Luận văn thạc sĩ các điều kiện kinh tế vĩ mô và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn bằng chứng ở việt nam

Nghiên cứu các điều kiện kinh tế vĩ mô và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường tài chính.

Chuyên ngành

Tài Chính–Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2018

291
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Bối cảnh nghiên cứu

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.4. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Điểm mới và đóng góp của Luận án

1.8. Cấu trúc của Luận án

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN – BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC VỐN

2.1. Khung lý thuyết về cấu trúc vốn

2.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn

2.3. Cấu trúc vốn động và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn

2.4. Cấu trúc vốn động và cấu trúc vốn tĩnh

2.5. Chi phí điều chỉnh và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu

2.6. Các điều kiện kinh tế vĩ mô

2.6.1. Định nghĩa các điều kiện kinh tế vĩ mô

2.6.2. Xác định các điều kiện kinh tế vĩ mô

2.6.3. Chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô tác động đến cấu trúc vốn

2.7. Bằng chứng thực nghiệm về tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Mẫu và dữ liệu nghiên cứu

3.2. Một số mô hình nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính

3.2.1. Một số mô hình ở các nước trên thế giới

3.2.2. Lựa chọn mô hình phù hợp cho đề tài nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và kiểm định giả thuyết

3.3.1. Mô hình nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính

3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3.3. Các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô

3.3.4. Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu

3.3.5. Các kiểm định tính phù hợp của phương pháp GMM hệ thống

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.1.1. Các giá trị thống kê cơ bản

4.1.2. Biểu đồ biểu diễn mức đòn bẩy tài chính trung bình giai đoạn 2006-2015

4.1.3. Nhóm công ty

4.1.4. Phân tích tương quan

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính của các công ty Việt Nam

4.2.1.1. Đòn bẩy tài chính sổ sách
4.2.1.2. Đòn bẩy tài chính thị trường
4.2.1.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.2.2. Tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính của các công ty Việt Nam thuộc nhóm ngành khác nhau

4.2.2.1. Đòn bẩy tài chính sổ sách
4.2.2.2. Đòn bẩy tài chính thị trường
4.2.2.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.2.3. Xu hướng tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô đến đòn bẩy tài chính của các công ty Việt Nam

4.2.3.1. So sánh kết quả nghiên cứu với giả thuyết nghiên cứu
4.2.3.2. Mô hình nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính của các công ty Việt Nam
4.2.3.3. Mô hình nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô khác nhau đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính của các công ty Việt Nam thuộc nhóm ngành khác nhau

4.3. So sánh đề tài nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

4.3.1. So sánh với các nước trên thế giới
4.3.2. So sánh với các nước khu vực Đông Nam Á
4.3.3. So sánh đề tài nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu ở Việt Nam

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.1. Phân tích hàm ý kết quả nghiên cứu

5.1.1. Các điều kiện kinh tế vĩ mô

5.1.1.1. Hàm ý kết quả nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính của các công ty Việt Nam
5.1.1.2. Hàm ý kết quả nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh đòn bẩy tài chính của các công ty Việt Nam thuộc nhóm ngành khác nhau

5.1.2. Các yếu tố kinh tế vĩ mô và yếu tố vi mô thuộc về đặc tính của công ty

5.2. Khuyến nghị chính sách

5.2.1. Đối với các công ty khó có thể tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn

5.2.2. Đối với các công ty được thị trường đánh giá tốt

5.3. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của kinh tế vĩ mô đến cấu trúc vốn

Kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc vốn của các công ty tại Việt Nam. Các yếu tố như lãi suất, tỉ lệ nợ, và chính sách tài chính đều ảnh hưởng đến quyết định tài trợ của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và cấu trúc vốn, từ đó đưa ra những hiểu biết sâu sắc về cách thức mà các công ty điều chỉnh cấu trúc vốn của mình.

1.1. Định nghĩa và vai trò của kinh tế vĩ mô

Kinh tế vĩ mô được định nghĩa là lĩnh vực nghiên cứu các yếu tố tổng thể ảnh hưởng đến nền kinh tế, bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, và thất nghiệp. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến nền kinh tế mà còn tác động trực tiếp đến quyết định tài chính của các công ty.

1.2. Cấu trúc vốn và tầm quan trọng của nó

Cấu trúc vốn là tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tài trợ của một công ty. Việc tối ưu hóa cấu trúc vốn giúp công ty giảm thiểu chi phí vốn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra cách mà các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến quyết định này.

II. Các thách thức trong việc điều chỉnh cấu trúc vốn ở Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc điều chỉnh cấu trúc vốn, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế vĩ mô biến động. Các yếu tố như lãi suất cao, rủi ro tài chính và chính sách tiền tệ không ổn định đã tạo ra áp lực lớn lên các doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích những thách thức này và cách mà các công ty có thể vượt qua.

2.1. Tác động của lãi suất đến cấu trúc vốn

Lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định tài trợ của doanh nghiệp. Khi lãi suất tăng, chi phí vay mượn cũng tăng theo, dẫn đến việc các công ty có thể giảm thiểu nợ và tìm kiếm nguồn vốn khác.

2.2. Rủi ro tài chính và ảnh hưởng đến quyết định

Rủi ro tài chính có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm biến động thị trường và sự thay đổi trong chính sách kinh tế. Các công ty cần phải có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ cấu trúc vốn của mình.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của kinh tế vĩ mô đến cấu trúc vốn

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích định lượng để đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến cấu trúc vốn. Các mô hình hồi quy sẽ được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các biến số. Phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn rõ ràng về cách mà các yếu tố này tương tác với nhau.

3.1. Mô hình hồi quy và dữ liệu sử dụng

Mô hình hồi quy sẽ được xây dựng dựa trên dữ liệu từ các công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020. Dữ liệu này sẽ bao gồm các chỉ số tài chính và các yếu tố kinh tế vĩ mô như lãi suất và tỷ lệ nợ.

3.2. Phân tích kết quả và ý nghĩa

Kết quả từ mô hình hồi quy sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến cấu trúc vốn. Điều này sẽ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách thức điều chỉnh cấu trúc vốn trong bối cảnh kinh tế hiện tại.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu về cấu trúc vốn

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Các công ty có thể áp dụng những phát hiện từ nghiên cứu để tối ưu hóa cấu trúc vốn của mình, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính và giá trị doanh nghiệp.

4.1. Chiến lược tối ưu hóa cấu trúc vốn

Các công ty nên xem xét các yếu tố kinh tế vĩ mô khi xây dựng chiến lược tài chính. Việc điều chỉnh tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu có thể giúp công ty giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các công ty cần phải linh hoạt trong việc điều chỉnh cấu trúc vốn của mình để thích ứng với các điều kiện kinh tế vĩ mô. Khuyến nghị sẽ được đưa ra để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng kinh tế vĩ mô có tác động lớn đến cấu trúc vốn của các công ty tại Việt Nam. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục mở rộng để khám phá thêm các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, từ đó cung cấp những giải pháp hiệu quả hơn cho các doanh nghiệp.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã xác nhận rằng các yếu tố kinh tế vĩ mô như lãi suất và chính sách tài chính có ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc vốn. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chiến lược tài chính linh hoạt.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố vi mô và cách mà chúng tương tác với các yếu tố kinh tế vĩ mô trong việc điều chỉnh cấu trúc vốn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các điều kiện kinh tế vĩ mô và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn bằng chứng ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu là dưới tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô, liệu các công ty Việt Nam thuộc các ngành khác nhau có điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu với tốc độ khác nhau hay không và tác giả đã chọn ngành Bất động sản để nghiên cứu vì đây là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thể hiện ở chỗ các cuộc khủng hoảng tài chính thế giới và khu vực đều xuất phát từ sự thất bại của thị trường bất động sản, từ đó kéo theo sự thất bại của các thị trường khác như thị trường tài chính, thị trường hàng hóa, thị trường nguồn nhân lực. Theo định nghĩa tại điều 54, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 28/11/2013: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Với định nghĩa trên, có thể thấy rằng đất đai là tài sản quan trọng của đất nước, có đóng góp rất lớn trong phát triển nền kinh tế do đó cần phải được quản lý chặt chẽ. Mặt khác, theo định nghĩa tại điều 107, bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015: “Bất động sản bao gồm: đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, các ngành có liên quan đến đất đai và công trình xây dựng trên đất, gồm 3 ngành là Bất động sản, Vật liệu xây dựng và Xây dựng; do đó tác giả đề tài này đã phân loại ba ngành trên thành nhóm ngành Bất động sản để nghiên cứu. Theo phân loại ngành tại website vietstock.vn gồm có 20 ngành, do mục tiêu nghiên cứu của đề tài là các công ty phi tài chính nên tác giả đã loại bỏ 3 ngành ra khỏi mẫu nghiên cứu, đó là ngành Ngân hàng, Chứng khoán và Bảo hiểm. Theo phân tích trên, tác giả chọn nhóm ngành Bất động sản gồm 3 ngành: Bất động sản, Vật liệu xây dựng và Xây dựng; và 14 ngành còn lại được xếp vào nhóm ngành Sản xuất-Kinh doanh-Dịch vụ (SX-KD-DV) bao gồm: Bán buôn, Bán lẻ, Chăm sóc sức khỏe, Chế biến thủy sản, Công nghệ và Thông tin, Khai khoáng, Nông-Lâm-Ngư, Sản phẩm Cao su, Sản xuất Hàng gia dụng, Sản xuất Nhựa-Hóa chất, Sản xuất Thiết bị máy móc, Tiện ích, Thực phẩm-Đồ uống, Vận tải-Kho bãi. Với khoảng trống nghiên cứu trên, tác giả quyết định nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô tốt và xấu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty niêm yết Việt Nam, và đặc biệt là tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty thuộc các nhóm ngành Bất động sản so với các công ty thuộc nhóm ngành SX-KD-DV trong các điều kiện kinh tế vĩ mô khác nhau giai đoạn 2006-2015 mà từ trước đến nay chưa có công trình nào ở Việt Nam nghiên cứu một cách có hệ thống.4 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Dựa trên cơ sở các lý thuyết về cấu trúc vốn, các công trình nghiên cứu về tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn tĩnh cũng như cấu trúc vốn động, luận án tập trung nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô được thể hiện là tình trạng tốt hay xấu của nền kinh tế (được xác định bằng chỉ số chênh lệch kỳ hạn lãi suất và tỷ suất cổ tức thị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 trường) đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty Việt Nam.

Ngoài ra, Bất động sản là một trong những ngành quan trọng và có mức độ tác động nhất định đến các ngành nghề khác trong nền kinh tế; bởi thực tế cho thấy sự thất bại của thị trường thường xuất phát từ sự bất ổn của ngành Bất động sản, từ đó ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác (SX-KD-DV) trong nền kinh tế. Do đó, cấu trúc vốn cũng như tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty thuộc ngành Bất động sản cũng khác biệt so với các công ty thuộc ngành khác và cũng là một trong những vấn đề được đặt ra để nghiên cứu. Vì vậy, để nghiên cứu vấn đề này, tác giả phân chia các ngành trong mẫu nghiên cứu thành hai nhóm ngành là Bất động sản và SX-KD-DV với mục tiêu xem xét tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty thuộc nhóm ngành Bất động sản nhanh hơn hay chậm hơn so với các công ty thuộc nhóm ngành SX-KD-DV trong các điều kiện kinh tế vĩ mô khác nhau nhằm khẳng định vai trò của ngành Bất động sản so với các ngành khác (SX-KD-DV) trong nền kinh tế thông qua bằng chứng thực nghiệm, từ đó có thể đề xuất chính sách phù hợp. Cụ thể là, tác giả nghiên cứu tác động của các các điều kiện kinh tế vĩ mô được thể hiện là tình trạng tốt hay xấu của nền kinh tế đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty Việt Nam thuộc nhóm ngành Bất động sản so với các công ty thuộc nhóm ngành SX-KD-DV; với mục tiêu nghiên cứu này sẽ tạo ra sự khác biệt của luận án so với nghiên cứu của Cook và Tang (2010) và các nghiên cứu ở Việt Nam.

Với mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau: (1) Dưới tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô khác nhau, tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty niêm yết Việt Nam có khác nhau hay không? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 (2) Dưới tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô khác nhau, tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty niêm yết Việt Nam thuộc nhóm ngành Bất động sản và SX-KD-DV có khác nhau hay không? 1.5 Phạm vi nghiên cứu Luận án nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty cổ phần thuộc 17 ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006-2015 theo phân loại ngành tại website vietstock. - Đề tài nghiên cứu cấu trúc vốn động do đây là một nội dung khá mới và thú vị mà các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam quan tâm bởi thực tế cho thấy cấu trúc vốn công ty luôn thay đổi theo thời gian, không bất biến như theo quan điểm của cấu trúc vốn tĩnh. - Tác giả lựa chọn theo phân ngành của Vietstock để nghiên cứu đề tài này do Vietstock phân ngành dựa theo tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System 2007); hệ thống này có tính phổ biến, bao quát cao, thích hợp cho một nền kinh tế hiện đại, có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế và có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 (Vietnam Standard Industrial Classification 2007) của Việt Nam4. Theo phân loại ngành tại website vietstock.vn, các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thuộc 20 ngành, tuy nhiên tác giả loại bỏ 3 ngành là Ngân hàng, Chứng khoán và Bảo hiểm do tính chất đặc thù của các ngành này dẫn đến sự khác biệt đáng kể giữa báo cáo tài chính của các ngân hàng và công ty thuộc ngành Ngân hàng-Bảo hiểm-Chứng khoán so với báo cáo tài chính của các công ty thuộc các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.

4 Quan điểm phân ngành tại Vietstock, http://static1.vn/edocs/297/Quan_diem_phan_nganh_tai_Vietstock. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Đồng thời, do thị trường chứng khoán Việt Nam mới phát triển, số lượng công ty chưa nhiều và quy mô công ty không lớn nên tác giả chia 17 ngành của mẫu nghiên cứu thành hai nhóm ngành có đặc điểm tương đồng nhau là nhóm ngành Bất động sản và SX-KD-DV để nghiên cứu tác động của các điều kiện kinh tế vĩ mô đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu của các công ty niêm yết Việt Nam thuộc hai nhóm ngành trên. - Tác giả chọn Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.

Hà Nội (HNX) để nghiên cứu do đây là hai thị trường chứng khoán chính thống và đại diện cho thị trường chứng khoán Việt Nam từ trước đến nay. - Tác giả chọn giai đoạn nghiên cứu là 2006-2015, do chỉ thu thập được các chỉ số kinh tế vĩ mô và các thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam tương đối đầy đủ trong giai đoạn này. Mặt khác, các công ty Việt Nam được niêm yết từ tháng 7 năm 2000 đối với HSX và tháng 7 năm 2005 đối với HNX và thị trường chứng khoán Việt Nam thực sự chỉ mới khá phát triển từ năm 2007 nên số lượng công ty được niêm yết nhiều hơn và quy mô các công ty lớn hơn.6 Phƣơng pháp nghiên cứu Để nghiên cứu mô hình, tác giả ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp ước lượng GMM hệ thống với phần mềm Stata 13 cho mô hình điều chỉnh từng phần. Phương pháp OLS thông thường5 không cho thấy các đặc điểm riêng biệt của từng công ty, phương pháp tác động cố định6 chỉ áp dụng cho mô hình dữ liệu bảng tĩnh nên khi sử dụng các phương pháp OLS và FEM cho mô hình dữ liệu bảng động đều dẫn đến kết quả hệ số hồi quy bị chệch.

Với phương pháp hồi quy hai bước7 chỉ cho kết quả ước lượng hiệu quả khi phương sai đồng nhất, phương pháp GMM sai 5 Phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường: Ordinary Least Squares_OLS. 6 Phương pháp tác động cố định: Fixed Effect Model_FEM. 7 Phương pháp hồi quy hai bước: Two-Stage Least Squares_2SLS. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 phân8 thì biến công cụ của các biến sai phân bậc nhất có thể sẽ yếu do cấp độ trễ.

Do đó, chỉ có phương pháp GMM hệ thống là phương pháp mang lại kết quả tốt nhất cho mô hình dữ liệu bảng động vì cùng lúc xử lý được các khuyết tật của mô hình là phương sai thay đổi, tự tương quan và hiện tượng nội sinh và cho kết quả hồi quy nhất quán với các hệ số ước lượng đáng tin cậy. Đây là ưu việt của phương pháp GMM hệ thống so với các phương pháp ước lượng khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ