Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế quốc dân và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tỉnh Thái Nguyên là tỉnh miền núi trung du thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, giữ vai trò cửa ngõ kết nối đồng bằng châu thổ sông Hồng với các tỉnh miền núi phía Bắc. Tỉnh sở hữu nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên và lịch sử văn hóa như Hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà, đền Đuổm và hệ thống các khu du lịch sinh thái. Năm 2007, Thái Nguyên được chọn là địa phương đăng cai "Năm du lịch quốc gia". Đến năm 2015, toàn tỉnh đã đón trên 1,98 triệu lượt khách, với tổng doanh thu xã hội từ hoạt động du lịch đạt 146,2 tỷ đồng.
Xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, có vị trí địa lý thuận lợi tiếp giáp khu du lịch Hồ Núi Cốc và nằm trong quy hoạch vùng chè đặc sản Tân Cương. Đặc biệt, Phúc Xuân là địa bàn triển khai chương trình xây dựng mô hình thí điểm làng du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới, nằm trong khuôn khổ chương trình đối tác đô thị và phát triển kinh tế giữa thành phố Thái Nguyên và thành phố Victoria (Canada). Sự hình thành và mở rộng các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng trải nghiệm vùng chè đã mang lại những biến chuyển sâu sắc tới kinh tế, việc làm, cơ sở hạ tầng, đồng thời cũng đặt ra nhiều vấn đề về quy hoạch sử dụng đất, môi trường và trật tự kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Yến thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn với đề tài: "Tác động của hoạt động du lịch đến đời sống người dân trên địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến đời sống người dân xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên; từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động du lịch tại địa phương, hạn chế các tác động tiêu cực đối với đời sống người dân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Xuân.
- Thứ hai: Khảo sát thực trạng hoạt động du lịch tại xã Phúc Xuân giai đoạn 2013 – 2015.
- Thứ ba: Đánh giá tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế và đời sống văn hóa - xã hội của người dân địa phương.
- Thứ tư: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững hoạt động du lịch và nâng cao đời sống dân cư tại xã Phúc Xuân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động du lịch, các kết quả đạt được từ du lịch và những tác động đa chiều của hoạt động du lịch đối với đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của người dân xã Phúc Xuân.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát chuyên sâu tại hai xóm đại diện là xóm Dộc Lầy và xóm Cây Thị).
- Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực hiện khảo sát, thu thập số liệu thực địa: Từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh tế - xã hội và du lịch: Thu thập trong giai đoạn 2013 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về du lịch và du lịch cộng đồng trong mối liên hệ với phát triển nông thôn:
- Khái niệm du lịch và khách du lịch: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ Hiệp hội các tổ chức du lịch quốc tế (1925), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), định nghĩa của I.I. Piroogionic, Bách khoa toàn thư Việt Nam (1995) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Khách du lịch được phân loại theo Luật Du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
- Các loại hình du lịch cộng đồng trong khu vực nông thôn: Văn bản hệ thống hóa 6 hình thức cơ bản: Du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nông nghiệp, du lịch bản địa (dân tộc), du lịch nông thôn và du lịch gắn với hộ gia đình (Homestay).
- Đặc trưng và nguyên tắc phát triển du lịch: Nêu rõ các đặc trưng về tính đa ngành, đa thành phần, đa mục tiêu, tính liên vùng, tính mùa vụ, tính chi phí và xã hội hóa; xác định 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, tài nguyên - môi trường, xã hội) và 10 nguyên tắc cơ bản trong quản lý khai thác du lịch bền vững.
- Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận phân tích mô hình phát triển du lịch quốc tế tại thành phố Hua Hin (Thái Lan) với chính sách marketing 4P (Product, Price, Place, Promotion) và khu bảo tồn kiến trúc truyền thống Ouchi-Juku (Nhật Bản) trong khuôn khổ chiến dịch "Visit Japan Campaign 2003". Đồng thời, tổng thuật bài học kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam gồm: mô hình du lịch dựa vào cộng đồng áp dụng phương pháp APTA tại bản Hồ (huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai) do SNV và IUCN hỗ trợ; làng văn hóa du lịch bản Lác (huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình); dự án du lịch văn hóa cộng đồng làng Đồi của đồng bào Cơ Tu tại xã Nam Đông (tỉnh Thừa Thiên Huế).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong lĩnh vực phát triển nông thôn:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê từ các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 – 2015 của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Phúc Xuân, phòng thống kê thành phố Thái Nguyên, các văn bản quy hoạch và các tài liệu khoa học liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (PRA - Participatory Rural Appraisal):
- Quan sát trực tiếp: Ghi nhận hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống xử lý rác thải, cơ sở lưu trú, điểm bán quà lưu niệm và điều kiện vệ sinh môi trường trên địa bàn xã.
- Phỏng vấn bằng bảng hỏi: Điều tra chọn mẫu 50 hộ gia đình. Tác giả chọn 2 xóm mẫu có truyền thống gắn với vùng chè và hoạt động du lịch là xóm Dộc Lầy (quy mô 102 hộ) và xóm Cây Thị (quy mô 98 hộ). Tại mỗi xóm, lập danh sách 30% tổng số hộ, sau đó chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi thiết kế sẵn. Trong 50 hộ điều tra, có 28 hộ trực tiếp tham gia cung cấp các hoạt động dịch vụ du lịch.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu điều tra được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê mô tả (tính tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), phương pháp đối chiếu so sánh theo chuỗi thời gian (2013 – 2015) và so sánh chéo giữa 3 nhóm phân loại hộ (khá - giàu, trung bình, nghèo - cận nghèo) nhằm đánh giá mức độ phân hóa về thu nhập, chi phí và hiệu quả kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh du lịch Thái Nguyên chuyển mình sau các kỳ Festival Trà và việc xã Phúc Xuân tham gia dự án thí điểm làng du lịch cộng đồng hợp tác với thành phố Victoria (Canada). Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Phúc Xuân và thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016. Bên cạnh đó, phần này khẳng định ý nghĩa khoa học của khóa luận trong việc củng cố phương pháp nghiên cứu phát triển nông thôn và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho chính quyền xã trong công tác định hướng quy hoạch.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng. Nội dung bao gồm việc phân tích các khái niệm học thuật, 6 hình thức du lịch cộng đồng nông thôn, 3 mục tiêu bền vững và 10 nguyên tắc vận hành du lịch sinh thái. Phần tổng quan thực tiễn phân tích bài học về phát triển sản phẩm 4P tại Hua Hin (Thái Lan), bảo tồn kiến trúc nhà lợp mái tranh thời Edo gắn với ẩm thực truyền thống tại Ouchi-Juku (Nhật Bản). Tại Việt Nam, tác giả đi sâu vào các bài học chia sẻ lợi ích cộng đồng, quản lý quy ước hương ước và bảo tồn văn hóa bản địa qua các mô hình thực tế tại bản Hồ (Lào Cai), bản Lác (Hòa Bình) và làng Đồi (Thừa Thiên Huế).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là tình hình, kết quả và tác động của hoạt động du lịch đến đời sống cư dân địa phương.
- Quy định 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; thực trạng du lịch; tác động kinh tế và văn hóa - xã hội; đánh giá thuận lợi, khó khăn của người dân; các giải pháp phát triển.
- Mô tả quy trình chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên 50 hộ từ 30% danh sách phân bổ tại 2 xóm Dộc Lầy và Cây Thị; quy trình ứng dụng công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), quan sát thực địa và kỹ thuật tổng hợp, phân tích số liệu trên bảng tính Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả nghiên cứu và thảo luận được kết cấu thành 5 tiểu mục chính:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phúc Xuân: Phân tích đặc điểm vị trí cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên, địa hình trung du lượn sóng độ dốc 0,80, khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều (2.097 mm/năm) chịu chi phối thủy văn từ Hồ Núi Cốc. Phân tích biến động diện tích tự nhiên 1.852,95 ha qua bảng 4.1; cơ cấu kinh tế chuyển dịch với giá trị gia tăng năm 2015 đạt 846 triệu đồng (dịch vụ chiếm 18,9%); đặc điểm dân số 5.511 người, lao động 2.637 người (lao động nông nghiệp chiếm 74,8%).
- Thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn xã Phúc Xuân: Phân tích quy mô khách tăng từ 239.140 lượt (2013) lên 358.140 lượt (2015), trong đó khách quốc tế đạt 816 lượt, khách nội địa chiếm tỷ trọng tuyệt đối 99,77%. Khảo sát 28 hộ tham gia du lịch cho thấy dịch vụ ăn uống (46,5%) và quà lưu niệm - chè đặc sản (35,7%) chiếm ưu thế. Thống kê hạ tầng gồm 1 cơ sở đạt chuẩn (Đông Á Resort với 30-40 phòng) cùng 3 nhà nghỉ tư nhân, trên 11 quán ăn tiêu biểu và hơn 20 điểm bán đồ lưu niệm, chè búp.
- Tác động của du lịch đến đời sống người dân: Đánh giá định lượng tác động kinh tế thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận của 3 nhóm hộ (khá - giàu đạt lợi nhuận du lịch bình quân 29,65 triệu đồng/năm; hộ trung bình đạt 15 triệu đồng/năm; hộ nghèo - cận nghèo đạt 8 triệu đồng/năm). Phân tích sự chuyển biến tích cực trong bảo tồn văn hóa làm chè thủ công, phong trào văn nghệ quần chúng, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh đường làng ngõ xóm; đồng thời chỉ rõ các tác động tiêu cực như sức ép hạ tầng, nguy cơ thu hẹp đất nông nghiệp và hiện tượng bán hàng nâng giá.
- Đánh giá của người dân về thuận lợi và khó khăn: Tổng kết ý kiến của các hộ dân về nguồn vốn tự có, kỹ năng giao tiếp với khách quốc tế, tính chất mùa vụ và khả năng tiếp cận thị trường.
- Một số giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn xã: Đề xuất giải pháp tăng cường hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực địa phương.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả đúc kết những chuyển biến tích cực của xã Phúc Xuân nhờ khai thác du lịch vùng chè gắn với Hồ Núi Cốc; khẳng định du lịch đã tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện bộ mặt nông thôn. Đồng thời, văn bản đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh, thành phố Thái Nguyên, chính quyền xã Phúc Xuân và các hộ dân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu cụ thể
1. Biến động quỹ đất và chuyển dịch kinh tế địa phương
Dữ liệu giai đoạn 2013 – 2015 cho thấy cơ cấu đất đai và tăng trưởng kinh tế xã Phúc Xuân có sự điều chỉnh theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
ha |
1.852,95 |
1.852,95 |
1.852,95 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
ha (%) |
628,11 (33,89%) |
586,32 (31,64%) |
530,49 (28,63%) |
| - Đất lâm nghiệp |
ha (%) |
767,33 (41,41%) |
743,05 (40,10%) |
729,72 (39,38%) |
| - Đất sử dụng cho du lịch |
ha (%) |
6,05 (0,33%) |
7,08 (0,38%) |
10,11 (0,55%) |
| Tổng giá trị gia tăng |
Triệu đồng |
661 |
722 |
846 |
| - Tỷ trọng ngành dịch vụ |
% |
17,1% |
16,6% |
18,9% |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
% |
10,3% |
11,5% |
12,8% |
| Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng/năm |
28,5 |
31,0 |
32,0 |
2. Quy mô lượng khách và đặc điểm sản phẩm du lịch
Lượng du khách đến xã Phúc Xuân tăng nhanh qua các năm, phản ánh sức hút của vùng chè đặc sản Tân Cương và khu du lịch sinh thái:
| Năm |
Tổng lượt khách (lượt) |
Khách quốc tế (lượt) |
Khách nội địa (lượt) |
| 2013 |
239.140 |
690 |
238.450 |
| 2014 |
290.760 |
760 |
290.000 |
| 2015 |
358.140 |
816 |
357.324 |
Đặc điểm thị trường khách: Khách nội địa chiếm 99,77%, phần lớn là học sinh, sinh viên, cán bộ công chức và nhân dân từ thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và các tỉnh lân cận đến tham quan tự do trong ngày, nghỉ cuối tuần. Khách quốc tế chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (816 lượt năm 2015), chủ yếu là các nhà khoa học, chuyên gia, doanh nhân đến làm việc kết hợp nghỉ dưỡng.
Khảo sát 28 hộ dân tham gia kinh doanh du lịch ghi nhận cơ cấu dịch vụ như sau:
- Cung cấp dịch vụ ăn uống: 13 hộ (chiếm 46,5%)
- Cung cấp quà lưu niệm, chè nông sản: 10 hộ (chiếm 35,7%)
- Cung cấp dịch vụ lưu trú: 2 hộ (chiếm 7,1%)
- Cho thuê phương tiện di chuyển: 2 hộ (chiếm 7,1%)
- Hướng dẫn viên du lịch tại điểm: 1 hộ (chiếm 3,6%)
Hạ tầng phục vụ lưu trú gồm khách sạn Đông Á Resort (tiêu chuẩn 3 sao, quy mô 30 - 40 phòng nghỉ) và 3 cơ sở nhà trọ tư nhân (Quang Độ 3 phòng, Tràng An 4 phòng tại xóm Dộc Lầy; Hoàng Anh 2 phòng tại xóm Cây Thị). Hiệu suất sử dụng phòng bình quân năm đạt 56%, vào mùa cao điểm (tháng 5 đến tháng 9) xảy ra tình trạng quá tải cục bộ.
3. Tác động kinh tế đến các nhóm hộ điều tra
Hoạt động du lịch tạo nguồn thu bổ sung đáng kể bên cạnh canh tác nông - lâm nghiệp, tuy nhiên mức độ thụ hưởng có sự chênh lệch lớn giữa các tầng lớp dân cư:
| Chỉ tiêu bình quân/hộ/năm |
Nhóm hộ khá - giàu |
Nhóm hộ trung bình |
Nhóm hộ nghèo - cận nghèo |
| Tổng nguồn thu toàn bộ các ngành |
166.000.000 VNĐ |
135.000.000 VNĐ |
100.000.000 VNĐ |
| Tỷ trọng đóng góp của du lịch trong tổng thu |
18,1% |
11,9% |
8,8% |
| Doanh thu riêng từ hoạt động du lịch |
79.500.000 VNĐ |
46.000.000 VNĐ |
24.500.000 VNĐ |
| Tổng chi phí phục vụ hoạt động du lịch |
49.850.000 VNĐ |
31.000.000 VNĐ |
16.500.000 VNĐ |
| - Trong đó: Chi phí thuê lao động |
20.000.000 VNĐ |
0 VNĐ |
0 VNĐ |
| - Trong đó: Khấu hao và nguyên vật liệu |
20.500.000 VNĐ |
17.350.000 VNĐ |
11.150.000 VNĐ |
| - Trong đó: Chi phí quảng cáo, marketing |
1.000.000 VNĐ |
0 VNĐ |
0 VNĐ |
| Lợi nhuận ròng thu được từ du lịch |
29.650.000 VNĐ |
15.000.000 VNĐ |
8.000.000 VNĐ |
Nhóm hộ khá - giàu có năng lực tài chính để đầu tư cơ sở hạ tầng, chi trả quảng cáo và thuê nhân công phục vụ quy mô lớn, đạt lợi nhuận du lịch xấp xỉ 30 triệu đồng/năm. Nhóm hộ nghèo và cận nghèo chủ yếu dừng lại ở việc bán lẻ chè khô và sản phẩm nông nghiệp lúc nông nhàn, thiếu vốn mở rộng dịch vụ nên lợi nhuận thu được thấp (bình quân 8 triệu đồng/hộ/năm).
Đề xuất và giải pháp của tác giả
Nhằm phát huy mặt tích cực và kiểm soát các tác động bất lợi của du lịch, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:
- Đầu tư mở rộng và nâng cấp các cơ sở lưu trú đạt chuẩn; khuyến khích các hộ gia đình cải tạo không gian nhà ở đạt tiêu chuẩn đón khách homestay.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông kết nối các xóm làm chè; quy hoạch đồng bộ các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm trà Tân Cương hài hòa với cảnh quan tự nhiên.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng cung cấp điện, nước sạch và các điểm thu gom rác thải sinh hoạt, tránh xả thải trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước Hồ Núi Cốc.
- Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực:
- Phối hợp với các trường đại học, cơ sở chuyên môn mở các lớp tập huấn ngắn hạn cho người dân địa phương về kỹ năng đón tiếp, phục vụ buồng phòng, chế biến ẩm thực an toàn vệ sinh.
- Nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh giao tiếp cơ bản) cho đội ngũ lao động và hướng dẫn viên tại điểm nhằm phục vụ khách quốc tế.
- Tuyên truyền đạo đức kinh doanh, niêm yết công khai giá hàng hóa lưu niệm, xóa bỏ hiện tượng ép giá, "chặt chém" du khách.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực địa cập nhật về tình hình phát triển du lịch tại một xã ngoại thành thuộc vùng chè đặc sản Tân Cương. Công trình làm rõ cơ chế tác động kinh tế của hoạt động du lịch đối với các nhóm thu nhập khác nhau ở nông thôn, chỉ ra rào cản về vốn và kỹ năng khiến nhóm hộ nghèo chưa thể tận dụng tối đa tiềm năng du lịch cộng đồng. Đây là tư liệu thực chứng phản ánh giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình kinh tế nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái nông thôn mới tại thành phố Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 50 hộ tập trung tại 2 xóm (Dộc Lầy và Cây Thị), trong đó chỉ có 28 hộ trực tiếp kinh doanh du lịch, do đó mức độ khái quát cho toàn bộ 11 xóm của xã Phúc Xuân chưa thật sự toàn diện.
- Phân tích tác động văn hóa - xã hội và môi trường chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và quan sát mô tả, thiếu các chỉ số đo lường định lượng cụ thể về khối lượng chất thải phát sinh hoặc mức độ thay đổi các giá trị văn hóa truyền thống.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở mốc năm 2015, chưa đánh giá được tác động dài hạn của các dự án hợp tác quốc tế sau thời gian này.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã lân cận trong vùng chè đặc sản Tân Cương (như xã Tân Cương, xã Phúc Trìu) để hình thành bức tranh so sánh liên vùng.
- Nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị sản phẩm chè kết hợp trải nghiệm du lịch cộng đồng (Agritourism), từ đó xây dựng mô hình liên kết bền vững giữa nông hộ, hợp tác xã sản xuất chè và các doanh nghiệp lữ hành.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Địa lý kinh tế tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu du lịch cộng đồng tại cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý kinh tế, lãnh đạo chính quyền cấp xã, cán bộ phụ trách văn hóa - du lịch tại các địa phương có định hướng chuyển đổi kinh tế nông nghiệp sang du lịch sinh thái làng nghề.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Thiết kế bảng hỏi và phương pháp chọn mẫu PRA đánh giá có sự tham gia của người dân nông thôn trong Phần 3.
- Bảng tổng hợp số liệu chi tiết về chi phí, doanh thu, lợi nhuận du lịch của từng nhóm hộ (Bảng 4.9 đến 4.12), giúp hình dung rõ cơ cấu tài chính thực tế của các mô hình kinh doanh du lịch quy mô hộ gia đình.
Câu hỏi thường gặp
1. Du lịch xã Phúc Xuân có những điểm hấp dẫn đặc thù nào đối với du khách?
Xã Phúc Xuân sở hữu vị trí tiếp giáp khu du lịch Hồ Núi Cốc và nằm trọn trong vùng chỉ dẫn địa lý chè đặc sản Tân Cương. Du khách đến đây được tham quan cảnh quan đồi chè, trải nghiệm trực tiếp các công đoạn hái chè, sao chè thủ công cùng người dân địa phương và nghỉ dưỡng sinh thái tại các cơ sở nhà sàn truyền thống.
2. Số lượng du khách đến Phúc Xuân trong năm 2015 đạt bao nhiêu và cơ cấu khách ra sao?
Năm 2015, xã Phúc Xuân đón tổng cộng 358.140 lượt khách du lịch. Trong đó, khách nội địa chiếm đa số tuyệt đối với 357.324 lượt (tương đương 99,77%), chủ yếu là người dân trong tỉnh và các khu vực lân cận tham quan trong ngày; khách quốc tế đạt 816 lượt, phần lớn là các chuyên gia, doanh nhân và nhà khoa học kết hợp công tác.
3. Trong số các hộ được khảo sát, hoạt động dịch vụ du lịch nào phổ biến nhất?
Trong 28 hộ tham gia kinh doanh du lịch được điều tra thực địa năm 2016:
- Dịch vụ cung cấp ăn uống chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,5% (13 hộ).
- Dịch vụ bán đồ lưu niệm và chè đặc sản xếp thứ hai với 35,7% (10 hộ).
- Các dịch vụ lưu trú (7,1%), cho thuê phương tiện (7,1%) và hướng dẫn viên (3,6%) chiếm tỷ trọng rất thấp.
4. Mức chênh lệch lợi nhuận từ du lịch giữa nhóm hộ khá - giàu và nhóm hộ nghèo là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra:
- Nhóm hộ khá - giàu đạt mức lợi nhuận từ du lịch bình quân 29,65 triệu đồng/hộ/năm (doanh thu 79,5 triệu đồng, chi phí 49,85 triệu đồng).
- Nhóm hộ nghèo và cận nghèo chỉ đạt mức lợi nhuận bình quân 8 triệu đồng/hộ/năm (doanh thu 24,5 triệu đồng, chi phí 16,5 triệu đồng).
Mức lợi nhuận của nhóm hộ khá - giàu cao gấp hơn 3,7 lần so với nhóm hộ nghèo do ưu thế về quy mô vốn, tài sản cố định và chi phí quảng bá.
5. Những khó khăn, hạn chế lớn nhất của hoạt động du lịch tại xã Phúc Xuân được ghi nhận là gì?
Văn bản chỉ rõ các khó khăn gồm: hoạt động du lịch mang tính mùa vụ cao (tập trung từ tháng 5 đến tháng 9); phần lớn khách không lưu trú qua đêm khiến công suất phòng chỉ đạt 56%; kỹ năng phục vụ, trình độ ngoại ngữ của người dân còn yếu; cơ sở hạ tầng chịu áp lực lớn; cảnh quan các quầy bán hàng chưa đồng bộ và còn xuất hiện hiện tượng bán hàng lưu niệm giá cao gây mất thiện cảm với du khách.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Yến đã hệ thống hóa thực trạng và lượng hóa rõ nét các tác động của hoạt động du lịch đối với đời sống kinh tế - xã hội của cư dân xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả nghiên cứu khẳng định du lịch nông thôn gắn với trải nghiệm vùng chè Tân Cương đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập và cải thiện hạ tầng nông thôn mới, song lợi ích kinh tế vẫn tập trung chủ yếu ở nhóm hộ khá giả có vốn đầu tư. Công trình là tài liệu thực chứng có giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quy hoạch du lịch cộng đồng bền vững tại các địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc.