PHẦN MỞ ĐẦU Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và Cơ sở lý luận về Hiệp định thƣơng mại tự do Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích tác động của VEFTA đến thƣơng mại hàng dệt may của Việt Nam Chƣơng 4: Định hƣớng và các giải pháp cho các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam khi Hiệp định đƣợc thực thi KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Từ trƣớc đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về tác động của FTA nói chung và FTA giữa EU và Việt Nam nói riêng đã đƣợc thực hiện, tiêu biểu là những công trình nghiên cứu sau: 1. Nhóm nghiên cứu về tác động của FTA đến nƣớc thành viên Đánh giá tác động của FTA đến nƣớc thành viên, nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã sử dụng các cơ sở lý luận và phƣơng pháp phân tích khác nhau. Trong nghiên cứu này, các công trình đƣợc tổng quan liên quan đến các FTA mà Việt Nam đang và sẽ tham gia hoặc các nƣớc thành viên khác của FTA để tìm ra khoảng trống nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu thích hợp nhất.
Trong dự án nghiên cứu của MUTRAP II, Mutrap (2010) [9] sử dụng kết hợp các phƣơng pháp phân tích mô hình cân bằng tổng thể (CGE), mô hình lực hấp dẫn (gravity model), mô hình cân bằng từng phần (SMART) và phƣơng pháp phỏng vấn. Nghiên cứu xác định các tác động và hiệu quả của một số hiệp định thƣơng mại tự do gồm FTA ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), FTA ASEAN – Trung Quố c (ACFTA), FTA ASEAN - Ấn Độ (AIFTA), FTA ASEAN – Úc – New Zealand (AANZFTA) và AFTA thông qua việc đánh giá những tác động kinh tế xã hội chính đối với Việt Nam trƣớc và sau khi tham gia các FTA này. Nghiên cứu cũng xem xét đến các hiệp định đã ký với Nhật Bản và Trung Quốc và hiệp định đƣợc đề xuất đàm phán với EU, Thổ Nhĩ Kỳ và Chi-lê. Từ kết quả nghiên cứu, báo cáo này rút ra những bài học cụ thể cho đàm phán thƣơng mại trong tƣơng lai.
Trần Ngọc Quân (2005) [19] sử dụng mô hình trọng lực hấp dẫn để phân tích và tìm kiếm những đối tác thích hợp cho chiến lƣợc về hiệp định thƣơng mại tự do của Việt Nam. Nghiên cứu đi sâu điều tra khả năng thực hiện FTA giữa Việt Nam và Nhật Bản để thúc đẩy hoạt động thƣơng mại giữa hai quốc gia. Nghiên cứu tập trung vào lợi thế thƣơng mại giữa Việt Nam và Nhật Bản, đánh giá mối quan hệ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giữa hai quốc gia trong bối cảnh thƣơng mại thế giới để tìm ra những cơ hội thƣơng mại tiềm năng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, FTA giữa Việt Nam và Nhật Bản sẽ là chính sách thích hợp để đạt đƣợc lợi ích thƣơng mại.
Đồng thời, nghiên cứu cũng gợi ý những FTA tiềm năng khác với Singapore, Ai Cập và các nền kinh tế lớn trong khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng. Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008) [1] đƣợc thực hiện khi hợp tác thƣơng mại trong khu vực ASEAN và ASEAN+3 đang ngày càng gia tăng. Nghiên cứu sử dụng mô hình hấp dẫn chuẩn tắc với số liệu thống kê thƣơng mại của Tổng cục Hải quan để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ tập trung thƣơng mại của Việt Nam với các nƣớc ASEAN+3. Nghiên cứu đã chỉ ra mức độ tập trung thƣơng mại của Việt Nam với ASEAN+3 chủ yếu do sự tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam và các nƣớc đối tác.
Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra điểm hạn chế của mô hình, từ đó đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hoàng Chí Cƣơng và cộng sự (2014) [3] trình bày khái quát về Hiệp định thƣơng mại Việt – Mỹ. Qua đó, nghiên cứu sử dụng mô hình lực hấp dẫn với bảng số liệu hỗn hợp của 17 đối tác FDI và ngoại thƣơng của Việt Nam giai đoạn 1995 – 2011 để đánh giá tác động của Hiệp định này tới thu hút FDI và xuất nhập khẩu của Việt Nam. Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu cho thấy, Hiệp định này không thúc đẩy FDI của các nhà đầu tƣ Mỹ vào Việt Nam nhƣng có tác động làm gia tăng cả xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam.
Francois và cộng sự (2007) [17] đƣợc thực hiện trƣớc khi FTA giữa EU và Hàn Quốc đƣợc ký kết. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả phân tích hiệu quả của những biện pháp tiềm năng thúc đẩy tự do hóa thƣơng mại giữa EU25 và Hàn Quốc. Nghiên cứu sử dụng mô hình cân bằng tổng thể và kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả hai nền kinh tế đều thu đƣợc lợi ích tích cực từ mọi cấp độ của tự do hóa thƣơng mại, nhƣng những lợi ích này đƣợc phân bổ không đều. Trong đó, Hàn Quốc thu đƣợc 2/3 tổng lợi ích từ FTA do nền kinh tế Hàn Quốc đang đƣợc bảo hộ 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cạnh tranh thƣơng mại nhiều hơn so với EU, do đó Hàn Quốc sẽ thu đƣợc lợi ích nhờ tăng tính cạnh tranh.
Ngoài ra các bài nghiên cứu nhƣ Nguyễn Tiến Dũng (2011) [4], Nguyễn Anh Thu (2012) [20] đã sử dụng mô hình lực hấp dẫn để phân tích tác động của một số FTA đến thƣơng mại của Việt Nam và đều cho thấy tác động tích cực đến thƣơng mại của Việt Nam. Nhóm nghiên cứu về thƣơng mại ngành dệt may của Việt Nam Nghiên cứu về tác động của FTA đối với xuất khẩu dệt may của Việt Nam, Nguyễn Anh Dƣơng và Đặng Phƣơng Dung (2011) [5] đƣa ra những thông tin chung và cơ bản nhất về các cam kết liên quan đến ngành dệt may của Việt Nam trong các Hiệp định thƣơng mại. Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá triển vọng phát, thách thức trong phát triển của ngành và đƣa ra một số khuyến nghị đối với Chính phủ, Hiệp hội dệt may Việt Nam cũng nhƣ các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam. Đây là tài liệu tham khảo tốt cho các doanh nghiệp dệt may cũng nhƣ các nhà nghiên cứu khác.
Angie Ngọc Trần (2012) [22] xem xét sự phát triển của ngành dệt may và sản xuất hàng may mặc trong bối cảnh hiện hành theo đuổi tự do hóa theo định hƣớng thị trƣờng và liên kết trong nƣớc chỉ đạo bởi chính phủ, và những tác động của sự phát triển này đến công đoàn và ngƣời lao động ở Việt Nam. Mặc dù tăng trƣởng nhanh trong xuất khẩu và việc làm, các bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng hội nhập theo định hƣớng thị trƣờng vào nền kinh tế toàn cầu đã hạn chế hoạt động của doanh nghiệp trong các hoạt động có giá trị gia tăng thấp và ngƣời lao động phải làm việc cực nhọc với mức lƣơng không đủ sống. Chuỗi cung ứng toàn cầu cũng đã tiếp xúc với các doanh nghiệp và công nhân khảo sát những biến động bất ổn dẫn đến điều kiện làm việc không đạt tiêu chuẩn và một vòng tròn luẩn quẩn của sự kém phát triển và nghèo đói. Về trƣờng hơ ̣p nghiên cƣ́u (case study), tổng công ty nhà nƣớc Vinatex tuy còn nhiề u ha ̣n chế nhƣng đã cố gắng để thúc đẩy các mối liên kết trong nƣớc tại Việt Nam, cho thấy rằng ngành thực sự cần đƣợc tái cơ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấu để hấp thụ các hoạt động giá trị gia tăng cao hơn.
Nghiên cứu cũng kết luận rằng, chuyển đổi để nâng cao hoạt động, bao gồm cả việc học tập và đào tạo kỹ năng, là điều cần thiết để hỗ trợ cải thiện tiền lƣơng và điều kiện làm việc. Phạm Minh Đức (2014) [6] tổ ng quan ngành dê ̣t ma y Viê ̣t Nam về xuấ t nhâ ̣p khẩ u, năng lƣ̣c ca ̣nh tranh, tạo việc làm, chỉ ra những ƣu điểm và hạn chế của ngành để dự đoán tác đ ộng của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) đến ngành dệt may Việt Nam. Tƣ̀ đó , báo cá o chỉ ra nhƣ̃ng cơ hô ̣i và thách thƣ́c cho ngành dệt may Việt Nam khi tham gia TPP. Ngoài ra, một số báo cáo độc lập của các công ty chứng khoán về ngành dệt may của Việt Nam nhƣ Bùi Văn Tốt (2014) [12], Nguyệt A.
Vũ (2014) [15] đã đƣa ra những phân tích sâu về tổng quan ngành dệt may thế giới cũng nhƣ của Việt Nam, về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu, phân tích SWOT của ngành và của một số doanh nghiệp dệt may hàng đầu. Những nghiên cứu này là tài liệu tham khảo rất tốt cho các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp dệt may cũng nhƣ các nhà đầu tƣ chứng khoán. Nhóm nghiên cứu về thƣơng mại giữa Việt Nam và EU Nguyen Binh Duong (2014) [16] sử dụng lý thuyết về hiệu ứng tạo lập thƣơng mại và chệch hƣớng thƣơng mại trong thƣơng mại quốc tế để đánh giá tác động của một FTA đến phúc lợi của Việt Nam. Bằng mô hình lực hấp dẫn và phân tích dữ liệu quốc gia, nghiên cứu chỉ ra rằng việc giảm thuế trong khuôn khổ của FTA này sẽ có tác động tích cực đến thƣơng mại song phƣơng giữa Việt Nam và EU.
FTA này cũng sẽ mang lại nhiều cơ hội, ví dụ nhƣ tạo lập thƣơng mại trong ngành công nghiệp ô tô, nhƣng cũng đặt ra thách thức cho Việt Nam có thể làm chệch hƣớng thƣơng mại trong công nghiệp điện tử và máy móc công nghiệp. Trong báo cáo Mutrap (2011) [10], nhóm tác giả sử dụng kết hợp phƣơng pháp phân tích định lƣợng (mô hình cân bằng tổng thể CGE và mô hình cân bằng từng phần SMART) với phân tích định tính để dự báo các tác động khi FTA Việt Nam – EU đƣợc ký kết tới các ngành hàng xuất khẩu và nhập khẩu quan trọng của Việt Nam nhƣ dệt may, giày dép, ô tô, điện tử, ngân hàng và lĩnh vực đầu tƣ. Trên 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cơ sở các số liệu thu thập đƣợc và kết quả phân tích, nhóm tác giả đƣa ra những kiến nghị, biện pháp cụ thể để Việt Nam có thể lựa chọn cho tăng trƣởng kinh tế bền vững. Nghiên cứu sâu về thƣơng mại giữa Việt Nam và các nƣớc thành viên EU, Đỗ Thái Trị (2006) [23] đánh giá thƣơng mại song phƣơng giữa Việt Nam và hai mƣơi ba nƣớc EU trong tổ chức OECD dựa trên mô hình lực hấp dẫn và bộ số liệu quốc gia trong giai đoạn 1993 – 2004.