Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vai trò tác động của khuyến nông đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện sơn la tại xã lay nưa thị xã mường lay tỉnh điện biên

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò khuyến nông trong cải thiện sinh kế người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa, Mường Lay, Điện Biên.

Chuyên ngành

Khuyến nông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Ý nghĩa khoa học

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Các định nghĩa cơ bản về khuyến nông

2.1.2. Cơ sở lí luận về sinh kế

2.1.3. Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.2.1. Địa điểm nghiên cứu
3.1.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lay Nưa

3.2.2. Các hoạt động sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La trước và sau khi chuyển đến xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - tỉnh Điện Biên

3.2.3. Các hoạt động khuyến nông được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Lay Nưa có người dân tái định cư tham gia

3.2.4. Sự thay đổi của các hộ dân tái định cư khi tham gia các hoạt động KN tại xã Lay Nưa so với nơi ở cũ

3.2.5. Tìm hiểu vai trò của KN đối với sinh kế của người dân tái định cư

3.2.6. Đưa ra các tác động của KN đến người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - Tỉnh Điện Biên

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.3.3. Phương pháp xử lý thông tin nghiên cứu

3.3.4. Phương pháp đánh giá nhận xét

3.3.5. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lay Nưa

4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.2. Đánh giá tiềm năng của xã

4.1.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Các hoạt động sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La

4.2.1. Hoạt động sản xuất nông nghiệp

4.2.2. Các hoạt động khuyến nông được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Lay Nưa có người dân tái định cư tham gia

4.2.3. Tập huấn kỹ thuật

4.2.4. Mô hình trình diễn

4.2.5. Hoạt động thông tin tuyên truyền

4.2.6. Hoạt động tư vấn dịch vụ

4.2.7. Đánh giá và kiến nghị của người dân về các hoạt động khuyến nông

4.2.8. Sự thay đổi của hộ dân tái định cư khi tham gia các hoạt động KN ở nơi ở mới so với nơi ở cũ

4.2.9. Vai trò của khuyến nông trong các hoạt động sinh kế của người dân

4.2.10. Tác động của công tác khuyến nông tới hoạt động sinh kế của người dân tái định cư

4.2.10.1. Tác động tích cực
4.2.10.2. Tác động tiêu cực

4.2.11. Những khó khăn, trở ngại trong hoạt động sinh kế của người dân và biện pháp giải quyết của khuyến nông

4.2.11.1. Yếu tố bên ngoài
4.2.11.2. Yếu tố bên trong

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát về khuyến nông và sinh kế

Khuyến nông là một quá trình giáo dục không chính thức, hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và quản lý sản xuất. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo, và nâng cao đời sống người dân. Sinh kế bao gồm các nguồn lực, chiến lược, và kết quả mà người dân sử dụng để duy trì cuộc sống. Trong bối cảnh tái định cư thủy điện Sơn La, khuyến nông trở thành công cụ hỗ trợ người dân thích nghi với môi trường sống mới.

1.1. Định nghĩa và vai trò của khuyến nông

Khuyến nông được định nghĩa là quá trình truyền bá kiến thức kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, và chính sách nông nghiệp đến nông dân. Nó giúp nông dân giải quyết các vấn đề trong sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác, và cải thiện chất lượng cuộc sống. Vai trò của khuyến nông trong phát triển nông thôn là không thể phủ nhận, đặc biệt trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực.

1.2. Khái niệm và thành tố của sinh kế

Sinh kế bao gồm các nguồn lực (tự nhiên, con người, tài chính), chiến lược (cách thức sử dụng nguồn lực), và kết quả (mức sống, an ninh lương thực). Trong bối cảnh tái định cư, sinh kế của người dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất đất sản xuất và thay đổi môi trường sống. Khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người dân tái thiết sinh kế thông qua các hoạt động hỗ trợ sản xuất và đào tạo kỹ thuật.

II. Tác động của khuyến nông đến sinh kế người dân tái định cư

Khuyến nông đã có những tác động tích cực đến sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La. Các hoạt động như tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn, và tư vấn dịch vụ đã giúp người dân thích nghi với điều kiện sản xuất mới. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn như thiếu đất canh tác và hạn chế về nguồn lực.

2.1. Tác động tích cực

Các hoạt động khuyến nông như tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn, và tư vấn dịch vụ đã giúp người dân tái định cư nâng cao năng suất và đa dạng hóa sản xuất. Điều này góp phần cải thiện thu nhập và ổn định cuộc sống. Ví dụ, các lớp tập huấn về trồng trọt và chăn nuôi đã giúp người dân áp dụng hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

2.2. Khó khăn và thách thức

Mặc dù có nhiều tác động tích cực, khuyến nông vẫn gặp phải những thách thức trong việc hỗ trợ người dân tái định cư. Thiếu đất canh tác, hạn chế về nguồn lực, và sự thay đổi môi trường sống là những vấn đề lớn. Ngoài ra, việc áp dụng các mô hình sản xuất mới còn gặp nhiều khó khăn do thói quen canh tác truyền thống của người dân.

III. Vai trò của khuyến nông trong phát triển nông thôn

Khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông thôn, đặc biệt trong bối cảnh tái định cư thủy điện Sơn La. Nó không chỉ giúp người dân cải thiện sinh kế mà còn góp phần xây dựng cộng đồng bền vững. Các chính sách hỗ trợ nông dân và hoạt động khuyến nông cần được tăng cường để đạt hiệu quả cao hơn.

3.1. Hỗ trợ nông dân trong tái định cư

Khuyến nông đã hỗ trợ người dân tái định cư thông qua các hoạt động như đào tạo kỹ thuật, xây dựng mô hình sản xuất, và tư vấn dịch vụ. Những hoạt động này giúp người dân thích nghi với môi trường sống mới và phát triển các nguồn thu nhập bền vững. Điều này góp phần ổn định cuộc sống và giảm thiểu tác động tiêu cực của quá trình tái định cư.

3.2. Đóng góp vào phát triển bền vững

Khuyến nông không chỉ giúp cải thiện sinh kế mà còn góp phần vào phát triển bền vững của cộng đồng. Các hoạt động khuyến nông thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, và nâng cao nhận thức của người dân về sản xuất bền vững. Điều này tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài của các khu vực tái định cư.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu là cuộc “Cách mạng xanh” đã giải quyết cơ bản về vấn đề lương thực. Sau đó là “Cách mạng trắng” với phong trào sản xuất sữa và hiện tại nền nông nghiệp Ấn Độ đang thực hiện cuộc “Cách mạng nâu” đó là phát triển chăn nuôi trâu, bò. Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 2. Sự hình thành và phát triển khuyến nông ở Việt Nam Ở Việt Nam từ thời vua Hùng cách đây 2000 năm đã trực tiếp dạy dân làm nông nghiệp: Gieo hạt, cấy lúa, mở các cuộc thi để các hoàng tử, công chúa có cơ hội trổ tài.

Triều vua Lê Thái Tông triều đình đặt tên chức Hà Đê sứ và khuyến nông sứ đến cấp phủ huyện và từ năm 1492 mỗi xã có một xã trưởng phụ trách nông nghiệp và đê điều. Triều đình ban bố chiếu khuyến nông, chiếu lập đồn điền và lần đầu tiên sử dụng từ khuyến nông trong bộ luật Hồng Đức. Thời vua Quang Trung từ năm 1789 sau khi thắng giặc ngoại sâm ban bố ngay “chiếu khuyến nông” nhằm phục hồi dân phiêu tán, khai khẩn ruộng đất bỏ hoang. [4] Từ sau cách mạng tháng 8/1945 thành công Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm tới nông nghiệp, Người kêu gọi quốc dân “tăng gia sản xuất”.

Ngày 2/3/1993 chính phủ ra nghị định 13/CP về công tác khuyến nông. Bắt đầu hình thành hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến địa phương. Ngày 18/7/ 2003 chính phủ ban hành Nghị định 86/NĐ-CP cho phép tách cục Khuyến nông - Khuyến lâm thành hai đơn vị đó là cục Nông nghiệp và Trung tâm khuyến nông quốc gia. Ngày 26/4/2005 chính phủ ban hành nghị định số 56/CP-NĐ về khuyến nông khuyến ngư.

Ngày 08/01/2010 chính phủ ra Nghị định 02/CP-NĐ về công tác khuyến nông thay thế cho nghị định số 56/2005/NĐ- CP về khuyến nông, khuyến ngư. Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở Việt Nam Theo nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông, ban hành ngày 08/01/2010. Hệ thống tổ chức khuyến nông được tổ chức như sau: n 14 a. Tổ chức khuyến nông Trung ương - Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Tổ chức khuyến nông địa phương - Tổ chức khuyến nông địa phương được quy định như sau: + Ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) có trung tâm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập. + Ở cấp huyện (huyện, quận và thị xã, thành phố có sản xuất nông nghiệp thuộc cấp tỉnh) có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập. + Ở cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp) có khuyến nông viên với số lượng ít nhất là 02 khuyến nông viên ở các xã thuộc địa bàn khó khăn, ít nhất 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại.

+ Ở thôn (thôn, bản, ấp, phum, sóc) có cộng tác viên khuyến nông và câu lạc bộ khuyến nông. - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Tổ chức khuyến nông khác - Tổ chức khuyến nông khác bao gồm các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tham gia hoạt động khuyến nông trên lãnh thổ Việt Nam. - Tổ chức khuyến nông khác thực hiện các nội dung hoạt động khuyến nông theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan.

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông khác thuộc tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó quy định.3 Vấn đề di dân tái định cư thủy điện ở việt nam Chủ trương của Đảng và các chính sách của Nhà nước liên quan đến tái định cư ở Việt Nam. Hiện tại Việt nam chưa có các quy định cụ thể và thống nhất về di dân - tái định cư nói chung và triển khai thực hiện công tác này. Các kế hoạch di dân tái định cư thường được xây dựng tùy theo điều kiện cụ thể của dự án và khả năng của nhà đầu tư. Tuy nhiên, chủ trương, chính sách của Đảng cũng khẳng định tất cả các phương án tái định cư đều phải đảm bảo “bảo đảm cho người dân có cuộc sống nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ” Trước năm 1993, Nhà nước có thể thu hồi đất mà không đền bù gì hoặc chỉ đền bù cho chính quyền địa phương hoặc tổ chức tập thể đã được cấp đất.

Cơ sở pháp lý cho chính sách tái định cư dần dần được hình thành với sự ra đời của Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1993, kèm theo đó là hướng dẫn thực hiện trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP, cùng với những cải thiện trong Luật Đất đai năm 2003. Cho đến nay, luật đã quy định là phải đền bù những thiệt hại về đất và các tài sản kèm theo đất. Các biện pháp hỗ trợ ổn định mức sống của những đối tượng bị ảnh hưởng đã được đưa ra với nguyên tắc chung là nơi tái định cư phải có điều kiện sống ít nhất là ngang bằng hoặc tốt hơn. Dưới đây là tóm tắt một số văn bản pháp luật về tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các chính sách liên quan đến đền bù, TĐC từ năm 1993.

- Luật Đất đai 1993. - Nghị định 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quy định đền bù những thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. - Nghị định 87/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về giá đất. - Nghị định 17/NĐ-CP ngày 21/3/1998 điều chỉnh Phần 2, Điều 4 của Nghị định 87/CP về quy định khung giá các loại đất.

- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, bao gồm cả đất thu hồi cho các dự án phát triển. Đây là cơ sở pháp lý để xây dựng chính sách (cả tạm thời và chính thức) cho việc triển khai công tác tái n 16 định cư ở các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi trên cả nước. - Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện Luật Đất đai. - Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP, hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và tổ chức thực hiện. - Nghị định 197/2004/NĐ-CP về đền bù, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ qui định về bồi thường di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La. - Quyết định số 02/2007/QĐ - TTG ngày 09/01/2007 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định bồi thường và hỗ trợ định cư dư án thủy điện sơn la 2.4 Vấn đề di dân tái định cư thủy điện tại tỉnh điện biên Điện biên là một tỉnh nằm trên địa bàn có nhiều thủy điện lớn được xây dựng.

Các công trình thủy điện tác động không ít đến tình hình kinh tế và xã hội của tỉnh. Thực hiện các chủ chương chính sách quả Đảng và nước kết hợp với ổn định tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội tỉnh Điện Biên rất quan tâm và chú trọng đến công cuộc di dân - tái định cư ổn định cho cuộc sông của người dân tái định cư thủy điện. Dưới đây là tóm tắt một số văn bản được tình điện biên ban hành về vấn đề đi dân - tái định cư. - Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 22 thang 06 năm 2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định cụ thể một số điều về bồi thường hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La.

n 17 Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu - Các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Lay Nưa có người dân tái định cư tham gia. - Các hoạt động sinh kế của người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa.

Phạm vi nghiên cứu - 4 bản (bản Bắc I, Bắc II, bản Ổ, bản Naka) tái định cư thủy điện Sơn La 3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 3. Địa điểm nghiên cứu - Địa điểm thực hiện đề tài: Tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - Tỉnh Điện Biên.2 Thời gian nghiên cứu - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 30 tháng 05 năm 2015 3. Nội dung nghiên cứu 3.

Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lay Nưa 3. Các hoạt động SK của người dân tái định cư thủy điện Sơn La trước và sau khi chuyển đến xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - tỉnh Điện Biên  Hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản )  Hoạt động thương mại dịch vụ.  Hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Các hoạt động KN được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Lay Nưa có người dân tái định cư tham gia 3.

Sự thay đổi của các hộ dân tái định cư khi tham gia các hoạt động KN tại xã Lay Nưa so với nơi ở cũ 3. Tìm hiểu vai trò của KN đối với sinh kế của người dân tái định cư 3. Đưa ra các tác động của KN đến người dân tái định cư thủy điện Sơn La tại xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay - Tỉnh Điện Biên n 18 3. Phƣơng pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Tìm hiểu các báo cáo của KN địa phương và báo cáo của xã.

Kết hợp với đọc các tài liệu như: Sách báo, internet, các đề tài nghiên cứu có liên quan. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.  Quan sát trực tiếp: Quan sát các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân tái định cư.  Phỏng vấn bằng bảng hỏi.

 Điạ điể m ph ỏng vấn: Xã Lay Nưa - thị xã Mường Lay  Số phiế u phỏng vấn: 62 phiế u.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của khuyến nông đến sinh kế người dân tái định cư thủy điện Sơn La" phân tích vai trò quan trọng của các chương trình khuyến nông trong việc cải thiện sinh kế cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án thủy điện. Tác giả chỉ ra rằng khuyến nông không chỉ giúp người dân tiếp cận kiến thức và kỹ thuật canh tác mới mà còn tạo ra cơ hội phát triển kinh tế bền vững. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội mà người dân đối mặt, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hỗ trợ từ các tổ chức và chính quyền địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp cải thiện sinh kế cho nông dân, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thực trạng và giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế cho nông hộ trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho nông hộ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân tại xã Khang Ninh thuộc vùng đệm của vườn quốc gia Ba Bể cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cải thiện sinh kế trong các khu vực bảo tồn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn giải pháp nâng cao thu nhập cho người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, để thấy được những cách thức cụ thể nhằm nâng cao thu nhập cho người dân trong bối cảnh phát triển nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sinh kế nông dân.