Chương 1: Mở đẩu Chương này tác giả giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa c ủa đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu tru7o1c 4 Trong chương này tác giả trình bày cơ s ở lý thuyết, các nghiên cứu trước đây và các nhân tố được sử dụng làm đòn bẩy tác động dòng tiền tự do của các công ty, từ đó hình thành mô hình nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu. Chương 3: phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu. Chương 4: kết quả nghiên cứu Chương này sẽ bắt đầu với phần trình bày và phân tích các số liệu thống kê mô tả của nghiên cứ u.
Sau đó, phân tích tương quan đơn giữa các biến và phân tích hồi quy. Chương 5: Kết luận Chương này ghi nhận những kết luận quan trọng từ đề tài nghiên cứu, đồng thời nêu lên những hạn chế và gợi ý hướng mở rộng cho đề tài nghiên cứu tiếp theo. 5 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Trong chương này tác giả sẽ trình bày lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết về dòng tiền, đòn b ẩy tài chính, chi phí đại diện, tính thanh khoản trong các công ty. Đồng thời, chương hai cũng trình bày nh ững nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam về tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do và các kết quả thu được từ các nghiên cứu đó.
Từ các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm được trình bày, tác giả tổng hợp lại rút ra các nhân tố tác động đến dòng tiền tự do của các công ty, sau đó xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do.1 Lý thuyết đánh đổi Lý thuyết đánh đổi (Myers, 1977) Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh nghiệp. Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng thời giảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lượng hạn chế cơ hội kinh doanh và đầu tư). Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với doanh nghiệp. Chi phí vay nợ có tác động đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa doanh nghiệp.
Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành doanh nghiệp. Kỳ vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư cũng t ạo sức ép đáng kể cho đội ngũ quản lý. Lý thuyết trật tự phân hạng.
Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers (1984) cho rằng, các công ty tài trợ cho các khoản đầu tư đầu tiên là lợi nhuận giữ lại, sau đó là vay nợ và cuối cùng là vốn chủ sở hữu. Mục đích thứ tự của việc tài trợ này là để tối thiểu hóa chi phí bất cân xứng thông tin và các chi phí tài chính khác. Lý thuyết này cho các rằng công ty không có các mức chi tiêu tiền mặt, thay vào đó tiền mặt được dùng như 6 tấm đệm giữ lợi nhuận giữ lại và nhu cầu đầu tư. Vì v ậy, khi dòng tiền hoạt động hiện tại đủ để tài trợ cho đầu tư mới, công ty thực hiện trả nợ và tích lũy tiền mặt.
Khi lợi nhuận giữ lại không đủ cho đầu tư hiện tại, công ty sử dụng tiền mặt đã tích lũy và n ếu cần thiết thì sử dụng nợ. Theo lý thuyết trật tự phân hạng, nợ thường tăng lên khi đầu tư vượt quá lợi nhuận giữ lại và giảm xuống khi đầu tư ít hợn lợi nhuận giữ lại. Do đó, nắm giữ tiền đi theo tiến trình ngư ợc lại, nghĩa là nắm giữ tiền giảm xuống khi đầu tư vượt quá lợi nhuận giữ lại và nhiều thêm khi đầu tư ít hơn lợi nhuận giữ lại. Mối quan hệ giữ nắm giữ tiền, nợ và đầu tư cho thấy rằng có mối quan tương âm giữ đòn bẩy tài chính và việc nắm giữ tiền mặt.
Các công ty lớn thường gặt hái được nhiều thành công, vì vậy cần có dòng tiền tự do lớn để phục vụ cho đầu tư.3 Lý thuyết về dòng tiền 2.1 Khái niệm dòng tiền Dòng tiền (cas h flow) là một khái niệm chỉ sự di chuyển vào, ra của tiền trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở một giai đoạn cụ thể. Trong chuẩn mực kế toán số 24 (VAS) thì khái niệm Dòng tiền: Là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền, không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong doanh nghiệp.2 Các bộ phận cấu thành dòng tiền Có lẽ một trong các báo cáo quan trọng nhất mà có thể được tạo ra từ các báo cáo tài chính là dòng tiền thực tế của công ty. Một báo cáo kế toán chính thức nằm trong hệ thống báo cáo tài chính là báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp giải thích sự thay đổi trong kế toán tiền mặt và các khoản tương đương tiền. David Hiller et al (2012) xác định dòng tiền của một công ty đến hoặc đi vào ba lĩnh vực chính: các hoạt động kinh doanh, CF (O); các hoạt động đầu tư, CF (I) và các hoạt động tài chính, CF (F).
Giá trị tài sản của một công ty luôn bằng tổng giá trị của các khoản công nợ và giá trị vốn cổ phần, dòng tiền thuần trong một công ty trong một giai đoạn cụ thể là tổng của các luồng tiền phát sinh từ hoạt động, đầu tư và hoạt động tài chính. Một dòng tiền âm đại diện cho sự biến động tiền mặt của công ty. 7 NCF = CF(O) + CF(I) + CF(F) * Dòng tiền từ hoạt dộng kinh doanh (CF(O): là tiền thuần cung cấp bởi các hoạt động kinh doanh.Theo chuẩn mực kế toán 24 ( VAS) thì : Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả n ăng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài. Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai.
Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh, gồm: - Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ; - Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính); - Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ; - Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động về bảo hiểm, trợ cấp.; - Tiền chi trả lãi vay; - Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; - Tiền thu do được hoàn thuế; - Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế; - Tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền khác theo hợp đồng bảo hiểm; - Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế. 8 Các luồng tiền liên quan đến mua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh. * Dòng tiền từ hoạt động đầu tư CF(I): Theo chuẩn mực kế toán số 24 (VAS) luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư, gồm: - Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả những khoản tiền chi liên q uan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa là TSCĐ vô hình; - Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác; - Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ tiền chi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại; - Tiền thu hồi cho vay đối với bên khác, trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay c ủa ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền thu do bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác, trừ trường hợp thu tiền từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại; - Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại; - Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại; - Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nh uận nhận được.
* Dòng tiền từ hoạt động tài chính CF(F) : Theo chuẩn mực kế toán số 24 ( VAS) thì dòng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là dòng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính, gồm: 9 - Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu; - Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành; - Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn; - Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay; - Tiền chi trả nợ thuê tài chính; - Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.