Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã ngành: 62.01) của tác giả Tô Hồng Thiên, được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Văn Dược và TS Trần Phước, mang tiêu đề: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học công lập ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với chủ trương đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học tại Việt Nam, đặc biệt là việc ban hành Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 – 2017. Theo nghị quyết này, các trường đại học công lập (ĐHCL) phải chuyển đổi từ cơ chế hoạt động phụ thuộc vào sự bao cấp của Ngân sách Nhà nước (NSNN) sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện, tự cân đối nguồn thu từ học phí và các hoạt động dịch vụ nhằm đảm bảo chi thường xuyên lẫn chi đầu tư.
Trước áp lực đổi mới công cụ quản lý tài chính, hệ thống thông tin (HTTT) kế toán tại các trường ĐHCL bộc lộ nhiều điểm bất cập. Do lịch sử hoạt động phụ thuộc vào ngân sách cấp, HTTT kế toán tại các đơn vị này mang tính thụ động, kém linh hoạt, chủ yếu phục vụ cho mục đích lập báo cáo quyết toán với cơ quan chủ quản hơn là cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định quản trị nội bộ hoặc chứng minh năng lực tài chính để tiếp cận các nguồn vốn vay đầu tư (như vốn vay kích cầu). Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình đã công bố trong và ngoài nước phần lớn tập trung khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán ở khu vực doanh nghiệp; các nghiên cứu về trường đại học còn hạn chế và thiếu các kiểm định định lượng toàn diện về mức độ tác động của các nhân tố đến từng khâu tổ chức HTTT kế toán.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị giúp các trường tổ chức và hoàn thiện HTTT kế toán đáp ứng yêu cầu thông tin trong điều kiện tự chủ tài chính toàn diện.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 4 nội dung tổ chức HTTT kế toán gồm: tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào, tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu, tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu và tổ chức hệ thống thông tin đầu ra. Trong đó, hệ thống thông tin đầu ra chỉ giới hạn ở hệ thống báo cáo tài chính (BCTC), không mở rộng sang hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
- Phạm vi không gian: Khảo sát những người làm công tác kế toán (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính, Kế toán tổng hợp, chuyên viên kế toán) tại các trường ĐHCL trên phạm vi toàn quốc, trong đó tập trung mật độ cao tại TP. Hồ Chí Minh, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cùng một số trường tại miền Trung, miền Bắc và Tây Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập trong khoảng thời gian 6 tháng, từ tháng 11/2015 đến tháng 4/2016. Tổng số phiếu phát ra là 250 phiếu, thu về 167 phiếu, trong đó có 157 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố theo hai nhóm: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước, đồng thời phân định theo hai nhánh đối tượng là khối doanh nghiệp/hành chính sự nghiệp (HCSN) và khối trường đại học.
Nhóm nghiên cứu nước ngoài
- Về HTTT kế toán trong doanh nghiệp: Mahdi Saleh (2010) khảo sát 498 nhà quản lý tài chính tại Iran, chỉ ra HTTT kế toán giúp cải thiện hệ thống BCTC. Snežana và cộng sự (2012) sử dụng phương pháp định tính đúc kết tổ chức HTTT kế toán qua 3 khâu: đầu vào (ghi nhận sự kiện kinh doanh qua tài khoản), quy trình xử lý (sổ sách, lập báo cáo) và đầu ra (công bố BCTC). Abdallah (2013) nghiên cứu 50 kế toán viên tại Jordan, khẳng định HTTT kế toán tác động đến chất lượng BCTC nộp cơ quan thuế. Meiryani (2014) khẳng định chất lượng thông tin kế toán phụ thuộc vào chất lượng HTTT kế toán và vai trò của ban quản lý cấp cao. Về các nhân tố ảnh hưởng, Xu và cộng sự (2003) nghiên cứu tình huống tại 4 tổ chức ở Australia, xác định 4 nhóm nhân tố: con người, hệ thống, tổ chức và bên ngoài. Komala (2012) kiểm định hồi quy cho thấy kiến thức của nhà quản lý kế toán và sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao tác động đến HTTT kế toán. Ahmad và cộng sự (2013) khảo sát 119 sinh viên tại Đại học Utara Malaysia, chỉ ra cam kết quản lý và chất lượng dữ liệu ảnh hưởng đến HTTT kế toán, trong khi nguồn nhân lực không có ảnh hưởng đáng kể. Rapina (2014) khảo sát 33 hợp tác xã tại Bandung (Indonesia), xác định cam kết quản lý, văn hóa và cơ cấu tổ chức tác động đến chất lượng HTTT kế toán. Iskandar (2015) khẳng định cam kết quản lý và thẩm quyền người sử dụng tác động đến HTTT kế toán. Noor và Molcolm (2007) khảo sát 214 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia, chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự liên kết HTTT kế toán gồm: công nghệ thông tin (CNTT), kiến thức quản lý, cam kết quản lý, tư vấn bên ngoài, tư vấn bên trong. Nabizadeh và Omrani (2014) khảo sát 37 công ty sản xuất tại Iran, xác nhận vai trò của kiến thức kế toán/CNTT của nhà quản lý, chuyên gia tư vấn và quy mô đơn vị. Nunung Nurhayati (2014) vận dụng mô hình DeLone và McLean (1992) trên 26 doanh nghiệp ở Java (Indonesia), chứng minh cam kết và kiến thức nhà quản lý tác động đến việc thực hiện HTTT kế toán.
- Về HTTT kế toán và quản lý trong các trường đại học: Ajayi và Omirin (2007) sử dụng kiểm định T-test tại các trường đại học ở Tây – Nam Nigeria, chỉ ra sự hạn chế trong vận dụng HTTT quản lý cho việc ra quyết định ngân sách. Ahmad (2009) xác định các nhân tố thành công khi triển khai ERP tại các trường đại học ở Úc. Adeyeme (2011) khảo sát 11 trường đại học công lập tại Nigeria, kết luận truyền thông và CNTT tác động đến hiệu quả quản lý. Momoh và Abdulsalam (2014) khảo sát 15 trường đại học tại miền Bắc Nigeria, chỉ ra HTTT quản lý chưa được khai thác hiệu quả. Shuhidan và cộng sự (2015) khảo sát 201 mẫu tại 11 trường ĐHCL Malaysia về sự phù hợp giữa yêu cầu thông tin và đặc tính HTTT kế toán. Nusa (2015) phân tích hồi quy tại 45 trường đại học tư thục ở Indonesia, xác định cơ cấu và văn hóa tổ chức tác động đến chất lượng HTTT kế toán ($Y = 0.647 X_1 + 0.669 X_2$). Drăguşin và cộng sự (2016) khảo sát trực tuyến 116 mẫu tại 48 trường ĐHCL ở Romania, chỉ ra tác động của kiểm soát nội bộ đến hệ thống kế toán.
Nhóm nghiên cứu trong nước
- Về HTTT kế toán tại doanh nghiệp và đơn vị HCSN: Nguyễn Thị Thu Hương (2008) phân tích tính chất thông tin kế toán trong quá khứ, hiện tại, tương lai phục vụ quản trị. Bùi Quang Hùng (2009) đề xuất vận dụng mô hình REA (Resources – Events – Agents) trong tổ chức HTTT kế toán. Lê Thị Minh Huệ (2013) nghiên cứu tổ chức HTTT kế toán theo 3 giai đoạn (chứng từ, tài khoản/sổ sách, báo cáo tài chính/quản trị) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu HTTT kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp may mặc. Trong khu vực công, Phan Thị Thu Mai (2012) nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị HCSN ngành Lao động – Thương binh và Xã hội; Lê Thị Thanh Hương (2012) nghiên cứu công tác kế toán tại các bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế; Nguyễn Thị Minh Phương (2014) phân tích vai trò của kế toán HCSN trong quản lý ngân sách. Về nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng, Nguyễn Bích Liên (2012) khảo sát 143 mẫu tại các doanh nghiệp ứng dụng ERP; Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) khảo sát 150 mẫu tại 55 doanh nghiệp, xác định nguồn nhân lực/nhà quản lý và văn bản pháp quy tác động đến chất lượng thông tin kế toán; Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) phân tích các nhân tố môi trường pháp lý, chính sách kế toán, văn hóa xã hội ảnh hưởng đến hệ thống BCTC đơn vị HCSN hướng tới IPSAS; Đậu Thị Kim Thoa (2015) khảo sát tại các đơn vị sự nghiệp có thu ở TP. Hồ Chí Minh, chỉ ra ban quản lý cấp cao, nhân viên kế toán và môi trường tổ chức tác động đến chất lượng thông tin kế toán.
- Về HTTT kế toán tại các trường ĐHCL: Đinh Thị Mai (2010) sử dụng phương pháp định tính phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo tại các trường đại học, cao đẳng công lập tự chủ tài chính. Nguyễn Hữu Đồng (2012) khảo sát thực trạng HTTT kế toán theo các yếu tố cấu thành (bộ máy, kỹ thuật, chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo, kiểm soát) và sử dụng thống kê mô tả đề xuất giải pháp.
| Tác giả / Năm công bố |
Phạm vi / Mẫu nghiên cứu |
Phương pháp phân tích |
Kết quả chính |
| Xu và cộng sự (2003) |
4 tổ chức lớn tại Australia |
Nghiên cứu tình huống định tính |
Xác định 4 nhóm nhân tố: con người, hệ thống, tổ chức, môi trường bên ngoài. |
| Komala (2012) |
Các công ty tại Indonesia |
Định lượng, hồi quy |
Kiến thức nhà quản lý kế toán và hỗ trợ của ban quản trị tác động đến HTTT kế toán. |
| Noor & Molcolm (2007) |
214 DNNVV tại Malaysia |
Chi-bình phương |
CNTT, kiến thức, cam kết quản trị, tư vấn tác động đến sự liên kết HTTT kế toán. |
| Nusa (2015) |
45 trường ĐH tư thục Indonesia |
Hồi quy tuyến tính |
Cơ cấu tổ chức và văn hóa tổ chức tác động đến chất lượng HTTT kế toán. |
| Nguyễn Hữu Đồng (2012) |
Các trường ĐHCL Việt Nam |
Định tính, thống kê mô tả |
Đánh giá thực trạng bộ máy, chứng từ, sổ sách, báo cáo nhưng chưa kiểm định mô hình nhân tố. |
| Đậu Thị Kim Thoa (2015) |
Đơn vị sự nghiệp có thu TP.HCM |
Nghiên cứu hỗn hợp, hồi quy |
Ban quản lý cấp cao, nhân viên kế toán, môi trường tổ chức tác động đến chất lượng thông tin. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng hợp y văn cho thấy các nghiên cứu trước ở ĐHCL chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng bằng phương pháp định tính truyền thống, chưa xây dựng thang đo chuẩn hóa cho 4 khâu của tổ chức HTTT kế toán (đầu vào, xử lý, lưu trữ, BCTC đầu ra) và chưa sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định mô hình đa nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán trong bối cảnh tự chủ tài chính tại Việt Nam. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng vận dụng trong luận án
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích và lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng:
- Lý thuyết hệ thống thông tin (Information Systems Theory): Hình thành từ giữa thập niên 1960 và phát triển qua các giai đoạn xử lý nguồn dữ liệu, thiết kế hệ thống và quản trị (Leo, 1998). Lý thuyết này đòi hỏi chuẩn hóa quy trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin; làm cơ sở cho tác giả thiết kế cấu trúc 4 nội dung tổ chức HTTT kế toán và lựa chọn nhân tố công nghệ thông tin.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory): Do George Akerlof (1970), Michael Spence (1973) và Joseph Stiglitz phát triển (Nobel Kinh tế 2001; Barkley, 2003). Luận án vận dụng cơ chế phát tín hiệu (signaling) của Spence: khi tự chủ tài chính và tiếp cận nguồn vốn bên ngoài, trường ĐHCL phải cung cấp thông tin kế toán minh bạch, chuẩn hóa qua BCTC để giảm thiểu bất cân xứng thông tin với ngân hàng và nhà tài trợ.
- Lý thuyết hành vi quản lý (Administrative Behavior Theory): Do Herbert A. Simon khởi xướng (Nobel Kinh tế 1978; Jesper Simonsen, 1994), nhấn mạnh việc đưa ra quyết sách quản lý và thay đổi hành vi quản trị theo điều kiện thực tế. Lý thuyết này làm nền tảng đưa nhân tố Ban giám hiệu vào mô hình nghiên cứu.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Do Jeffrey Pfeffer và Gerald Salancik (1978; dẫn theo Gerald và cộng sự, 2009) xây dựng, chỉ ra rằng đơn vị cần gia tăng sức mạnh nội lực để giảm thiểu sự chi phối từ bên ngoài. Lý thuyết này giải thích sự chuyển dịch từ bao cấp sang tự chủ tài chính và là cơ sở lựa chọn nhân tố nhân lực kế toán, nhà quản lý kế toán (nguồn lực nội tại) và chuyên gia tư vấn (nguồn lực bên ngoài).
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Phát triển trong nghiên cứu kế toán từ năm 1975 (Otley, 1980), cho rằng không có hệ thống kế toán duy nhất phù hợp cho mọi đơn vị mà hệ thống phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức, công nghệ và môi trường. Đây là cơ sở lựa chọn nhân tố CNTT và môi trường làm việc.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp hai phương pháp tiếp cận:
- Phương pháp định tính: Khảo lược các nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước; sử dụng phương pháp suy diễn để xây dựng mô hình sơ bộ gồm 7 nhân tố ảnh hưởng. Sau đó, thực hiện phỏng vấn trực tiếp và khảo sát chuyên gia (các giảng viên giàu kinh nghiệm về kế toán/HTTT kế toán và các nhà quản lý, kế toán trưởng tại các trường ĐHCL) để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát và hoàn thiện thang đo.
- Phương pháp định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ; tiến hành khảo sát thực nghiệm đối với các cán bộ, nhân viên kế toán tại các trường ĐHCL; thực hiện làm sạch dữ liệu với 157 mẫu hợp lệ; sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) đối với các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định mô hình tổng thể bằng ANOVA, kiểm tra hệ số $R^2$, kiểm định phần dư và đa cộng tuyến).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố
Chương này tổng hợp chi tiết tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến HTTT kế toán tại doanh nghiệp, đơn vị HCSN và trường đại học. Tác giả phân tích phương pháp, kết quả của từng công trình, chỉ ra các khoảng trống lý luận và thực tiễn: các công trình nước ngoài hiếm khi đi sâu vào các khâu cụ thể của tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL; trong nước chưa có công trình nào kiểm định định lượng mô hình nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán trong bối cảnh tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP. Từ đó, tác giả xác định mục tiêu và hướng tiếp cận của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày có hệ thống 5 lý thuyết nền tảng; làm rõ các khái niệm về HTTT, HTTT kế toán và tổ chức HTTT kế toán theo quan điểm của Romney và cộng sự (1997), Marshall và Paul (2012), Nancy và cộng sự (2010), Snežana và cộng sự (2012). Tác giả phân tích đặc điểm tổ chức, cơ chế quản lý và cơ chế tự chủ tài chính của các trường ĐHCL ở Việt Nam; so sánh các điểm tương đồng giữa trường ĐHCL tự chủ tài chính với doanh nghiệp. Dựa trên tổng hợp y văn và các lý thuyết nền, chương này thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 7 nhân tố ảnh hưởng: (1) Nhân viên kế toán, (2) Nhà quản lý kế toán, (3) Công nghệ thông tin, (4) Môi trường làm việc, (5) Hệ thống văn bản pháp quy, (6) Chuyên gia tư vấn, (7) Ban giám hiệu; tác động đến 4 khâu tổ chức HTTT kế toán (đầu vào, xử lý, lưu trữ, BCTC).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày khung quy trình nghiên cứu chi tiết gồm hai giai đoạn định tính và định lượng. Tác giả xây dựng bảng thang đo biến quan sát cho 7 nhân tố độc lập và 4 thành phần của biến phụ thuộc. Chương này thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa từng nhân tố độc lập với tổ chức HTTT kế toán và từng khâu thành phần. Chương 3 cũng xác định phương pháp chọn mẫu, quy trình gửi phiếu khảo sát (250 phiếu), thu thập 157 phiếu hợp lệ sau 6 tháng (11/2015 – 4/2016), cùng quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS qua các bước: Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và hồi quy đa biến.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 trình bày chi tiết kết quả xử lý số liệu từ 157 mẫu khảo sát thực nghiệm:
- Khảo sát chuyên gia: Xác nhận sự phù hợp của 7 nhóm nhân tố và 4 khâu tổ chức HTTT kế toán trong điều kiện trường ĐHCL tại Việt Nam.
- Thống kê mô tả mẫu: Phản ánh đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng khảo sát (vị trí công tác, thâm niên, trình độ chuyên môn) và mức độ đánh giá trung bình đối với các biến quan sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Các thang đo ban đầu đều đạt yêu cầu về hệ số tin cậy và hệ số tương quan biến - tổng.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test đạt mức ý nghĩa thống kê; ma trận xoay nhân tố gom các biến quan sát vào các nhóm nhân tố mới phù hợp. Thang đo tổ chức HTTT kế toán cũng được trích xuất thành 4 thành phần rõ rệt với tổng phương sai trích đạt yêu cầu.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Luận án thực hiện các mô hình hồi quy riêng lẻ cho từng thành phần (hệ thống dữ liệu đầu vào, xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, hệ thống BCTC) và mô hình hồi quy tổng thể cho biến "Tổ chức HTTT kế toán". Kết quả phân tích ANOVA và hệ số $R^2$ xác nhận mô hình có độ thích hợp cao; các giả định về phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
- Kết quả kiểm định giả thuyết: Trong số 7 nhân tố ban đầu, mô hình hồi quy xác định 4 nhân tố có tác động đáng kể (mang ý nghĩa thống kê) đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL, xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm:
- Nhà quản lý kế toán (ảnh hưởng mạnh nhất)
- Hệ thống văn bản pháp quy
- Công nghệ thông tin
- Ban giám hiệu
- Bàn luận: Tác giả đối chiếu kết quả nghiên cứu với các công trình của Xu và cộng sự (2003), Komala (2012), Nguyễn Thị Hồng Nga (2014), Đậu Thị Kim Thoa (2015); giải thích nguyên nhân thực trạng tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL còn hạn chế ở khâu liên kết dữ liệu, tính bảo mật trong lưu trữ và mức độ đáp ứng thông tin BCTC cho các đối tượng bên ngoài.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 đưa ra hệ thống các kết luận và kiến nghị toàn diện:
- Kiến nghị về 4 khâu tổ chức HTTT kế toán:
- Hệ thống dữ liệu đầu vào: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ; ứng dụng chứng từ điện tử để giảm thiểu sai sót thủ công.
- Hệ thống xử lý dữ liệu: Tối ưu hóa quy trình hạch toán, chuẩn hóa hệ thống tài khoản và phần mềm kế toán nhằm liên kết dữ liệu giữa các bộ phận chức năng.
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu: Tăng cường các biện pháp an toàn dữ liệu, thiết lập quy trình sao lưu định kỳ và phân quyền truy cập nghiêm ngặt.
- Hệ thống BCTC: Minh bạch hóa thông tin BCTC, cung cấp đầy đủ thông tin tài chính không chỉ cho cơ quan quản lý cấp trên mà còn cho các tổ chức tín dụng, nhà tài trợ.
- Kiến nghị theo nhóm nhân tố có ảnh hưởng đáng kể: Nâng cao năng lực và vai trò điều hành của nhà quản lý kế toán (Trưởng/Phó phòng KHTC); tuân thủ và cập nhật kịp thời hệ thống văn bản pháp quy; tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị và phần mềm CNTT; nâng cao nhận thức, sự chỉ đạo của Ban giám hiệu đối với công tác kế toán trong điều kiện tự chủ.
- Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai: Trình bày rõ các giới hạn về kích thước mẫu, phạm vi địa bàn và phạm vi thông tin đầu ra; gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về HTTT kế toán, nội dung tổ chức HTTT kế toán trong môi trường đặc thù của các trường ĐHCL khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện tổ chức HTTT kế toán theo 4 cấu phần: hệ thống dữ liệu đầu vào, hệ thống xử lý dữ liệu, hệ thống lưu trữ dữ liệu và hệ thống BCTC.
- Thiết lập và kiểm định thang đo cho 7 nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL: Nhân viên kế toán, Nhà quản lý kế toán, Công nghệ thông tin, Môi trường làm việc, Hệ thống văn bản pháp quy, Chuyên gia tư vấn và Ban giám hiệu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm về thực trạng tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam thông qua khảo sát trực tiếp những người làm công tác quản lý và thực hành kế toán.
- Xác định cụ thể mức độ tác động của các nhân tố: chỉ ra 4 nhân tố có tác động đáng kể đến tổ chức HTTT kế toán, trong đó Nhà quản lý kế toán giữ vai trò chi phối mạnh nhất, tiếp theo là Hệ thống văn bản pháp quy, Công nghệ thông tin và Ban giám hiệu.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản trị khả thi giúp các trường ĐHCL tái cấu trúc HTTT kế toán, nâng cao tính minh bạch tài chính để đáp ứng yêu cầu tự chủ và tiếp cận các nguồn vốn đầu tư phát triển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi khảo sát và cỡ mẫu: Dữ liệu thu thập gồm 157 phiếu hợp lệ, dù đáp ứng yêu cầu xử lý thống kê nhưng mẫu khảo sát phân bố tập trung chủ yếu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long; số lượng mẫu tại khu vực miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên còn hạn chế, làm giảm tính đại diện cho toàn bộ hệ thống đại học trên cả nước.
- Về phạm vi nội dung thông tin đầu ra: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu hệ thống BCTC (kế toán tài chính), chưa đi sâu khảo sát và phân tích hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định điều hành chi tiết (như định mức chi phí đào tạo, phân tích điểm hòa vốn các ngành học).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát phân bổ đồng đều hơn tại tất cả các vùng miền trên toàn quốc để kiểm chứng tính tổng quát của mô hình.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khâu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các trường ĐHCL tự chủ, bao gồm việc ứng dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và xây dựng hệ thống dự toán chi tiết.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo cách thức vận dụng kết hợp 5 lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu kế toán công, phương pháp thiết kế thang đo và quy trình phân tích định lượng EFA, hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS.
- Giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tiễn về HTTT kế toán trong khu vực hành chính sự nghiệp và đơn vị giáo dục đại học công lập tự chủ.
- Ban Giám hiệu và lãnh đạo Phòng Kế hoạch – Tài chính các trường ĐHCL: Vận dụng các kiến nghị để rà soát, tái cơ cấu 4 khâu của HTTT kế toán, nâng cao năng lực đội ngũ quản lý kế toán và đầu tư hạ tầng CNTT nhằm thích ứng với cơ chế tự chủ tài chính toàn diện.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự chi phối của hệ thống văn bản pháp quy đến tổ chức kế toán, làm cơ sở hoàn thiện khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý và bối cảnh chính thúc đẩy tác giả thực hiện nghiên cứu này là gì?
Luận án xuất phát từ việc Chính phủ ban hành Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 – 2017. Nghị quyết này yêu cầu các trường ĐHCL chuyển đổi từ nguồn thu có sự bao cấp của NSNN sang tự chủ toàn diện về tài chính, đòi hỏi HTTT kế toán phải đổi mới để cung cấp thông tin minh bạch, phục vụ quản trị nội bộ và tiếp cận các nguồn vốn vay đầu tư bên ngoài.
2. Luận án vận dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết hệ thống thông tin (Leo, 1998): xây dựng nội dung tổ chức HTTT và nhân tố CNTT.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Akerlof 1970, Spence 1973, Stiglitz): giải thích nhu cầu phát tín hiệu minh bạch thông tin BCTC.
- Lý thuyết hành vi quản lý (Herbert A. Simon, 1978): xác lập vai trò của nhân tố Ban giám hiệu.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Pfeffer & Salancik, 2009): cơ sở cho nhân tố nhân lực/quản lý kế toán và chuyên gia tư vấn.
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Otley, 1980): cơ sở cho nhân tố CNTT và môi trường làm việc.
3. Biến phụ thuộc "Tổ chức HTTT kế toán" được đo lường qua những nội dung cụ thể nào?
Biến phụ thuộc được cấu thành và đo lường qua 4 nội dung:
- Tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào (chứng từ kế toán).
- Tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu (sổ sách, tài khoản, quy trình hạch toán).
- Tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu (bảo mật, an toàn, sao lưu dữ liệu).
- Tổ chức hệ thống BCTC đầu ra (công bố, cung cấp thông tin tài chính). Luận án giới hạn không nghiên cứu báo cáo kế toán quản trị.
4. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy xác định những nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể nhất?
Từ 7 nhân tố đưa vào mô hình ban đầu, kết quả phân tích định lượng xác định 4 nhân tố có tác động đáng kể đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam theo thứ tự mức độ giảm dần: (1) Nhà quản lý kế toán (tác động mạnh nhất), (2) Hệ thống văn bản pháp quy, (3) Công nghệ thông tin, và (4) Ban giám hiệu.
5. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập từ đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Dữ liệu được thu thập qua khảo sát 250 cán bộ làm công tác kế toán (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng KHTC, kế toán tổng hợp, chuyên viên kế toán) tại các trường ĐHCL trên toàn quốc trong thời gian từ tháng 11/2015 đến tháng 4/2016. Kết quả thu về 167 phiếu, trong đó có 157 phiếu hợp lệ được sử dụng để phân tích định lượng trên phần mềm SPSS.
Kết luận
Luận án của tác giả Tô Hồng Thiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học công lập ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 157 đối tượng khảo sát, công trình đã làm rõ mức độ tác động chi phối của 4 nhân tố then chốt gồm Nhà quản lý kế toán, Hệ thống văn bản pháp quy, Công nghệ thông tin và Ban giám hiệu đến 4 khâu tổ chức hệ thống thông tin kế toán. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống kiến nghị trong luận án cung cấp căn cứ khoa học thiết thực giúp các cơ sở giáo dục đại học công lập hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán, đáp ứng yêu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ toàn diện.