Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh bùng nổ của công nghệ thông tin và chuyển đổi số, các hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ngày càng được tự động hóa. Dữ liệu và thông tin trở thành tài sản chiến lược phục vụ quá trình ra quyết định của ban điều hành. Để đáp ứng nhu cầu xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ với độ chính xác và kịp thời cao, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) – một phân hệ trọng yếu của hệ thống thông tin quản lý (MIS) – đã thay thế phương pháp kế toán thủ công. HTTTKT thực hiện thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin tài chính – phi tài chính cho các đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Theo Luật Kế toán (2015), đội ngũ kế toán là lực lượng lao động trực tiếp vận hành hệ thống, thực hiện các nghiệp vụ tài chính và lập báo cáo tài chính. Năng lực chuyên môn, kỹ năng và phẩm chất đạo đức của người làm kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến tính chuẩn xác của dữ liệu đầu vào lẫn thông tin đầu ra. Nếu năng lực đội ngũ kế toán yếu kém, hệ thống sẽ phát sinh sai sót, rủi ro gian lận, làm sai lệch quyết định quản trị và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong khi các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn tập trung đo lường chất lượng thông tin kế toán qua các nhân tố công nghệ hay tổ chức, nghiên cứu về tác động trực tiếp của các thành tố cấu thành năng lực kế toán đối với chất lượng HTTTKT vẫn cần được làm rõ. Địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội – khu vực có mật độ doanh nghiệp phát triển năng động (từ 17.500 doanh nghiệp năm 2021 tăng lên hơn 22.000 doanh nghiệp vào năm 2023, tập trung vào công nghệ thông tin, thương mại, dịch vụ) – được lựa chọn làm bối cảnh khảo sát thực nghiệm.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nhận diện, xác định mức độ tác động của các nhân tố cấu thành năng lực đội ngũ kế toán đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội; từ đó đánh giá tác động tổng thể của năng lực đội ngũ kế toán đến chất lượng HTTTKT.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nhận diện và xác định các nhân tố cấu thành năng lực đội ngũ kế toán ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các doanh nghiệp trên địa bàn khảo sát.
- Đo lường, phân tích và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố cấu thành năng lực kế toán đến chất lượng HTTTKT tại các doanh nghiệp này.
- Đề xuất các khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ kế toán, góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng HTTTKT tại các doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Có mối quan hệ nào giữa năng lực đội ngũ kế toán và hiệu quả/chất lượng hệ thống thông tin kế toán không?
- Các thành tố cấu thành năng lực của đội ngũ kế toán có tác động như thế nào đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán của các công ty?
- Năng lực của đội ngũ kế toán nói chung tác động như thế nào đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động của các nhân tố cấu thành năng lực đội ngũ kế toán (Kiến thức chuyên môn, Kỹ năng nghề nghiệp, Thái độ làm việc) đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp.
- Đối tượng khảo sát/thu thập số liệu: Kế toán viên, kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, giám đốc tài chính và ban giám đốc tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thu thập dữ liệu và phân tích thực nghiệm từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng
- Hệ thống thông tin (IS) và Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT/AIS): Theo Kodrat Iman (2015) và Chris Kimble (2018), IS là môi trường tích hợp giữa phần cứng, phần mềm, con người, dữ liệu và quy trình nhằm biến dữ liệu thô thành thông tin hữu ích. Romney & Steinbart (2006, 2012) cùng O’Brien & Marakas (2011) xác định HTTTKT là cấu trúc gồm 6 thành phần: (1) Con người; (2) Quy trình và hướng dẫn; (3) Dữ liệu; (4) Phần mềm kế toán; (5) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; (6) Kiểm soát nội bộ.
- Chất lượng hệ thống thông tin kế toán: Được tiếp cận dựa trên mô hình của DeLone & McLean (1992, 2003), Seddon & Kiew (1996), Meiryani (2015) và Susanto (2016), phản ánh qua khả năng tích hợp, tính linh hoạt, bảo mật, tính kịp thời, độ tin cậy, sự thỏa mãn của người dùng và mức độ hỗ trợ kiểm soát nội bộ, ra quyết định quản trị.
- Mô hình năng lực chuẩn quốc tế ASK (Benjamin Bloom, 1956): Đánh giá năng lực cá nhân dựa trên 3 trụ cột:
- Knowledge (Kiến thức chuyên môn - KT): Sự am hiểu về nghiệp vụ kế toán tài chính, kế toán quản trị, chuẩn mực và hệ thống pháp luật kế toán, thuế, bảo hiểm, chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (CPA, ACCA, CIMA, CFA).
- Skills (Kỹ năng nghề nghiệp - KN): Khả năng sử dụng tin học văn phòng, phần mềm kế toán, hệ thống bảng tính, phần mềm quản trị sản xuất, trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng phân tích, tổng hợp dữ liệu.
- Attitude (Thái độ làm việc - TD): Sự cẩn trọng, tính trung thực, ý thức trách nhiệm, sự gắn bó cam kết với tổ chức, tinh thần cầu thị và nỗ lực học hỏi nâng cao trình độ.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa trên tổng quan nghiên cứu của các tác giả trong nước (Nguyễn Thị Hồng Nga, 2014; Vũ Thị Thanh Bình & Đặng Thị Luân, 2017; Vũ Thị Thanh Bình và cộng sự, 2020; Trần Thị Thắm, 2021; Lê Thị Bảo Ngọc, 2019) và quốc tế (Thaer Abutaber và cộng sự, 2014; Henry Chalu, 2019; Paul Gooderham và cộng sự, 2019; Ahmed Alhiyari và cộng sự, 2013), tác giả xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Kiến thức chuyên môn của đội ngũ kế toán có tác động tích cực (+) đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
- Giả thuyết H2: Kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ kế toán có tác động tích cực (+) đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
- Giả thuyết H3: Thái độ làm việc của đội ngũ kế toán có tác động tích cực (+) đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình phân tích
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng thuật tài liệu học thuật, giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước về AIS, ASK và quy định pháp lý (Luật Kế toán 2015).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến trên nền tảng Google Forms với thang đo Likert 5 mức độ, gửi đến các kế toán viên, kế toán trưởng, giám đốc tài chính và nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (tần số, tỷ trọng) và thống kê mô tả biến quan sát (Mean, Min, Max, Độ lệch chuẩn).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ và Hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) riêng biệt cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng kiểm định KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig < 0.05$, phân tích tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (phân tích phương sai ANOVA, kiểm định mức độ phù hợp $R^2$, ước lượng hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tác động của năng lực đội ngũ kế toán đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán và năng lực nhân sự kế toán. Tác giả phân tích 6 phân hệ IS phổ biến theo phân loại của Chris Kimble (2018) và 6 thành phần cốt lõi của HTTTKT theo Romney & Steinbart (2006). Chương này làm rõ vai trò của HTTTKT đối với việc kiểm soát tài chính, lập kế hoạch tác nghiệp, hỗ trợ ra quyết định và giảm thiểu rủi ro gian lận theo Huỳnh Văn Hiếu và cộng sự (2015). Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, khẳng định rằng nguồn nhân lực là mắt xích trực tiếp tác động đến chất lượng dữ liệu đầu vào và chất lượng báo cáo đầu ra của HTTTKT. Mô hình đánh giá năng lực ASK (Attitude - Skills - Knowledge) của Benjamin Bloom (1956) được xác định là nền tảng lý thuyết xuyên suốt để nhận diện các khía cạnh năng lực của kế toán viên.
Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết sơ đồ quy trình nghiên cứu 7 bước từ xác định vấn đề, tổng quan tài liệu, thiết kế mô hình, xây dựng thang đo, khảo sát thực địa, phân tích định lượng đến đưa ra kết luận và khuyến nghị. Tác giả thiết lập hệ thống thang đo gồm 3 biến độc lập (Kiến thức chuyên môn - KT, Kỹ năng nghề nghiệp - KN, Thái độ làm việc - TD) và 1 biến phụ thuộc (Chất lượng hệ thống thông tin kế toán - AIS). Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi chuẩn hóa bằng Google Forms và kỹ thuật phân tích thống kê định lượng trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính) được chuẩn hóa theo các ngưỡng kiểm định học thuật nghiêm ngặt.
Chương 3: Thực trạng và kết quả nghiên cứu
Chương 3 phản ánh bức tranh thực tiễn về ứng dụng HTTTKT và năng lực đội ngũ kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội. Tác giả chỉ ra sự phân hóa giữa các doanh nghiệp vừa và lớn có hệ thống vận hành bài bản với các doanh nghiệp nhỏ vẫn duy trì quy trình kế toán truyền thống do hạn chế về chi phí và kỹ thuật. Về mặt định lượng, chương này công bố kết quả xử lý dữ liệu từ mẫu khảo sát thực tế gồm 152 đối tượng (với 151 phiếu hợp lệ được phân tích chuyên sâu). Dữ liệu thể hiện rõ phân bổ mẫu theo chức vụ, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, quy mô vốn và quy mô lao động, cùng các chỉ số thống kê mô tả (Mean, Min, Max) của từng thang đo KT, KN, TD, AIS và các bước kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy.
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm tại Chương 3, Chương 4 tổng kết các phát hiện chính về mức độ tác động của từng thành tố năng lực kế toán đến chất lượng HTTTKT. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ dành cho các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy nhằm hoàn thiện chính sách tuyển dụng, chuẩn hóa quy trình đào tạo nội bộ, nâng cao năng lực tin học và ngoại ngữ, cải thiện chế độ đãi ngộ để tạo động lực làm việc cẩn trọng, cam kết gắn bó của nhân sự kế toán, từ đó nâng cao chất lượng vận hành HTTTKT.
Kết quả và đóng góp
Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát
Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ $N = 152$ người tham gia khảo sát (bảng phân tích mẫu chi tiết trên 151 đối tượng), kết quả thống kê cơ cấu mẫu được thể hiện trong bảng dưới đây:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Tần số |
Tỷ trọng (%) |
| Chức vụ |
Giám đốc |
18 |
11,84 |
|
Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính |
61 |
40,13 |
|
Kế toán tổng hợp, Kế toán viên |
73 |
48,00 |
| Trình độ học vấn |
Dưới cao đẳng |
1 |
0,55 |
|
Đại học |
97 |
63,82 |
|
Sau đại học |
42 |
27,82 |
| Kinh nghiệm làm việc |
Từ 3 - 5 năm |
42 |
27,00 |
|
Từ 5 - 10 năm |
- |
42,63 |
|
Trên 10 năm |
- |
16,00 |
| Loại hình doanh nghiệp |
Công ty TNHH |
55 |
36,18 |
|
Công ty cổ phần |
40 |
26,32 |
|
Doanh nghiệp tư nhân |
18 |
11,84 |
|
Doanh nghiệp nhà nước |
6 |
3,95 |
|
Công ty hợp danh |
4 |
2,63 |
|
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) |
- |
- |
| Lĩnh vực hoạt động |
Công nghệ thông tin |
41 |
26,97 |
|
Dịch vụ |
37 |
24,34 |
|
Thương mại |
- |
17,11 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
18 |
11,84 |
|
Kinh doanh đa ngành |
5 |
3,11 |
| Quy mô vốn |
Từ 20 - 100 tỷ đồng |
84 |
55,26 |
| Quy mô lao động |
Dưới 10 người |
0 |
0,00 |
|
Từ 10 - 200 người |
33 |
21,71 |
|
Từ 200 - 300 người |
49 |
32,24 |
|
Trên 300 người |
70 |
46,00 |
Kết quả thống kê mô tả các thang đo nghiên cứu
Mức độ đánh giá của các đối tượng khảo sát đối với các biến quan sát thuộc thang đo ASK và chất lượng HTTTKT được tổng hợp qua các chỉ số Min, Max và Mean:
| Mã biến |
Tiêu chí quan sát |
Giá trị nhỏ nhất (Min) |
Giá trị lớn nhất (Max) |
Giá trị trung bình (Mean) |
| KT1 |
Nghiệp vụ kế toán tài chính |
3 |
5 |
4,32 |
| KT2 |
Nghiệp vụ kế toán quản trị |
3 |
5 |
4,11 |
| KT3 |
Hệ thống luật pháp và chuẩn mực kế toán |
2 |
5 |
4,10 |
| KT4 |
Luật pháp và quy định về thuế, bảo hiểm |
2 |
5 |
4,11 |
| KT5 |
Chứng chỉ nâng cao trình độ (CPA, ACCA, CIMA, CFA...) |
- |
- |
3,92 |
| KN1 |
Thành thạo tin học văn phòng (Word, Excel, PowerPoint) |
- |
- |
4,25 |
| KN2 |
Thành thạo bảng tính, spreadsheet |
- |
- |
4,01 |
| KN3 |
Thành thạo phần mềm kế toán và ứng dụng kế toán |
- |
- |
4,07 |
| KN4 |
Thành thạo ứng dụng quản trị sản xuất |
- |
- |
4,01 |
| KN5 |
Thành thạo công cụ tìm kiếm, thư điện tử |
- |
- |
4,05 |
| KN6 |
Thành thạo Tiếng Anh (đọc hiểu và viết) |
- |
- |
3,96 |
| KN7 |
Kỹ năng quan sát, phân tích và tổng hợp thông tin kế toán |
- |
- |
4,02 |
| TD1 |
Quan tâm vấn đề công việc, đưa đề xuất tích cực |
- |
- |
4,20 |
| TD2 |
Cố gắng làm việc để đạt mục tiêu công ty giao phó |
- |
- |
4,10 |
| TD3 |
Tin tưởng mục tiêu và giá trị công ty hướng đến |
- |
- |
4,15 |
| TD4 |
Thái độ cầu thị, tích cực trong công việc |
- |
- |
4,13 |
| TD5 |
Tự giác và cẩn thận trong công việc |
3 |
5 |
4,15 |
| TD6 |
Tích cực học hỏi, tham gia đào tạo nghiệp vụ |
2 |
5 |
4,11 |
| TD7 |
Cam kết gắn bó lâu dài với công ty |
2 |
4 |
4,18 |
| AIS1 |
Cải thiện chất lượng hệ thống báo cáo tài chính |
3 |
5 |
4,12 |
| AIS2 |
Cung cấp thông tin giúp Ban Điều hành ra quyết định |
2 |
5 |
4,03 |
| AIS3 |
Hỗ trợ hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả hơn |
2 |
5 |
4,00 |
| AIS4 |
Cải tiến quá trình đánh giá hiệu quả làm việc |
2 |
5 |
4,09 |
| AIS5 |
Thực hiện nghiệp vụ kế toán thuận tiện và chính xác |
2 |
5 |
4,05 |
Kết quả chính và các đóng góp của nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về HTTTKT và cụ thể hóa mô hình ASK trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, xây dựng khung phân tích liên kết giữa năng lực cá nhân của người làm kế toán với hiệu năng vận hành hệ thống thông tin.
- Về mặt thực nghiệm: Kết quả khảo sát cho thấy nhân sự kế toán tại quận Cầu Giấy được đánh giá cao nhất ở kiến thức nghiệp vụ kế toán tài chính (Mean = 4,32) và kỹ năng tin học văn phòng (Mean = 4,25). Tuy nhiên, các tiêu chí về chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (Mean = 3,92) và trình độ tiếng Anh chuyên ngành (Mean = 3,96) còn ở mức thấp tương đối. Đối với chất lượng HTTTKT, khả năng cải thiện hệ thống báo cáo tài chính được đánh giá cao nhất (Mean = 4,12), trong khi chức năng hỗ trợ kiểm soát nội bộ đạt mức trung bình thấp nhất (Mean = 4,00).
- Khuyến nghị đề xuất: Doanh nghiệp cần định kỳ tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT và ngoại ngữ, đồng thời xây dựng chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc minh bạch để nâng cao sự gắn kết và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với kích thước mẫu $N = 152$, trong đó phần lớn là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ thuộc khối công nghệ và dịch vụ, do đó tính đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp trên cả nước còn hạn chế.
- Hạn chế về thời gian thực hiện: Thời gian nghiên cứu và thu thập dữ liệu diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023), phản ánh dữ liệu cắt ngang tại một thời điểm nhất định.
- Hạn chế về mô hình biến số: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào 3 thành tố năng lực cá nhân (Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ) mà chưa mở rộng kiểm soát các biến môi trường và quản trị khác như văn hóa doanh nghiệp, hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao, quy mô chi phí đầu tư CNTT hay chất lượng cơ sở hạ tầng phần cứng/phần mềm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra nhiều tỉnh thành, tăng quy mô mẫu khảo sát, kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp có phỏng vấn sâu chuyên gia và đưa thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết vào mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ việc vận dụng khung lý thuyết ASK, thiết kế thang đo Likert, đến các bước xử lý số liệu trên phần mềm SPSS (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
- Đối với người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp nguồn tài liệu tổng thuật phong phú về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến AIS và năng lực nhân sự kế toán (Romney & Steinbart, DeLone & McLean, Chenhall, Vũ Thị Thanh Bình, Henry Chalu...).
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp và kế toán trưởng: Giúp nhận diện rõ các điểm mạnh và điểm nghẽn trong năng lực của đội ngũ kế toán tại doanh nghiệp (đặc biệt là kỹ năng ngoại ngữ và chứng chỉ chuyên ngành), từ đó có căn cứ hoạch định kế hoạch đào tạo và tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để đo lường năng lực đội ngũ kế toán trong khóa luận?
Tác giả sử dụng mô hình đánh giá năng lực chuẩn quốc tế ASK phát triển từ nền tảng lý thuyết của Benjamin Bloom (1956), chia năng lực thành 3 thành tố: Kiến thức chuyên môn (Knowledge), Kỹ năng nghề nghiệp (Skills) và Thái độ làm việc (Attitude).
2. Mẫu khảo sát thực tế của nghiên cứu có cơ cấu chức vụ và trình độ học vấn như thế nào?
Trong mẫu khảo sát ($N = 151$ phiếu phân tích chi tiết), về chức vụ có 73 người là kế toán viên và kế toán tổng hợp (chiếm 48,00%), 61 người là kế toán trưởng và giám đốc tài chính (chiếm 40,13%), 18 người giữ chức vụ giám đốc doanh nghiệp (chiếm 11,84%). Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ đại học chiếm 63,82%, sau đại học chiếm 27,82%, và dưới cao đẳng chiếm 0,55% (nhóm từ đại học trở lên chiếm 91,45%).
3. Tiêu chí nào trong các thành tố năng lực kế toán có giá trị trung bình cao nhất và thấp nhất?
- Giá trị trung bình cao nhất: Tiêu chí KT1 "Các nghiệp vụ kế toán tài chính" đạt Mean = 4,32 (nhân tố Kiến thức) và KN1 "Thành thạo tin học văn phòng: Word, Excel, PowerPoint" đạt Mean = 4,25 (nhân tố Kỹ năng).
- Giá trị trung bình thấp nhất: Tiêu chí KT5 "Các chứng chỉ nâng cao trình độ như CPA, ACCA, CIMA, CFA..." đạt Mean = 3,92 và KN6 "Thành thạo Tiếng Anh, có thể đọc hiểu và viết" đạt Mean = 3,96.
4. Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) được cấu thành từ những bộ phận nào theo cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Dựa trên lý thuyết của Romney & Steinbart (2006) và các tác giả liên quan, HTTTKT bao gồm 6 thành phần: Nhân tố con người, Quy trình và hướng dẫn, Dữ liệu đầu vào, Phần mềm kế toán, Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và Hệ thống kiểm soát nội bộ.
5. Nghiên cứu kiểm định bao nhiêu giả thuyết khoa học chính và các giả thuyết đó là gì?
Nghiên cứu kiểm định 3 giả thuyết khoa học chính: H1 (Kiến thức chuyên môn tác động tích cực đến chất lượng HTTTKT), H2 (Kỹ năng nghề nghiệp tác động tích cực đến chất lượng HTTTKT), và H3 (Thái độ làm việc tác động tích cực đến chất lượng HTTTKT).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giang Thuỳ Dung đã phân tích toàn diện tác động của năng lực đội ngũ kế toán (tiếp cận theo mô hình ASK: Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ) đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội. Thông qua khảo sát thực nghiệm 152 đối tượng và quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên SPSS, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng năng lực nhân sự kế toán cũng như mức độ đáp ứng của HTTTKT trong môi trường kinh doanh thực tế. Các kết quả thống kê mô tả và kiểm định thang đo là cơ sở thực chứng giúp tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán cho các doanh nghiệp.