Tác động của một số biện pháp phi thuế quan đến xuất khẩu thủy sản của việt nam sang thị trường eu

Tác động của biện pháp phi thuế quan lên xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU. Phân tích chi tiết ảnh hưởng, cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu khoa học sinh viên

2024

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1. . Tính cấp thiết của đề tài

2. . Tổng quan nghiên cứu

2.1. Về thực trạng, phân loại và tình hình áp dụng các biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu hàng hóa

2.2. Về việc đánh giá tác động của biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu hàng hóa

3. . Mục tiêu nghiên cứu

3.1. Mục tiêu chung

3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

4. . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Phạm vi nghiên cứu

5. . Phƣơng pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp thu thập số liệu

5.2. Phương pháp phân tích

6. . Đóng góp của đề tài

6.1. Đóng góp khoa học

6.2. Đóng góp thực tiễn

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN

2.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của xuất khẩu thủy sản và những nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu thủy sản

2.1.1. Khái niệm của xuất khẩu thuỷ sản

2.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu thuỷ sản:

2.1.3. Vai trò của xuất khẩu thuỷ sản

2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản

2.2. Khái niệm, mục đích, nội dung của những biện pháp phi thuế quan có tác động đến xuất khẩu thủy sản

2.2.1. Khái niệm về biện pháp phi thuế quan

2.2.2. Phân loại biện pháp phi thuế quan

2.3. Mục đích, nội dung và những yêu cầu của các biện pháp TBT và SPS

2.3.1. Mục đích của các biện pháp kỹ thuật (TBT) và vệ sinh dịch tễ (SPS)

2.3.2. Nội dung của những biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ

2.3.3. Những yêu cầu của biện pháp TBT, SPS

2.4. Những nội dung tác động và chiều hƣớng tác động của các biện pháp TBT và SPS đối với xuất khẩu thủy sản

2.4.1. Tác động tích cực

2.4.2. Tác động không tích cực

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN TRONG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU

3.1. Khái quát về hiệp định EVFTA, các quy định về các biện pháp phi thuế trong hiệp định EVFTA

3.1.1. Khái quát về hiệp định EVFTA

3.1.2. Quy định về các biện pháp phi thuế trong hiệp định EVFTA

3.2. Nội dung một số quy định đối với hàng thủy sản tại thị trƣờng EU

3.2.1. Quy định vệ sinh an toàn thực phẩm

3.2.2. Kiểm soát chất gây ô nhiễm trong thực phẩm

3.2.3. Kiểm soát dư lượng thuốc thú y ở động vật

3.2.4. Kiểm tra tại cửa khẩu

3.2.5. Kiểm soát đối với thực phẩm biến đổi gen (GMO) và thực phẩm & nguyên liệu mới (novel foods)

3.2.6. Kiểm soát đối với các sản phẩm thủy sản dành cho người

3.2.7. Quy định về truy xuất nguồn gốc

3.2.8. Quy định về ghi nhãn các sản phẩm thủy sản

3.2.9. Quy định về sản phẩm hữu cơ

3.3. Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU và những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trƣớc những biện pháp phi thuế quan tại thị trƣờng EU

3.3.1. Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU

3.3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trước những biện pháp phi thuế quan tại thị trường EU

3.4. Phân tích các chính sách và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trƣờng EU

3.4.1. Chính sách và biện pháp hỗ trợ thương nhân tận dụng những ưu đãi từ Hiệp định EVFTA để thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU

3.4.2. Chính sách và biện pháp phát triển thị trường trong khối EU nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản

3.4.3. Chính sách, biện pháp quản lý sản phẩm thủy sản nhằm đáp ứng những quy định kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ của thị trường EU

3.4.4. Những chính sách và biện pháp khác

4. CHƢƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU

4.1. Tác động của quy tắc xuất xứ đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU

4.2. Tác động của quy định chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo, không tuân thủ quy định IUU đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU

4.3. Tác động của biện pháp TBT, SPS đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU

4.3.1. Khái quát về mô hình trọng lực

4.3.2. Một số vấn đề phát sinh khi ước lượng mô hình trọng lực

4.3.3. Mô hình trọng lực và phương pháp ước lượng đề xuất

4.3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

4.3.5. Kết quả sử dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động của biện pháp SPS, TBT đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU

4.3.6. Phân tích kết quả sử dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động của SPS, TBT đến tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

4.3.7. Phân tích kết quả sử dụng mô hình mặt hàng đánh giá tác động của các biện pháp TBT và SPS lên một số nhóm hàng thủy sản chủ lực của Việt Nam sang thị trường châu Âu

4.4. Đánh giá những tác động của các biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong bối cảnh thực thi EVFTA

4.4.1. Tác động tích cực

4.4.2. Tác động không tích cực

5. CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SNG THỊ TRƢỜNG EU

5.1. Giải pháp đối với doanh nghiệp

5.2. Khuyến nghị với cơ quan quản lý nhà nƣớc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xuất Khẩu Thủy Sản VN sang Thị Trường EU

Ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm. Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 11 tỷ USD. Thị trường EU là một trong những thị trường trọng điểm, chiếm khoảng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Các mặt hàng chủ lực bao gồm tôm, cá tra và các sản phẩm chế biến. Tuy nhiên, việc xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU phải đối mặt với nhiều thách thức từ các rào cản phi thuế quan. Các quy định EU về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, và các tiêu chuẩn về môi trường ngày càng khắt khe, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Hiệp định EVFTA đã tạo ra nhiều cơ hội xuất khẩu, nhưng cũng đi kèm với những yêu cầu cao hơn. Để duy trì và phát triển thị phần tại thị trường EU, các doanh nghiệp cần chủ động thích ứng và đổi mới. Theo nghiên cứu của Bộ Công Thương, việc đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường EU không chỉ giúp tăng kim ngạch xuất khẩu mà còn nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vượt qua các thách thức xuất khẩu. Các giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế là chìa khóa để thành công trong chiến lược này.

1.1. Vai Trò Của Thị Trường EU Trong Xuất Khẩu Thủy Sản

Thị trường EU là một trong những thị trường xuất khẩu quan trọng đối với ngành thủy sản Việt Nam. Năm 2023, xuất khẩu thủy sản sang EU đạt hơn 1,2 tỷ USD, chiếm khoảng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản. Các sản phẩm chính gồm tôm, cá tra và các sản phẩm chế biến, tập trung vào các thị trường như Đức, Hà Lan và Pháp. Hiệp định EVFTA đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thị trường này, nhưng các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rào cản phi thuế quan, đặc biệt là các quy định EU về an toàn thực phẩmtiêu chuẩn chất lượng thủy sản.

1.2. Ảnh Hưởng Của EVFTA Tới Ngành Thủy Sản Việt Nam

Hiệp định EVFTA mang lại nhiều cơ hội xuất khẩu cho ngành thủy sản Việt Nam nhờ cắt giảm thuế quan. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách thức xuất khẩu lớn, đặc biệt là việc tuân thủ các quy định EU về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốcvấn đề môi trường. Để tận dụng tối đa lợi ích từ EVFTA, các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường EU.

II. Tác Động Phi Thuế Quan Vấn Đề Với Xuất Khẩu Thủy Sản

Tác động phi thuế quan là một thách thức lớn đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU. Các biện pháp này bao gồm các quy định EU về vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT), quy định bảo vệ môi trường, kiểm tra chất lượng thủy sản và quy tắc xuất xứ hàng hóa. Các rào cản phi thuế quan này có thể làm tăng chi phí sản xuất, nâng cao yêu cầu về quản lý chất lượng và quy trình chế biến. Mặc dù có thể đem lại những lợi ích như khuyến khích sự cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nhưng những biện pháp này đôi khi bị lạm dụng như một công cụ bảo hộ cho sản xuất trong nước của EU. Với ngành thủy sản, những yêu cầu cao về dư lượng hóa chất, truy xuất nguồn gốc và quy chuẩn môi trường đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, nhờ việc nắm bắt các yêu cầu và cải tiến công nghệ, một số doanh nghiệp Việt Nam đã đáp ứng tốt các tiêu chuẩn này, từ đó tạo niềm tin và mở rộng cơ hội xuất khẩu. Cụ thể, nghiên cứu của VASEP cho thấy, các doanh nghiệp chủ động đầu tư vào công nghệ và quản lý chất lượng đã tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang EU ổn định hơn so với các doanh nghiệp khác.

2.1. Rào Cản Phi Thuế Quan Là Gì Trong Thương Mại Thủy Sản

Rào cản phi thuế quan là các biện pháp chính sách mà các quốc gia sử dụng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế ngoài việc áp dụng thuế quan. Đối với thủy sản, các rào cản này thường bao gồm các quy định EU về an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định môi trường. Những rào cản này có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tiếp cận thị trường EU do chi phí tuân thủ cao.

2.2. Quy Định EU Ảnh Hưởng Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam

Các quy định EU về an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật (SPS) và rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) có ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Các yêu cầu khắt khe về dư lượng hóa chất, truy xuất nguồn gốc, và tiêu chuẩn môi trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại để đáp ứng. Việc không tuân thủ các quy định EU có thể dẫn đến việc bị từ chối nhập khẩu và gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, quy định về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp (IUU) cũng là một thách thức lớn.

2.3. Tác Động Của IUU Đánh Bắt Cá Bất Hợp Pháp Với Xuất Khẩu

Việc EU áp dụng các biện pháp chống đánh bắt cá bất hợp pháp (IUU) có tác động tiêu cực đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Thẻ vàng IUU mà EU áp đặt đã gây ra những khó khăn lớn cho các doanh nghiệp, làm giảm uy tín của sản phẩm và tăng cường kiểm soát tại cửa khẩu. Để gỡ bỏ thẻ vàng, Việt Nam cần tăng cường quản lý hoạt động khai thác, đảm bảo truy xuất nguồn gốc, và hợp tác chặt chẽ với EU trong việc thực thi các quy định về chống khai thác bất hợp pháp.

III. Giải Pháp Vượt Qua Rào Cản Phi Thuế Quan Vào EU

Để vượt qua các rào cản phi thuế quan và thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU, cần có các giải pháp toàn diện từ cả phía chính phủ và doanh nghiệp. Chính phủ cần tăng cường chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đàm phán với EU để giảm thiểu các rào cản, và nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, tuân thủ các quy định EU, và xây dựng thương hiệu uy tín. Theo các chuyên gia, việc xây dựng chuỗi giá trị bền vững và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế là chìa khóa để thành công trên thị trường EU. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ Blockchain trong truy xuất nguồn gốc có thể giúp tăng cường minh bạch và tạo niềm tin cho người tiêu dùng EU.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản cần tập trung vào các yếu tố sau: (1) Đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại để nâng cao chất lượng thủy sản và giảm chi phí. (2) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, BRC, IFS. (3) Tăng cường truy xuất nguồn gốc sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của thị trường EU. (4) Phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao để tăng lợi nhuận. (5) Xây dựng thương hiệu uy tín và tăng cường hoạt động marketing để mở rộng thị trường.

3.2. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Nhà Nước Cho Xuất Khẩu Thủy Sản

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ hiệu quả để giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vượt qua các rào cản phi thuế quan. Các chính sách này có thể bao gồm: (1) Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất. (2) Tổ chức các khóa đào tạo và tư vấn cho doanh nghiệp về các quy định EU và các tiêu chuẩn quốc tế. (3) Đàm phán với EU để giảm thiểu các rào cản thương mại. (4) Xây dựng hệ thống kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm hiệu quả. (5) Tăng cường quảng bá thương hiệu thủy sản Việt Nam trên thị trường EU.

3.3 Ứng Dụng Công Nghệ Vào Quản Lý Chất Lượng và Nguồn Gốc Thủy Sản

Việc áp dụng công nghệ, đặc biệt là Blockchain, vào quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc thủy sản là rất quan trọng. Blockchain giúp tăng cường tính minh bạch và tin cậy của thông tin, cho phép người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra nguồn gốc sản phẩm và quy trình sản xuất. Điều này không chỉ đáp ứng yêu cầu của thị trường EU mà còn nâng cao uy tín của thủy sản Việt Nam. Các giải pháp công nghệ khác như Internet of Things (IoT) và Big Data cũng có thể được sử dụng để tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chất lượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Tác Động Của TBT SPS

Để đánh giá chính xác tác động của các biện pháp TBTSPS đối với xuất khẩu thủy sản, cần có các nghiên cứu thực tiễn sử dụng mô hình định lượng. Các nghiên cứu này có thể sử dụng mô hình trọng lực để phân tích ảnh hưởng của các biện pháp TBTSPS đến kim ngạch xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tác động của các rào cản phi thuế quan và đưa ra các quyết định phù hợp. Nghiên cứu cũng cần phân tích tác động của các biện pháp này đến từng nhóm hàng thủy sản cụ thể để có cái nhìn chi tiết hơn.

4.1. Sử Dụng Mô Hình Trọng Lực Để Đánh Giá Tác Động

Mô hình trọng lực là một công cụ hữu ích để đánh giá tác động của các biện pháp TBTSPS đến xuất khẩu thủy sản. Mô hình này dựa trên nguyên lý rằng thương mại giữa hai quốc gia tỷ lệ thuận với quy mô kinh tế và tỷ lệ nghịch với khoảng cách. Bằng cách đưa các biến đại diện cho các biện pháp TBTSPS vào mô hình, có thể ước lượng được ảnh hưởng của chúng đến kim ngạch xuất khẩu.

4.2. Phân Tích Kết Quả Nghiên Cứu Với Từng Nhóm Hàng Thủy Sản

Việc phân tích kết quả nghiên cứu với từng nhóm hàng thủy sản cụ thể là rất quan trọng. Các biện pháp TBTSPS có thể có tác động khác nhau đến từng loại sản phẩm. Ví dụ, các quy định về dư lượng hóa chất có thể ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu tôm, trong khi các quy định về truy xuất nguồn gốc có thể quan trọng hơn đối với xuất khẩu cá tra. Việc phân tích chi tiết giúp các doanh nghiệp tập trung vào các biện pháp thích ứng phù hợp với từng sản phẩm.

V. Kết Luận Xuất Khẩu Thủy Sản VN Sang EU Tương Lai

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU có tiềm năng lớn, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức từ các rào cản phi thuế quan. Để tận dụng tối đa cơ hội từ EVFTA và vượt qua các thách thức, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp và các bên liên quan. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tuân thủ các quy định EU, và xây dựng thương hiệu uy tín là chìa khóa để duy trì và mở rộng thị phần trên thị trường EU. Tương lai của xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp, cũng như sự hỗ trợ hiệu quả từ chính phủ.

5.1. Định Hướng Phát Triển Ngành Thủy Sản Việt Nam

Định hướng phát triển ngành thủy sản Việt Nam cần tập trung vào các yếu tố sau: (1) Phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản. (2) Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm thông qua chế biến sâu và đa dạng hóa sản phẩm. (3) Tăng cường liên kết chuỗi giá trị, từ sản xuất đến tiêu thụ. (4) Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và quản lý. (5) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Bền Vững

Để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản bền vững sang thị trường EU, cần có các giải pháp sau: (1) Tăng cường quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm từ khâu nuôi trồng đến chế biến. (2) Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc minh bạch và tin cậy. (3) Tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường. (4) Tăng cường hợp tác quốc tế và học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển. (5) Xây dựng thương hiệu thủy sản Việt Nam uy tín và chất lượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/09/2025
Tác động của một số biện pháp phi thuế quan đến xuất khẩu thủy sản của việt nam sang thị trường eu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU Sinh viên thực hiện: Phan Đỗ Hƣơng Giang - K59EE1 Nguyễn Thị Thúy Quỳnh - K59EE1 Bùi Thái Sơn - K59EE1 Khƣơng Hà Phƣơng - K59EE1 Nguyễn Thị Thu Hiền - K59EE1 Giáo viên hƣớng dẫn: Ths. Trần Ánh Ngọc Hà Nội, 2024 LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập do nhóm chúng em thực hiện. Tất cả dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong bài là do nhóm chúng em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn.

Chúng em khẳng định rằng những kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây. Nhóm tác giả i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới Ths. Trần Ánh Ngọc, người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian, công sức và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này. Bên cạnh đó, nhóm xin trân trọng cảm ơn các cán bộ chuyên môn cùng các đơn vị như Thư viện trường Đại học Thương mại, các doanh nghiệp, hiệp hội… đã hỗ trợ và cung cấp thông tin quý báu trong quá trình thực hiện nghiên cứu.

Mặc dù đã nỗ lực hết sức, bài nghiên cứu có thể vẫn còn những hạn chế nhất định. Vì vậy, chúng em mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy/cô trường Đại học Thương mại nói chung và các thầy/cô Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng nhằm hoàn thiện nghiên cứu một cách tốt nhất. Nhóm tác giả ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC BẢNG BIỂU .vi CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Về thực trạng, phân loại và tình hình áp dụng các biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu hàng hóa.

Về việc đánh giá tác động của biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu hàng hóa. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích. Đóng góp của đề tài. Đóng góp khoa học.

Đóng góp thực tiễn. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của xuất khẩu thủy sản và những nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu thủy sản. Khái niệm của xuất khẩu thuỷ sản.

Đặc điểm của xuất khẩu thuỷ sản:. Vai trò của xuất khẩu thuỷ sản. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản. Khái niệm, mục đích, nội dung của những biện pháp phi thuế quan có tác động đến xuất khẩu thủy sản .1 Khái niệm về biện pháp phi thuế quan .2 Phân loại biện pháp phi thuế quan.

Mục đích, nội dung và những yêu cầu của các biện pháp TBT và SPS. Mục đích của các biện pháp kỹ thuật (TBT) và vệ sinh dịch tễ (SPS). Nội dung của những biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ. Những yêu cầu của biện pháp TBT, SPS.

Những nội dung tác động và chiều hƣớng tác động của các biện pháp TBT và SPS đối với xuất khẩu thủy sản. Tác động tích cực. Tác động không tích cực. 32 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN TRONG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU.

Khái quát về hiệp định EVFTA, các quy định về các biện pháp phi thuế trong hiệp định EVFTA. Khái quát về hiệp định EVFTA. Quy định về các biện pháp phi thuế trong hiệp định EVFTA .2 Nội dung một số quy định đối với hàng thủy sản tại thị trƣờng EU .1 Quy định vệ sinh an toàn thực phẩm .2 Kiểm soát chất gây ô nhiễm trong thực phẩm .3 Kiểm soát dư lượng thuốc thú y ở động vật .4 Kiểm tra tại cửa khẩu.5 Kiểm soát đối với thực phẩm biến đổi gen (GMO) và thực phẩm & nguyên liệu mới (novel foods) .6 Kiểm soát đối với các sản phẩm thủy sản dành cho người .7 Quy định về truy xuất nguồn gốc .8 Quy định về ghi nhãn các sản phẩm thủy sản .9 Quy định về sản phẩm hữu cơ. Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU và những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trƣớc những biện pháp phi thuế quan tại thị trƣờng EU.

Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trước những biện pháp phi thuế quan tại thị trường EU. Phân tích các chính sách và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trƣờng EU. Chính sách và biện pháp hỗ trợ thương nhân tận dụng những ưu đãi từ Hiệp định EVFTA để thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU.

Chính sách và biện pháp phát triển thị trường trong khối EU nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản. Chính sách, biện pháp quản lý sản phẩm thủy sản nhằm đáp ứng những quy định kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ của thị trường EU. Những chính sách và biện pháp khác. 66 CHƢƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU.

Tác động của quy tắc xuất xứ đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU .2 Tác động của quy định chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo, không tuân thủ quy định IUU đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU. Tác động của biện pháp TBT, SPS đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU. Khái quát về mô hình trọng lực. Một số vấn đề phát sinh khi ước lượng mô hình trọng lực.

Mô hình trọng lực và phương pháp ước lượng đề xuất. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết quả sử dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động của biện pháp SPS, TBT đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU. Phân tích kết quả sử dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động của SPS, TBT đến tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.

Phân tích kết quả sử dụng mô hình mặt hàng đánh giá tác động của các biện pháp TBT và SPS lên một số nhóm hàng thủy sản chủ lực của Việt Nam sang thị trường châu Âu. Đánh giá những tác động của các biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong bối cảnh thực thi EVFTA. Tác động tích cực. Tác động không tích cực.

94 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SNG THỊ TRƢỜNG EU. Giải pháp đối với doanh nghiệp. Khuyến nghị với cơ quan quản lý nhà nƣớc .103 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 105 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Phân loại các biện pháp phi thuế theo UNCTAD 2019 .2: Mẫu dán nhãn dành cho thủy sản để xuất sang thị trường EU.

Các cấp cảnh báo và hình thức xử lý hàng hóa nhiễm chất cấm của EU. Kim ngạch và tăng trưởng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2010-2023. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các thi trường giai đoạn 2010-2023 ( triệu USD) .Trị giá xuất khẩu Tôm tới EU qua các năm 2010-2023. Trị giá xuất khẩu Cá Ngừ tới EU qua các năm 2010-2023.

Trị giá xuất khẩu Cá tra tới EU qua các năm 2010-2023. Trị giá xuất khẩu Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ tới EU qua các năm 2010-2023. Trị giá xuất khẩu Mực, bạch tuộc tới EU qua các năm 2010-2023. Trị giá xuất khẩu Cua ghẹ, giáp xác khác tới EU qua các năm 2010-2023 .9, Trị giá xuất khẩu chả cá, surimi tới EU qua các năm 2010-2023.

Tỷ lệ phần trăm các quốc gia nhập khẩu thủy sản Việt Nam 2010-2023 .1 thể hiện kết quả ước lượng mô hình tổng quan về tác động của các biện pháp TBT và SPS đối với xuất khẩu nhóm hàng của Việt Nam sang thị trường châu Âu giai đoạn 2010-2023.2: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của các biện pháp TBT, SPS lên xuất khẩu nhóm hàng HS0303 của Việt Nam sang thị trường châu Âu .3: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của các biện pháp TBT, SPS lên xuất khẩu nhóm hàng HS0304 của Việt Nam sang thị trường châu Âu .4: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của các biện pháp TBT, SPS lên xuất khẩu nhóm hàng động vật giáp xác của Việt Nam sang thị trường châu Âu .5: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của các biện pháp TBT, SPS lên xuất khẩu nhóm hàng HS0307 của Việt Nam sang thị trường châu Âu. 91 vi CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xuất khẩu đóng vai trò trọng yếu trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp lớn vào GDP, tạo việc làm và thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ. Tính đến năm 2023, Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ấn tượng, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt xấp xỉ 372 tỷ USD, đóng góp khoảng 19% GDP cả nước.

Kim ngạch xuất khẩu không chỉ giúp cải thiện cán cân thương mại, mà còn thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng kinh tế, đồng thời tạo điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu. Xuất khẩu đóng vai trò là động lực phát triển, tạo thêm công ăn việc làm và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), góp phần nâng cao trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam. Ngành thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, chiếm khoảng 7-9% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia trong những năm gần đây. Năm 2023, xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 11 tỷ USD, tăng trưởng trung bình hàng năm khoảng 6% trong giai đoạn từ 2010 đến 2023.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ