BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU Sinh viên thực hiện: Phan Đỗ Hƣơng Giang - K59EE1 Nguyễn Thị Thúy Quỳnh - K59EE1 Bùi Thái Sơn - K59EE1 Khƣơng Hà Phƣơng - K59EE1 Nguyễn Thị Thu Hiền - K59EE1 Giáo viên hƣớng dẫn: Ths. Trần Ánh Ngọc Hà Nội, 2024 LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập do nhóm chúng em thực hiện. Tất cả dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong bài là do nhóm chúng em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn.
Chúng em khẳng định rằng những kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây. Nhóm tác giả i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới Ths. Trần Ánh Ngọc, người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian, công sức và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này. Bên cạnh đó, nhóm xin trân trọng cảm ơn các cán bộ chuyên môn cùng các đơn vị như Thư viện trường Đại học Thương mại, các doanh nghiệp, hiệp hội… đã hỗ trợ và cung cấp thông tin quý báu trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Mặc dù đã nỗ lực hết sức, bài nghiên cứu có thể vẫn còn những hạn chế nhất định. Vì vậy, chúng em mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy/cô trường Đại học Thương mại nói chung và các thầy/cô Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói riêng nhằm hoàn thiện nghiên cứu một cách tốt nhất. Nhóm tác giả ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC BẢNG BIỂU .vi CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Về thực trạng, phân loại và tình hình áp dụng các biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu hàng hóa.
Về việc đánh giá tác động của biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu hàng hóa. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích. Đóng góp của đề tài. Đóng góp khoa học.
Đóng góp thực tiễn. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của xuất khẩu thủy sản và những nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu thủy sản. Khái niệm của xuất khẩu thuỷ sản.
Đặc điểm của xuất khẩu thuỷ sản:. Vai trò của xuất khẩu thuỷ sản. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản. Khái niệm, mục đích, nội dung của những biện pháp phi thuế quan có tác động đến xuất khẩu thủy sản .1 Khái niệm về biện pháp phi thuế quan .2 Phân loại biện pháp phi thuế quan.
Mục đích, nội dung và những yêu cầu của các biện pháp TBT và SPS. Mục đích của các biện pháp kỹ thuật (TBT) và vệ sinh dịch tễ (SPS). Nội dung của những biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ. Những yêu cầu của biện pháp TBT, SPS.
Những nội dung tác động và chiều hƣớng tác động của các biện pháp TBT và SPS đối với xuất khẩu thủy sản. Tác động tích cực. Tác động không tích cực. 32 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN TRONG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU.
Khái quát về hiệp định EVFTA, các quy định về các biện pháp phi thuế trong hiệp định EVFTA. Khái quát về hiệp định EVFTA. Quy định về các biện pháp phi thuế trong hiệp định EVFTA .2 Nội dung một số quy định đối với hàng thủy sản tại thị trƣờng EU .1 Quy định vệ sinh an toàn thực phẩm .2 Kiểm soát chất gây ô nhiễm trong thực phẩm .3 Kiểm soát dư lượng thuốc thú y ở động vật .4 Kiểm tra tại cửa khẩu.5 Kiểm soát đối với thực phẩm biến đổi gen (GMO) và thực phẩm & nguyên liệu mới (novel foods) .6 Kiểm soát đối với các sản phẩm thủy sản dành cho người .7 Quy định về truy xuất nguồn gốc .8 Quy định về ghi nhãn các sản phẩm thủy sản .9 Quy định về sản phẩm hữu cơ. Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU và những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trƣớc những biện pháp phi thuế quan tại thị trƣờng EU.
Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trước những biện pháp phi thuế quan tại thị trường EU. Phân tích các chính sách và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trƣờng EU. Chính sách và biện pháp hỗ trợ thương nhân tận dụng những ưu đãi từ Hiệp định EVFTA để thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU.
Chính sách và biện pháp phát triển thị trường trong khối EU nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản. Chính sách, biện pháp quản lý sản phẩm thủy sản nhằm đáp ứng những quy định kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ của thị trường EU. Những chính sách và biện pháp khác. 66 CHƢƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG EU.
Tác động của quy tắc xuất xứ đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU .2 Tác động của quy định chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo, không tuân thủ quy định IUU đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU. Tác động của biện pháp TBT, SPS đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU. Khái quát về mô hình trọng lực. Một số vấn đề phát sinh khi ước lượng mô hình trọng lực.
Mô hình trọng lực và phương pháp ước lượng đề xuất. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết quả sử dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động của biện pháp SPS, TBT đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU. Phân tích kết quả sử dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động của SPS, TBT đến tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
Phân tích kết quả sử dụng mô hình mặt hàng đánh giá tác động của các biện pháp TBT và SPS lên một số nhóm hàng thủy sản chủ lực của Việt Nam sang thị trường châu Âu. Đánh giá những tác động của các biện pháp phi thuế quan đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong bối cảnh thực thi EVFTA. Tác động tích cực. Tác động không tích cực.
94 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SNG THỊ TRƢỜNG EU. Giải pháp đối với doanh nghiệp. Khuyến nghị với cơ quan quản lý nhà nƣớc .103 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 105 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Phân loại các biện pháp phi thuế theo UNCTAD 2019 .2: Mẫu dán nhãn dành cho thủy sản để xuất sang thị trường EU.
Các cấp cảnh báo và hình thức xử lý hàng hóa nhiễm chất cấm của EU. Kim ngạch và tăng trưởng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2010-2023. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các thi trường giai đoạn 2010-2023 ( triệu USD) .Trị giá xuất khẩu Tôm tới EU qua các năm 2010-2023. Trị giá xuất khẩu Cá Ngừ tới EU qua các năm 2010-2023.
Trị giá xuất khẩu Cá tra tới EU qua các năm 2010-2023. Trị giá xuất khẩu Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ tới EU qua các năm 2010-2023. Trị giá xuất khẩu Mực, bạch tuộc tới EU qua các năm 2010-2023. Trị giá xuất khẩu Cua ghẹ, giáp xác khác tới EU qua các năm 2010-2023 .9, Trị giá xuất khẩu chả cá, surimi tới EU qua các năm 2010-2023.
Tỷ lệ phần trăm các quốc gia nhập khẩu thủy sản Việt Nam 2010-2023 .1 thể hiện kết quả ước lượng mô hình tổng quan về tác động của các biện pháp TBT và SPS đối với xuất khẩu nhóm hàng của Việt Nam sang thị trường châu Âu giai đoạn 2010-2023.2: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của các biện pháp TBT, SPS lên xuất khẩu nhóm hàng HS0303 của Việt Nam sang thị trường châu Âu .3: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của các biện pháp TBT, SPS lên xuất khẩu nhóm hàng HS0304 của Việt Nam sang thị trường châu Âu .4: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của các biện pháp TBT, SPS lên xuất khẩu nhóm hàng động vật giáp xác của Việt Nam sang thị trường châu Âu .5: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của các biện pháp TBT, SPS lên xuất khẩu nhóm hàng HS0307 của Việt Nam sang thị trường châu Âu. 91 vi CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xuất khẩu đóng vai trò trọng yếu trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp lớn vào GDP, tạo việc làm và thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ. Tính đến năm 2023, Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ấn tượng, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt xấp xỉ 372 tỷ USD, đóng góp khoảng 19% GDP cả nước.
Kim ngạch xuất khẩu không chỉ giúp cải thiện cán cân thương mại, mà còn thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng kinh tế, đồng thời tạo điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu. Xuất khẩu đóng vai trò là động lực phát triển, tạo thêm công ăn việc làm và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), góp phần nâng cao trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam. Ngành thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, chiếm khoảng 7-9% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia trong những năm gần đây. Năm 2023, xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 11 tỷ USD, tăng trưởng trung bình hàng năm khoảng 6% trong giai đoạn từ 2010 đến 2023.