Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế Việt Nam thông qua việc cung ứng nguồn vốn, quản trị rủi ro tài chính, hỗ trợ hệ sinh thái thanh toán và đồng hành cùng quá trình tăng trưởng vĩ mô. Kết quả kinh doanh toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ghi nhận sự biến động rõ nét qua các năm: lợi nhuận trước thuế toàn hệ thống năm 2018 đạt khoảng 163 nghìn tỷ đồng, tăng lên 192 nghìn tỷ đồng vào năm 2019 và chạm mốc khoảng 200 nghìn tỷ đồng vào năm 2020 bất chấp những ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời cụ thể của từng tổ chức tín dụng lại chịu sự phân hóa sâu sắc bởi quy mô, năng lực quản trị rủi ro và điều kiện thị trường.

Tại Việt Nam, áp lực lạm phát có chiều hướng gia tăng rõ rệt từ đầu năm 2021 đến năm 2023. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 năm 2023 đã tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước. Biến động lạm phát tạo nên những áp lực trực tiếp lên hệ thống ngân hàng thông qua việc gia tăng chi phí hoạt động, đẩy mặt bằng lãi suất lên cao, bào mòn khả năng trả nợ của khách hàng và làm phát sinh nợ xấu.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một trong những định chế tài chính bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, sở hữu mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch trải rộng khắp 49 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố với quy mô nhân sự vượt trên 13.000 người. ACB xác định chiến lược phát triển bền vững với mục tiêu tăng trưởng tổng thu nhập ở mức cao và duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt từ 20% trở lên hàng năm. Trước các biến động kinh tế vĩ mô, việc nhận diện và lượng hóa chính xác ảnh hưởng của lạm phát đến kết quả tài chính là yêu cầu cấp thiết đối với ban điều hành ACB. Khóa luận của tác giả Huỳnh Thị Minh Phương (2023) tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này khi chưa có công trình nào đánh giá chuyên biệt tác động của lạm phát tới lợi nhuận của riêng ACB.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định mức độ và chiều hướng tác động của lạm phát tới lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Á Châu; trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm hạn chế tác động tiêu cực và phát huy tác động tích cực của lạm phát tới lợi nhuận ngân hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của lạm phát tới lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Á Châu.
    • Thứ hai: Đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm hạn chế tác động tiêu cực, phát huy tác động tích cực của lạm phát tới lợi nhuận của ngân hàng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng hai câu hỏi:

  1. Mức độ ảnh hưởng của lạm phát tới lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Á Châu như thế nào?
  2. Những hàm ý chính sách nào được đưa ra nhằm hạn chế tác động tiêu cực, phát huy tác động tích cực của lạm phát tới lợi nhuận của ngân hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng của lạm phát tới lợi nhuận của Ngân hàng ACB.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 06/2023 đến tháng 09/2023; khung dữ liệu chuỗi thời gian dùng trong mô hình định lượng bao quát giai đoạn 21 năm từ năm 2002 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết toàn diện về hai biến số trọng tâm: lạm phát và lợi nhuận ngân hàng. Về lạm phát, tác giả tiếp cận từ định nghĩa kinh điển của C. Mác trong bộ Tư bản, định nghĩa của kinh tế học hiện đại về sự gia tăng mức giá chung và suy giảm sức mua tiền tệ, cùng các trường phái lý thuyết lớn:

  • Học thuyết Keynes & mô hình tam giác của Gordon (1988): Phân loại nguyên nhân lạm phát thành lạm phát cầu kéo (demand-pull), lạm phát chi phí đẩy (cost-push) do cú sốc nguồn cung và lạm phát quán tính/lạm phát vốn liên quan đến vòng xoáy giá - lương.
  • Chủ nghĩa tiền tệ (Monetarism): Quan điểm của Milton Friedman (1963) và Lagassé & Paul (2000) khẳng định lạm phát luôn là hiện tượng tiền tệ phát sinh từ tốc độ tăng trưởng cung tiền vượt quá sản lượng.
  • Trường phái Áo (Austrian School): Nghiên cứu của Frank Shostak (2002) và phân tích của Thorsten Polleit chỉ ra rằng lạm phát bắt nguồn từ việc mở rộng tín dụng và cung tiền nhân tạo, làm sai lệch cấu trúc sản xuất và dẫn dắt các chu kỳ kinh doanh bấp bênh.
  • Lý thuyết ủng hộ (Backing theory) và chống cổ điển: Ghi nhận từ Michael F. Sproul về mối quan hệ giữa tài sản đảm bảo của tổ chức phát hành và giá trị tiền tệ.
  • Tác động hai chiều của lạm phát: Tổng hợp các kênh truyền dẫn tích cực (điều chỉnh thị trường lao động theo James Tobin 1969, bẫy thanh khoản và tỷ lệ chiết khấu, hiệu ứng Mundell-Tobin 1963 về dịch chuyển cơ cấu tài sản) và các tổn thất tiêu cực (chi phí mòn giày - shoe-leather costs, chi phí thực đơn - menu costs theo Taylor & Timothy 2008, bất ổn phân bổ nguồn lực và thuế lạm phát theo Bulkley & George 1981).

Về lợi nhuận doanh nghiệp và ngân hàng, văn bản làm rõ khái niệm lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng (xác định theo doanh thu trừ chi phí hoạt động, thuế doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng) cùng cơ chế truyền dẫn của lạm phát đến bảng cân đối tài chính ngân hàng thông qua thu nhập dịch vụ tài chính, quản lý tài sản, chi phí vốn và rủi ro trích lập dự phòng nợ xấu.

STT Tác giả và năm Mẫu dữ liệu Biến phụ thuộc Biến độc lập Phương pháp Kết quả tác động
1 Tan & Floros (2012) 101 ngân hàng Trung Quốc (2003 - 2009) Lợi nhuận ngân hàng Tỷ lệ lạm phát GMM Lạm phát tác động tiêu cực (-)
2 Hooshyari & Moghanloo (2015) 11 ngân hàng tại Iran (2010 - 2013) Lợi nhuận ngân hàng Tỷ lệ lạm phát GMM Lạm phát tác động tiêu cực (-)
3 Tan (2016) Các ngân hàng Trung Quốc (2003 - 2011) Lợi nhuận ngân hàng Tỷ lệ lạm phát, rủi ro GMM Lạm phát tác động tích cực (+), rủi ro tác động tiêu cực (-)
4 Đoàn Thị Thu Hà (2018) 22 NHTMCP tại Việt Nam (2010 - 2017) ROA, ROE Quy mô, dự phòng rủi ro, chi phí hoạt động, thanh khoản, mức độ tập trung, lạm phát, phát triển FEM, REM, Pooled OLS Lạm phát tác động tích cực (+) tới ROA và ROE
5 Katırcıoglu, Ozatac & Taspınar (2020) Ngành ngân hàng Khả năng sinh lời Giá dầu, tăng trưởng kinh tế, lạm phát GMM Giá dầu (+), tăng trưởng (+), lạm phát (-)
6 Phạm Thị Thanh Thảo (2022) 25 ngân hàng tại Việt Nam (2011 - 2020) ROA, ROE Quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, chi phí, dự phòng rủi ro, tăng trưởng GDP, lạm phát FEM, REM, Pooled OLS Các yếu tố vĩ mô và nội vi đều có ảnh hưởng đáng kể

Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình Vector tự hồi quy (VAR - Vector Autoregression) do Christopher Sims (1980) đề xuất, kế thừa khung phân tích từ Ankita Sarmah & Debi Prasad Bal (2021), Mork (1989), Lee và cộng sự (1995), Hamilton (1996) kết hợp với nền tảng hàm sản xuất Cobb-Douglas. Phương pháp VAR xử lý đồng thời tất cả các biến như biến nội sinh trong hệ thống động lực chuỗi thời gian:

$$LnPt = \beta_0 + \beta_1 LnINFt + u_t$$

Quy trình kinh tế lượng bao gồm:

  1. Kiểm định nghiệm đơn vị và tính dừng bằng kiểm định ADF (Augmented Dickey-Fuller theo Dickey & Fuller 1981, tra bảng giá trị tới hạn MacKinnon 1996) và kiểm định Phillips-Perron (PP).
  2. Kiểm tra độ ổn định của hệ thống chuỗi thời gian và xác định độ trễ tối ưu ($p = 4$).
  3. Ước lượng mô hình VAR và thực hiện chuẩn đoán sai số (kiểm định tự tương quan phần dư).
  4. Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger (Granger Causality test).
  5. Phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Functions - IRF) nhằm theo dõi phản ứng động của lợi nhuận trước cú sốc lạm phát.
  6. Phân tích phân rã phương sai (Variance Decomposition) để đo lường tỷ trọng đóng góp của cú sốc lạm phát vào biến động của lợi nhuận qua các kỳ.

Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm:

  • Chuỗi số liệu lạm phát (INF, đơn vị %) thu thập từ Cục Dự trữ Liên bang St. Louis (FRED).
  • Chuỗi số liệu lợi nhuận trước thuế (P, đơn vị tỷ đồng VNĐ) thu thập từ Báo cáo thường niên đã kiểm toán của ACB trong 21 năm (2002 - 2022).
  • Xử lý tần số: Do dữ liệu gốc được công bố theo năm, tác giả sử dụng thuật toán nội suy quadratic match-sum (theo quy trình của Shahbaz và cộng sự 2016, 2018; Sharif và cộng sự 2019, 2020; Haseeb và cộng sự) để chuyển đổi chuỗi năm sang chuỗi quý nhằm tăng cỡ mẫu lên 84 quan sát mà vẫn khử được sai lệch mùa vụ. Dữ liệu sau đó được lấy logarit tự nhiên ($LnPt$, $LnINFt$) trước khi đưa vào phần mềm EViews 12 để ước lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng thể cho toàn bộ nghiên cứu. Tác giả luận giải tính cấp thiết từ vai trò của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế và bối cảnh lạm phát tăng cao tại Việt Nam (CPI tháng 5/2023 tăng 4,8%). Văn bản giới thiệu vị thế của ACB với mạng lưới 49/63 tỉnh thành, hơn 13.000 nhân sự cùng mục tiêu ROE từ 20%/năm. Mục tiêu nghiên cứu được chia làm mục tiêu tổng quát và hai mục tiêu cụ thể, tương ứng với hai câu hỏi nghiên cứu định hướng. Tác giả xác định rõ đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ tác động giữa lạm phát và lợi nhuận ACB, phạm vi không gian tại ACB, phạm vi thời gian nghiên cứu từ tháng 06/2023 đến tháng 09/2023, đồng thời phác thảo cấu trúc khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 cung cấp hệ thống luận cứ học thuật sâu rộng về lạm phát và lợi nhuận. Tác giả tổng thuật chi tiết các trường phái lý thuyết giải thích nguyên nhân lạm phát (Keynes, Milton Friedman, trường phái Áo, trường phái chống cổ điển), phương pháp đo lường chỉ số giá qua rổ hàng hóa đại diện và trọng số theo Taylor & Timothy (2008). Chương này phân tích hai mặt tác động của lạm phát tới nền kinh tế và phân tích cơ chế lạm phát tác động đến lợi nhuận ngân hàng: tác động tích cực thông qua gia tăng nhu cầu bảo hiểm, quản trị tài sản, phí giao dịch; tác động tiêu cực qua việc suy giảm giá trị thực của tiền gửi, tăng chi phí huy động vốn, suy giảm nhu cầu vay nợ và tăng rủi ro tín dụng. Tác giả lập bảng tổng hợp 6 công trình thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước, chỉ ra sự thiếu đồng nhất về kết quả (chiều hướng tác động âm hoặc dương) và xác định hai khoảng trống nghiên cứu chính: chưa có nghiên cứu chuyên sâu tại ACB trong giai đoạn biến động gần đây và chưa có nghiên cứu nào ứng dụng mô hình VAR chuỗi thời gian cho bài toán này tại Việt Nam.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 4 bước từ xác lập mục tiêu, tổng quan lý thuyết, thiết kế mô hình đến phân tích thực nghiệm. Tác giả mô tả chi tiết nguồn dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2002 - 2022 cho hai biến $P$ (tỷ đồng, BCTN ACB) và $INF$ (%, FRED), quy trình áp dụng kỹ thuật quadratic match-sum để chuyển đổi chuỗi năm thành chuỗi quý (84 quan sát) và chuẩn hóa logarit tự nhiên ($LnPt$, $LnINFt$). Cơ sở toán học của mô hình VAR($p$) được thiết lập dựa trên nghiên cứu của Christopher Sims (1980), Ankita Sarmah & Debi Prasad Bal (2021). Tác giả thiết lập giả thuyết nghiên cứu ban đầu ($H_1$: Lạm phát có tác động tích cực tới lợi nhuận ACB, kế thừa quan điểm của Tan 2016 và Đoàn Thị Thu Hà 2018). Đồng thời, chương này diễn giải chi tiết quy chuẩn kiểm định nghiệm đơn vị ADF và PP, tiêu chuẩn chọn độ trễ, kiểm định phần dư, nguyên lý kiểm định nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phương sai trên phần mềm EViews 12.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung vào việc trình bày và thảo luận các kết quả ước lượng thực nghiệm từ EViews 12. Nội dung chương bao gồm:

  • Thống kê mô tả các chuỗi biến số nghiên cứu (Bảng 4.1).
  • Kết quả kiểm định tính dừng (Bảng 4.2) theo phương pháp ADF và PP cho thấy chuỗi dữ liệu gốc không dừng nhưng đạt tính dừng sau khi lấy sai phân bậc 1, đủ điều kiện đưa vào mô hình VAR.
  • Xác định độ trễ tối ưu và kiểm tra tính ổn định của hệ thống VAR với độ trễ được lựa chọn là 4 (Hình 4.1 minh chứng tất cả các nghiệm nghịch đảo của đa thức đặc trưng đều nằm trong đường tròn đơn vị).
  • Kết quả ước lượng các phương trình trong hệ VAR (Bảng 4.4) và kiểm định tự tương quan của chuỗi phần dư (Bảng 4.5) chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan.
  • Kết quả kiểm định nhân quả Granger (Bảng 4.6) làm sáng tỏ mối liên hệ dự báo giữa lạm phát và lợi nhuận của ngân hàng.
  • Phân tích hàm phản ứng xung (Hình 4.2 - IFR/IRF) và phân rã phương sai (Bảng 4.7): Số liệu thực nghiệm chỉ ra phản ứng của lợi nhuận ACB trước cú sốc lạm phát là tiêu cực trong ngắn hạn và trung hạn, nhưng có xu hướng đảo chiều chuyển sang tương quan dương trong dài hạn.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện cốt lõi thu được từ mô hình thực nghiệm, đối chiếu kết quả với các lý thuyết và nghiên cứu trước. Tác giả trình bày hệ thống các gợi ý chính sách và khuyến nghị thực tiễn dành cho ban quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu nhằm kiểm soát rủi ro lãi suất, tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời, đẩy mạnh các nguồn thu phi tín dụng (dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính, bảo hiểm) để bù đắp thâm hụt biên lãi thuần, đồng thời nâng cao hiệu quả mô hình cảnh báo sớm nợ xấu trong điều kiện áp lực lạm phát kéo dài.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm định lượng nhất quán và đáng tin cậy:

  • Tác động ngắn hạn và trung hạn: Ngược lại với giả thuyết kỳ vọng ban đầu ($H_1$), kết quả phân tích hàm phản ứng đẩy (IRF) và mô hình VAR cho thấy trong cả ngắn hạn và trung hạn, lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực (làm sụt giảm) lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Á Châu. Khi lạm phát tăng, chi phí vốn huy động của ACB tăng nhanh hơn tốc độ điều chỉnh lãi suất cho vay, đồng thời khách hàng vay vốn đối mặt với khó khăn tài chính dẫn đến nợ xấu gia tăng và ngân hàng phải tăng chi phí trích lập dự phòng.
  • Tác động trong dài hạn: Kết quả hàm phản ứng đẩy cũng chỉ ra rằng trong dài hạn, sự tương quan giữa lạm phát và lợi nhuận của ACB có thể thay đổi theo hướng tích cực. Khi nền kinh tế và thị trường tiền tệ dần thiết lập mặt bằng giá mới, ACB có đủ thời gian tái cấu trúc danh mục tài sản nợ - tài sản có, điều chỉnh linh hoạt phí dịch vụ và lãi suất cho vay để phục hồi và nâng cao biên lợi nhuận.
  • Tính vững của mô hình: Hệ thống VAR với độ trễ $p = 4$ được xác nhận đạt tính ổn định nghiêm ngặt (Hình 4.1) và chuỗi phần dư không có hiện tượng tự tương quan (Bảng 4.5), củng cố độ tin cậy của các kết quả phân rã phương sai và kiểm định Granger.

Về giải pháp và hàm ý chính sách, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm cho ACB:

  • Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất chủ động, kiểm soát chặt chẽ khe hở nhạy cảm lãi suất giữa tài sản nợ và tài sản có khi lạm phát biến động.
  • Tận dụng bối cảnh lạm phát để đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ tài chính, đẩy mạnh các sản phẩm quản lý tài sản, tư vấn đầu tư và các gói dịch vụ bảo toàn vốn cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Tăng cường thẩm định tín dụng và giám sát dòng tiền sau cho vay nhằm giảm thiểu nguy cơ nợ xấu phát sinh do lạm phát chi phí đẩy bào mòn năng lực hoạt động của bên vay.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận là công trình đầu tiên đi sâu lượng hóa thực nghiệm mối quan hệ động giữa lạm phát và lợi nhuận tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
  • Đề tài tạo điểm khác biệt về phương pháp luận so với phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (vốn chủ yếu sử dụng dữ liệu bảng tĩnh như OLS, FEM, REM hoặc GMM cho nhóm nhiều ngân hàng) bằng cách áp dụng thành công mô hình Vector tự hồi quy (VAR) chuỗi thời gian kết hợp kỹ thuật nội suy tần số quadratic match-sum để phân tích các cú sốc động lực học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và mô hình nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Dữ liệu quý sử dụng trong nghiên cứu là kết quả của quá trình biến đổi nội suy tần số từ dữ liệu năm thông qua kỹ thuật toán học quadratic match-sum, do đó chưa phản ánh hoàn toàn tính chất thực tế biến động theo từng quý trên báo cáo tài chính gốc đã công bố của ngân hàng.
  • Quy mô mô hình: Mô hình nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào hệ thống 2 biến số chính ($LnPt$ và $LnINFt$), chưa đưa vào kiểm soát các biến số vĩ mô khác (như tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, cung tiền M2, giá dầu thế giới) hoặc các biến số nội vi đặc trưng của ngân hàng (tỷ lệ an toàn vốn CAR, tỷ lệ chi phí trên thu nhập CIR, quy mô tổng tài sản).

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Khai thác trực tiếp chuỗi dữ liệu tài chính theo quý từ các báo cáo tài chính đã soát xét của ACB để kiểm chứng tính nhất quán của kết quả.
  • Mở rộng hệ thống phương trình VAR hoặc VAR cấu trúc (SVAR), VECM với sự tham gia của các biến số vĩ mô bổ sung nhằm kiểm soát toàn diện các kênh truyền dẫn cú sốc vào hệ thống ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng: Là tài liệu tham khảo trực quan về quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ việc chuyển đổi tần số dữ liệu thời gian bằng phương pháp quadratic match-sum đến quy trình kiểm định và ước lượng mô hình VAR trên phần mềm EViews.
  • Các nhà nghiên cứu kinh tế lượng chuỗi thời gian: Khóa luận cung cấp cấu trúc thực hành chi tiết về chuỗi kiểm định tính dừng (ADF, PP), kiểm tra độ ổn định mô hình qua đường tròn đơn vị, kiểm định phần dư, kiểm định Granger, phân tích hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phương sai.
  • Bộ phận nghiên cứu phân tích và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp góc nhìn thực nghiệm hữu ích về độ trễ tác động của lạm phát lên lợi nhuận, hỗ trợ công tác dự báo kinh doanh và thiết lập chính sách điều hành lãi suất, kiểm soát thanh khoản trong các giai đoạn kinh tế vĩ mô có biến động giá cả.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu chuỗi thời gian trong nghiên cứu được thu thập từ nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian 21 năm từ năm 2002 đến năm 2022. Biến số lạm phát (INF, đơn vị %) được thu thập từ cơ sở dữ liệu kinh tế của Ngân hàng Dự trữ Liên bang St. Louis (FRED). Biến số lợi nhuận trước thuế (P, đơn vị tỷ đồng) được trích xuất từ Báo cáo thường niên đã kiểm toán của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).

2. Tác giả đã sử dụng kỹ thuật nào để chuyển đổi dữ liệu từ tần số năm sang tần số quý?
Tác giả đã áp dụng phương pháp nội suy quadratic match-sum (kế thừa từ nghiên cứu của Shahbaz và cộng sự 2016, 2018; Sharif và cộng sự 2019, 2020; Haseeb và cộng sự) để chuyển đổi chuỗi số liệu từ tần số thấp (hàng năm) sang tần số cao (hàng quý) nhằm mở rộng cỡ mẫu lên 84 quan sát phục vụ ước lượng mô hình VAR mà vẫn hạn chế được sai lệch mùa vụ.

3. Mô hình kinh tế lượng chính được sử dụng trong khóa luận là gì và do ai sáng lập?
Khóa luận sử dụng mô hình Vector tự hồi quy (VAR - Vector Autoregression) do Giáo sư Christopher Sims (Đại học Princeton, người đạt giải Nobel Kinh tế năm 2011 cùng Thomas Sargent) phát triển vào năm 1980.

4. Kết quả thực nghiệm cho thấy lạm phát tác động như thế nào đến lợi nhuận ACB giữa các mốc thời gian?
Kết quả phân tích hàm phản ứng đẩy (IRF) cho thấy trong ngắn hạn và trung hạn, lạm phát tạo ra cú sốc tác động tiêu cực (làm sụt giảm) lợi nhuận của ACB. Tuy nhiên, trong dài hạn, mối quan hệ tương quan này có sự chuyển dịch dần sang hướng tích cực khi ngân hàng đã thích nghi và điều chỉnh cơ cấu tài sản, lãi suất và doanh thu dịch vụ.

5. Giả thuyết nghiên cứu ban đầu của tác giả là gì và có đồng nhất với kết quả ngắn hạn không?
Tác giả đề xuất giả thuyết $H_1$: "Lạm phát có tác động tích cực tới lợi nhuận của ngân hàng TMCP Á Châu" dựa trên kế thừa nghiên cứu của Tan (2016) và Đoàn Thị Thu Hà (2018). Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm trong ngắn hạn và trung hạn đã bác bỏ chiều hướng này, chỉ ra tác động thực tế của lạm phát lên lợi nhuận ACB là tiêu cực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Minh Phương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu định lượng hóa tác động của lạm phát tới lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2002 - 2022 thông qua mô hình VAR. Kết quả nghiên cứu khẳng định lạm phát gây áp lực tiêu cực lên lợi nhuận ngân hàng trong ngắn và trung hạn, nhưng mở ra khả năng cải thiện tích cực trong dài hạn nhờ cơ chế điều chỉnh cấu trúc tài chính linh hoạt. Bằng việc kết hợp phương pháp nội suy chuỗi thời gian quadratic match-sum và các bước kiểm định kinh tế lượng bài bản, công trình cung cấp luận cứ thực nghiệm có giá trị cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và quản trị rủi ro lạm phát tại ACB.