét dọn, rửa chuồng hàng ngày, tẩy rửa, hay thu gom chất thải cho vào hố ủ hoặc thay thế chất độn chuồng, việc xử lý này còn nhiều hạn chế do tốn nhiều công sức và tiền của, mặt khác có thể gây ra ảnh hƣởng đến sức khỏe của gia súc gia cầm, thậm chí còn độc hại lâu dài cho môi trƣờng sinh thái. Vì vậy, việc nghiên cứu một chế phẩm sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi một cách triệt để, giảm thiểu mùi, tạo môi trƣờng sạch cho sự phát triển của động vật, giảm chi phí cho ngƣời chăn nuôi và khắc phục những hạn chế của các chế phẩm cũ trở nên ngày một cấp bách. Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trƣờng trong chăn nuôi, các nhà khoa học đã nghiên cứu và đƣa vào ứng dụng nhiều công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm nhƣ sử dụng biogas, hồ sinh thái, công nghệ vi sinh… Hiện nay tại Việt Nam đã 1 z ứng dụng thành công mô hình chăn nuôi trên nền đệm lót sinh học của Trung quốc, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã phân lập và nuôi cấy đƣợc chủng vi sinh và đã tiến hành áp dụng thử nghiệm mô hình nuôi lợn tại Xuân Thủy, Hải Hậu tỉnh Nam Định, Sóc Sơn thành phố Hà Nội đều đạt kết quả tốt.
Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nam đã tổ chức cho lãnh đạo huyện, xã và một số hộ chăn nuôi huyện Lý Nhân, Bình lục, Kim Bảng thăm quan mô hình tại Sóc Sơn Hà Nội, đƣợc mọi ngƣời đánh giá kết quả tốt, khắc phục đƣợc ô nhiễm môi trƣờng trong chăn nuôi. Tỉnh Hà Nam là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với diện tích 86.049,4 ha, dân số 846.653 ngƣời (năm 2014), bao gồm 05 huyện, 01 thành phố là một trong những tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển vùng chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận. Trong những năm qua, đƣợc sự quan tâm của các cấp, các ngành trong tỉnh đã thƣờng xuyên chỉ đạo và đề ra các chính sách hỗ trợ, đầu tƣ thúc đẩy chăn nuôi phát triển, vì vậy chăn nuôi những năm qua phát triển mạnh mẽ, năm 2010 giá trị ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng hơn 40% trong nông nghiệp. Đàn lợn của tỉnh phát triển mạnh, năm 2000 có 278.400 con đến năm 2010 đã tăng lên 367.750 con, tăng bình quân 102,82% năm.