Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và quan trọng nhất trong khu vực nông nghiệp. Tại Việt Nam, hiệu quả khai thác nguồn lực đất đai gắn liền mật thiết với việc bảo đảm an ninh lương thực (ANLT) và đời sống nông dân. Tuy nhiên, một trong những rào cản lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp hiện nay là tình trạng manh mún đất đai. Cả nước có khoảng 14,5 triệu nông hộ với gần 70 triệu mảnh ruộng; diện tích bình quân mỗi mảnh chỉ từ 300 – 499 $\text{m}^2$, trung bình mỗi hộ quản lý từ 7 – 10 mảnh. Khoảng 79,36% số hộ nông dân có quy mô đất canh tác dưới 0,5 ha, trong khi tỷ lệ hộ có diện tích trên 3 ha chỉ chiếm 3,46%. Tình trạng ruộng đất phân tán làm triệt tiêu tính kinh tế theo quy mô, gia tăng chi phí sản xuất, tiêu tốn thời gian di chuyển, lãng phí diện tích làm bờ thửa và cản trở cơ giới hóa đồng bộ.
Thị xã Hương Thủy là địa bàn sản xuất lúa trọng điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích đất nông nghiệp năm 2020 đạt 31.719,11 ha (chiếm 69,56% diện tích tự nhiên). Tuy nhiên, sau quá trình phân chia đất theo Nghị định số 64/CP, ruộng đất tại địa phương bị chia cắt nhỏ lẻ, bình quân mỗi hộ sở hữu từ 3 đến 9 mảnh ruộng. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động, chi phí đầu vào và mức độ an toàn lương thực của các nông hộ. Trước thực tế đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng manh mún đất đai và lượng hóa tác động của yếu tố này đến an ninh lương thực cũng như tính đa dạng thực phẩm của hộ sản xuất lúa tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về manh mún đất đai và an ninh lương thực hộ nông dân.
- Đánh giá thực trạng, tác động và kết quả của manh mún đất đai đến an ninh lương thực của các hộ sản xuất lúa được điều tra tại thị xã Hương Thủy.
- Đưa ra định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm giải quyết tình trạng đất đai manh mún, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo đảm an ninh lương thực hộ gia đình bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình trạng manh mún đất đai và an ninh lương thực của các hộ sản xuất lúa trên địa bàn thị xã Hương Thủy.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chọn mẫu điều tra tại xã Thủy Thanh và phường Thủy Phương, đại diện cho hai tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020; số liệu sơ cấp điều tra hộ nông dân được thực hiện vào năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về manh mún đất đai theo hai khía cạnh: manh mún về số lượng ô thửa trên một hộ sản xuất và manh mún về quy mô đất đai bình quân không tương thích với nguồn lực lao động (Bentley, 1987). Nguyên nhân gây manh mún được phân tách thành hai nhóm: nhóm cung (yếu tố lịch sử, địa hình chia cắt, áp lực dân số, cơ chế thừa kế và quá trình giao đất theo định suất để bảo đảm công bằng) và nhóm cầu (người nông dân chủ động giữ nhiều thửa để phân tán rủi ro thiên tai, dịch bệnh, linh hoạt bố trí mùa vụ) (Blarel và cộng sự, 1992). Khung phân tích chi phí - lợi ích của manh mún đất đai dựa trên nghiên cứu của Sally P. Gordon MacAulay và Phạm Văn Hùng (2009).
Về an ninh lương thực, đề tài sử dụng định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB, 1986), Hội nghị Lương thực Thế giới (1996) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO): ANLT là trạng thái mọi người luôn tiếp cận được về mặt vật lý, xã hội và kinh tế đối với nguồn lương thực đầy đủ, an toàn, đủ dinh dưỡng. Bốn cấp độ ANLT gồm cấp toàn cầu, cấp quốc gia/vùng, cấp hộ gia đình và cấp cá nhân, trong đó cấp hộ gia đình là đơn vị phân tích trọng tâm.
Hệ thống chỉ tiêu đo lường manh mún và hiệu quả sản xuất:
- Chỉ số đa dạng hóa Simpson ($SI$):
$$SI = 1 - \frac{\sum a_i^2}{A^2}$$
(Trong đó $a_i$ là diện tích thửa thứ $i$, $A$ là tổng diện tích đất canh tác của hộ; $SI$ dao động từ 0 đến 1, giá trị càng gần 1 thể hiện mức độ manh mún càng nghiêm trọng).
- Chỉ tiêu quy mô và phân bố: Tổng quy mô đất đai ($A$), số thửa ruộng bình quân/hộ, diện tích bình quân/thửa, khoảng cách từ nhà đến các thửa ruộng.
- Chỉ tiêu kết quả và chi phí: Năng suất lúa ($\text{tạ/ha} = \text{Sản lượng} / \text{Diện tích}$); chi phí phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật, chi phí làm đất, thủy lợi, thu hoạch và lao động.
| Nhóm chỉ tiêu |
Nội dung và công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Chỉ số Simpson ($SI$) |
$SI = 1 - \frac{\sum a_i^2}{A^2}$ ($a_i$: diện tích thửa $i$; $A$: tổng diện tích) |
Đo lường mức độ tập trung/phân tán ô thửa của hộ |
| Khoảng cách di chuyển |
Khoảng cách trung bình từ nhà đến từng thửa ruộng (mét/km) |
Phản ánh chi phí thời gian và hao phí lao động vận chuyển |
| Năng suất lúa |
$\text{Năng suất} = \text{Tổng sản lượng} / \text{Tổng diện tích gieo cấy}$ ($\text{tạ/ha}$) |
Phản ánh kết quả thâm canh trên đơn vị diện tích |
| Chi phí sản xuất |
Tổng chi phí giống, phân bón, BVTV, thuê ngoài, máy móc/ha |
Đánh giá mức độ đầu tư và hiệu quả chi phí |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê thị xã Hương Thủy, Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo tổng kết nông nghiệp của UBND thị xã giai đoạn 2018 – 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra ngẫu nhiên 150 hộ nông dân trực tiếp canh tác lúa tại xã Thủy Thanh và phường Thủy Phương năm 2021 qua bảng hỏi có cấu trúc.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết thống kê (kiểm định T-test) trên phần mềm SPSS 20; mô hình hồi quy xác suất Probit và mô hình hồi quy Poisson ước lượng trên phần mềm Stata 15.
- Đặc tả mô hình Probit: Biến phụ thuộc nhị phân $y_i = 1$ nếu hộ đạt an ninh lương thực (nguồn lực sẵn có $r_i$ lớn hơn nhu cầu tiêu dùng $c_i$), $y_i = 0$ nếu mất an ninh lương thực. Phương trình có dạng:
$$y_i = \alpha_0 + \alpha_k \text{SLM}{ik} + \beta_j \text{LF}{ij} + \delta_r X_{ir} + \varepsilon_i$$
(Trong đó $\text{SLM}$ là phương thức quản lý đất đai, $\text{LF}$ là các chỉ số phân mảnh đất đai, $X$ là đặc điểm kinh tế - xã hội của chủ hộ).
- Mô hình Poisson: Dùng để lượng hóa các yếu tố tác động đến tần suất mất an toàn thực phẩm và chỉ số đa dạng hóa thực phẩm của nông hộ.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung tổng quan các công trình nghiên cứu và khung lý thuyết về mối quan hệ giữa manh mún đất đai và an ninh lương thực, đồng thời điểm luận các chính sách đất đai của Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các tác động hai mặt của manh mún đất đai:
| Khía cạnh |
Lợi ích |
Chi phí / Tác động tiêu cực |
| Góc độ hộ gia đình |
- Giảm thiểu rủi ro thiên tai, ngập úng, sâu bệnh nhờ phân tán vị trí. - Linh hoạt trong thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất. - Tận dụng và dàn trải lao động nông nhàn theo mùa vụ. |
- Tăng chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. - Tiêu tốn thời gian di chuyển giữa các thửa ruộng. - Khó áp dụng máy móc, cơ giới hóa khâu làm đất, gặt đập. |
| Góc độ cộng đồng / Xã hội |
- Bảo đảm tính công bằng xã hội trong tiếp cận đất đai. - Tăng tính đa dạng hóa các chủng loại cây trồng. |
- Mất đất canh tác do diện tích bờ bao, bờ thửa quá nhiều. - Cản trở quy hoạch hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng. - Khó hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn. - Gia tăng chi phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ. |
Về thực tiễn chính sách, văn bản phân tích tiến trình quản lý đất đai tại Việt Nam qua các mốc: cải cách ruộng đất 1945 – 1957 (tạm cấp, chia 302.840 ha ruộng đất cho nông dân), cơ chế Khoán 100 (1981), Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai 1993 (giao đất 20 năm đối với cây hàng năm theo định suất công bằng dẫn đến chia nhỏ ruộng đất), Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 (nâng thời hạn giao đất nông nghiệp lên 50 năm, nới rộng hạn mức chuyển nhượng không quá 10 lần).
Chương 1 cũng phân tích bài học quốc tế từ Nhật Bản (chương trình chuyển đổi đất đai với 3 tiêu chí "Rộng - Chắc chắn - Sâu", đưa kích thước thửa lên tối thiểu 0,3 ha, giúp tăng năng suất lúa từ 3.000 kg lên 6.000 kg gạo/ha/năm trên diện tích 2 triệu ha đất lúa) và Trung Quốc (cơ chế dồn đổi ruộng đất từ mức 0,67 ha/hộ và chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây dựng nông trang lớn).
Tại Thừa Thiên Huế, diện tích đất nông nghiệp năm 2018 là 382.814,37 ha (chiếm 76,06% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 59.285,34 ha (đất trồng cây hàng năm 44.309,13 ha). Năng suất lúa toàn tỉnh duy trì tăng từ 58,7 tạ/ha (2015) lên 61,1 tạ/ha (2018), sản lượng lúa đạt trên 326 – 334 nghìn tấn, giữ vững an ninh lương thực cấp tỉnh.
CHƯƠNG 2. TÁC ĐỘNG CỦA MANH MÚN ĐẤT ĐAI ĐẾN AN NINH LƯƠNG THỰC CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Hương Thủy và công bố các kết quả phân tích định lượng từ mẫu khảo sát 150 hộ nông dân.
Thị xã Hương Thủy có diện tích tự nhiên 456,02 $\text{km}^2$, gồm 12 đơn vị hành chính (5 phường: Phú Bài, Thủy Dương, Thủy Phương, Thủy Châu, Thủy Lương và 7 xã: Thủy Vân, Thủy Thanh, Thủy Bằng, Thủy Tân, Thủy Phù, Dương Hòa, Phú Sơn). Cơ cấu địa hình gồm 76% đồi núi và 24% đồng bằng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp (chiếm 87,55% năm 2016), thương mại - dịch vụ (8,55%), trong khi nông nghiệp chỉ còn chiếm 3,87%.
Kết quả khảo sát và kiểm định định lượng về thực trạng manh mún đất đai:
- Chỉ số phân mảnh Simpson ($SI$): Xã Thủy Thanh có chỉ số Simpson trung bình đạt 0,63; trong khi phường Thủy Phương đạt 0,55. Kết quả kiểm định T-test khẳng định sự khác biệt về mức độ manh mún giữa hai địa bàn có ý nghĩa thống kê.
- Số thửa và khoảng cách: Số thửa ruộng bình quân tại xã Thủy Thanh cao hơn Thủy Phương; diện tích bình quân một thửa tại Thủy Thanh nhỏ hơn và khoảng cách từ nhà đến các thửa ruộng phân tán xa hơn.
| Địa bàn nghiên cứu |
Chỉ số Simpson trung bình ($SI$) |
Mức độ phân mảnh đất đai |
Đặc điểm ô thửa và canh tác |
| Xã Thủy Thanh |
0,63 |
Manh mún cao |
Số thửa/hộ nhiều (3 – 9 thửa), diện tích ô thửa nhỏ, khoảng cách di chuyển giữa các thửa xa, chi phí lao động và phân bón cao hơn |
| Phường Thủy Phương |
0,55 |
Manh mún trung bình |
Đã bước đầu thực hiện dồn đổi ruộng đất, quy mô thửa lớn hơn, mức độ phân tán thấp hơn |
| Kiểm định T-test |
Có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) |
— |
Khẳng định sự chênh lệch rõ rệt về mức độ manh mún giữa hai vùng sinh thái |
Kết quả ước lượng mô hình Probit về an ninh lương thực và mô hình Poisson về đa dạng thực phẩm cho thấy:
- Chỉ số manh mún đất đai ($SI$) và khoảng cách từ nhà đến thửa ruộng có tác động nghịch chiều đến mức độ an ninh lương thực và đa dạng khẩu phần thực phẩm của hộ gia đình. Manh mún làm tăng chi phí đầu vào (giống, phân bón, thuốc BVTV), giảm hiệu quả kỹ thuật và kéo giảm năng suất ròng.
- Các biến số kinh tế - xã hội như tuổi của chủ hộ, năng suất lúa, khả năng tiếp cận vốn tín dụng và các biện pháp thực hành quản lý đất đai bền vững ($\text{SLM}$) có mối tương quan thuận chiều, giúp cải thiện đáng kể chỉ số an ninh lương thực và đa dạng hóa thực phẩm hộ nông dân.
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của manh mún đất đai, hướng tới phát triển nông nghiệp hàng hóa:
- Thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa: Xây dựng kế hoạch dồn đổi ruộng đất dựa trên sự đồng thuận của nông dân; quy hoạch lại đồng ruộng, giảm số thửa xuống còn 1 – 2 thửa/hộ, nâng diện tích bình quân thửa lên quy mô thuận tiện cho máy móc hoạt động.
- Phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp: Tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các giao dịch thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp; đơn giản hóa thủ tục hành chính tại chính quyền cơ sở để các hộ tích tụ đất mở rộng quy mô.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng: Bê tông hóa kênh mương, kiên cố hóa đường giao thông trục chính nội đồng gắn với quy hoạch lại ô thửa sau dồn đổi, bảo đảm tưới tiêu chủ động.
- Tổ chức sản xuất theo quy mô hàng hóa: Khuyến khích nông dân liên kết thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất lúa chất lượng cao; áp dụng đồng nhất cơ cấu giống lúa và quy trình kỹ thuật tiên tiến.
- Hỗ trợ vốn và tín dụng: Tạo điều kiện cho hộ nông dân tiếp cận các gói vay ưu đãi để đầu tư mua sắm máy móc cơ giới nông nghiệp (máy cày, máy cấy, máy gặt đập liên hợp) và vật tư thâm canh.
- Phân công trách nhiệm:
- Đối với chính quyền địa phương: Đẩy nhanh tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa; hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính; quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích 5%.
- Đối với hộ sản xuất lúa: Chủ động tham gia chuyển đổi, hoán đổi ruộng đất; nâng cao trình độ quản lý kinh tế nông hộ và áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm chính:
- Đo lường và kiểm định thành công mức độ manh mún đất đai tại thị xã Hương Thủy thông qua chỉ số Simpson: xã Thủy Thanh đạt 0,63 và phường Thủy Phương đạt 0,55 (chênh lệch có ý nghĩa thống kê qua kiểm định T-test).
- Xác định được thực trạng phân tán ruộng đất với bình quân mỗi hộ sở hữu từ 3 đến 9 mảnh ruộng, diện tích ô thửa nhỏ và nằm cách xa nhau.
- Sử dụng mô hình Probit và Poisson chứng minh manh mún đất đai và khoảng cách thửa ruộng làm tăng chi phí sản xuất (phân bón, giống, công lao động) và làm giảm xác suất bảo đảm an ninh lương thực cũng như mức độ đa dạng thực phẩm của hộ nông dân.
- Khẳng định vai trò tích cực của năng suất lúa, quy mô canh tác, độ tuổi chủ hộ và tiếp cận tín dụng đối với việc cải thiện an ninh lương thực gia đình.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra khung 5 nhóm giải pháp thực thi (dồn điền đổi thửa, thị trường đất đai, hạ tầng thủy lợi, liên kết hàng hóa, chính sách vốn) và phân định rõ trách nhiệm của chính quyền thị xã cùng hộ nông dân.
- Đóng góp khoa học: Khóa luận là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá chi tiết tác động của manh mún đất đai đến an ninh lương thực và đa dạng thực phẩm tại thị xã Hương Thủy, cung cấp bằng chứng định lượng so sánh giữa địa bàn đã và chưa dồn điền đổi thửa phục vụ công tác điều hành chính sách nông nghiệp tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra sơ cấp của đề tài giới hạn ở quy mô mẫu 150 hộ tại 2 đơn vị hành chính (xã Thủy Thanh và phường Thủy Phương) trong tổng số 12 xã/phường của thị xã Hương Thủy; dữ liệu điều tra sơ cấp dừng lại ở dạng dữ liệu cắt ngang thu thập trong một thời điểm (năm 2021).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra toàn bộ các xã, phường vùng trọng điểm lúa của thị xã Hương Thủy và tỉnh Thừa Thiên Huế; áp dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu bảng (panel data) để theo dõi và lượng hóa biến động dài hạn về an ninh lương thực của nông hộ trước và sau khi hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Kinh doanh Nông nghiệp, Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn và Quản lý Đất đai. Đề tài cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về việc ứng dụng kết hợp chỉ số Simpson, mô hình hồi quy xác suất Probit và mô hình hàm Poisson trong phân tích kinh tế vi mô ở cấp nông hộ. Ngoài ra, phần tổng quan chính sách đất đai và kinh nghiệm dồn đổi ruộng đất quốc tế (Nhật Bản, Trung Quốc) là nguồn tư liệu có giá trị cho các cán bộ quản lý nông nghiệp và tài nguyên môi trường tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ số phân mảnh đất đai Simpson ($SI$) tại hai địa bàn nghiên cứu ở thị xã Hương Thủy đạt kết quả như thế nào?
Chỉ số Simpson tại xã Thủy Thanh đạt 0,63, trong khi tại phường Thủy Phương là 0,55. Kết quả kiểm định T-test trên SPSS khẳng định sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, cho thấy Thủy Thanh có mức độ manh mún đất đai cao hơn rõ rệt so với Thủy Phương.
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp và các công cụ phân tích định lượng được sử dụng trong khóa luận là gì?
Tác giả tiến hành điều tra ngẫu nhiên 150 hộ nông dân sản xuất lúa trong độ tuổi lao động tại xã Thủy Thanh và phường Thủy Phương năm 2021. Dữ liệu được xử lý bằng Microsoft Excel 2016, SPSS 20 (thống kê mô tả, kiểm định T-test) và Stata 15 (ước lượng mô hình Probit và Poisson).
3. Khóa luận sử dụng các mô hình kinh tế lượng nào để đánh giá an ninh lương thực và đa dạng thực phẩm?
Đề tài sử dụng mô hình hồi quy xác suất Probit để phân tích các yếu tố tác động đến trạng thái an ninh lương thực nhị phân của hộ ($y_i = 1$ nếu đủ an ninh lương thực, $y_i = 0$ nếu mất an ninh lương thực) và mô hình hồi quy Poisson để phân tích tần suất mất an toàn thực phẩm cũng như mức độ đa dạng hóa bữa ăn của hộ gia đình.
4. Theo văn bản, tình trạng manh mún đất đai tại Việt Nam và thị xã Hương Thủy có những số liệu đặc trưng nào?
Tại Việt Nam, có khoảng 14,5 triệu hộ nông dân quản lý gần 70 triệu thửa ruộng (bình quân 7 – 10 mảnh/hộ, diện tích mỗi mảnh 300 – 499 $\text{m}^2$). Tại thị xã Hương Thủy, sau khi chia đất theo Nghị định 64/CP, mỗi hộ bình quân sở hữu từ 3 đến 9 mảnh ruộng rải rác.
5. Các giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất trong Chương 3 để khắc phục tình trạng manh mún đất đai?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa; phát triển thị trường giao dịch quyền sử dụng đất nông nghiệp; đầu tư nâng cấp hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng; tổ chức sản xuất lúa theo quy mô hàng hóa liên kết chuỗi; hỗ trợ nguồn vốn và chính sách tín dụng ưu đãi cho nông dân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn về manh mún đất đai, đồng thời lượng hóa thành công tác động tiêu cực của tình trạng phân tán ô thửa đến an ninh lương thực hộ nông dân tại thị xã Hương Thủy. Thông qua mẫu khảo sát 150 hộ tại hai xã Thủy Thanh ($SI = 0,63$) và Thủy Phương ($SI = 0,55$), nghiên cứu chứng minh manh mún đất đai làm gia tăng chi phí sản xuất và làm suy giảm tính ổn định trong tiếp cận lương thực của nông hộ. Các giải pháp dồn điền đổi thửa, hoàn thiện hạ tầng và phát triển thị trường đất đai được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương định hướng phát triển nông nghiệp bền vững.