BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------- NGUYỄN THỊ HOÀNG MAI TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------- NGUYỄN THỊ HOÀNG MAI TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM XUÂN LAN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Tác động của định hướng thị trường đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi đã vận dụng những kiến thức học được, thông qua trao đổi với giáo viên hướng dẫn và bạn cùng lớp để thực hiện luận văn này. Các nguồn tài liệu, số liệu sử dụng và nội dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hoàng Mai. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Chương 1 – Tổng quan về ngành thương mại dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh và vấn đề nghiên cứu. Tổng quan về ngành thương mại dịch vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của đề tài.11 Chương 2 – Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước. Khái niệm về định hướng thị trường. Các thành phần của định hướng thị trường. Khái niệm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu.22 Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.1 Thảo luận nhóm. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát. Xây dựng thang đo và mã hóa thang đo. Nghiên cứu định lượng. Mẫu khảo sát và phương pháp thu thập số liệu……. Phương pháp phân tích dữ liệu…………………….32 Chương 4 – Kết quả nghiên cứu. Mô tả mẫu. Đánh giá sơ bộ thang đo. Phân tích nhân tố khám phá. Phân tích nhân tố biến độc lập. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc. Hồi quy tuyến tính. Xem xét sự tương quan giữa các biến. Phân tích hồi quy. Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy.43 Chương 5 – Kết luận và hàm ý từ kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Hàm ý cho các doanh nghiệp trong ngành. Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu.55 Tài liệu tham khảo Phụ lục Phụ lục 1. Tiêu chí xếp loại doanh nghiệp vừa và nhỏ Phụ lục 2. Dàn bài thảo luận nhóm Phụ lục 3. Kết quả thảo luận nhóm Phụ lục 4. Phiếu khảo sát Phụ lục 5. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha Phụ lục 6. Kết quả phân tích nhân tố khám phá Phụ lục 7. Thống kê mô tả biến Phụ lục 8. Hồi quy tuyến tính Phụ lục 9. Đo lường mức độ quan trọng của từng tiêu chí DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tp. Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh Mobifone Công ty Thông tin Di động Vietinbank Ngân hàng Công Thương Vietcombank Ngân hàng ngoại thương Vinaphone Công ty Dịch vụ Viễn thông Viettel Tổng công ty Viễn thông Quân đội Vinalines Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam Vietnam Airline Tổng công ty Hàng không Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ba lĩnh vực và nền kinh tế. Sơ lược một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa MO và kết quả kinh doanh 18 Bảng 3. Thang đo các thành phần định hướng thị trường. Thang đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Kết quả Cronbach’s Alpha các thành phần định hướng thị trường ở các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Tp.Hồ Chí Minh. Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập. Kết quả EFA các thành phần định hướng thị trường của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Tp. Hồ Chí Minh. Mức độ áp dụng các thành phần định hướng thị trường ở các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Tp. Hồ Chí Minh. Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett biến phụ thuộc. Kết quả EFA thang đo kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Tp. Hồ Chí Minh. Đánh giá độ phù hợp của mô hình. Kiểm định độ phù hợp của mô hình. Kết quả phân tích hồi quy.42 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2. Mô hình nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.24 1 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về ngành thương mại dịch vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh Tại những nước có lợi thế về nông nghiệp như Việt Nam trong suốt một thời gian dài ngành dịch vụ đã không có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển do quan điểm của các nhà chính sách cho rằng đây là các ngành không tạo ra giá trị cho nền kinh tế (Andras Lakatos và cộng sự, 2009, trang 23). Bước vào thời kỳ đổi mới, nhu cầu giao lưu kinh tế ngày càng gia tăng, hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam, đều nhận thức được rằng phát triển dịch vụ sẽ tạo điều kiện cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Đó chính là cơ hội lớn cho ngành dịch vụ phát triển một cách nhanh chóng. Cũng theo xu thế đó, trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới 1986 – 1990, ngành dịch vụ Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng 5.77%, cao hơn so với lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp. Thời kì 1996 đến 2004, tốc độ tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ thấp hơn tốc độ tăng trưởng trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và mức trung bình của nền kinh tế đã thể hiện chính sách ưu tiên nguồn lực cho công nghiệp hóa hiện đại hóa của chính phủ trong giai đoạn này. Trong hầu hết các giai đoạn còn lại, tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực dịch vụ cao hơn mức trung bình của nền kinh tế (Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng bình quân của ba lĩnh vực và nền kinh tế Giai đoạn Nền kinh tế Nông, lâm, Công nghiệp và Dịch vụ thủy sản xây dựng 1986 – 2008 6.87 “Nguồn: Chiến lược tổng thể phát triển ngành dịch vụ 2020 và tầm nhìn 2025, Bộ Kế hoạch và Đầu tư”. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm phần lớn trong nền kinh tế. Số lượng doanh nghiệp cũng tăng nhanh qua các năm. Mặc dù vậy, phần lớn các doanh nghiệp trong ngành là những doanh nghiệp nhỏ cả vốn và lao động do đó gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin và tài chính cũng như các vấn đề về nghiên cứu, chất lượng giáo dục. Chính vì quy mô nhỏ, các doanh nghiệp cũng bị giới hạn về kiến thức và kỹ năng quản lý, không thể tập hợp và duy trì một cơ sở kiến thức về nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau để có thể chiến thắng trong cạnh tranh. Đây là các rào cản đối với việc tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn tăng trưởng dựa trên yếu tố đầu vào như lao động, vốn, cơ sở hạ tầng và nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp này chỉ chú trọng đến các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn, chưa đầu tư nhiều vào các kế hoạch phát triển bền vững trong dài hạn cũng như các hoạt động đầu tư, phát triển 3 các dịch vụ mới, chưa thực sự tạo dựng nét đặc trưng cho riêng mình và hiện tượng bắt chước nhau trong cạnh tranh là phổ biến. Ở một khía cạnh khác, hầu hết các ngành quan trọng trong nền kinh tế đều thuộc về các doanh nghiệp nhà nước có vị thế độc quyền, và việc thiếu vắng cạnh tranh từ khu vực tư nhân không khuyến khích các doanh nghiệp đang hoạt động đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để cải thiện chất lượng dịch vụ do họ cung cấp hoặc gia tăng hiệu quả kinh doanh. Trong những năm vừa qua, việc áp dụng luật cạnh tranh mới được ban hành đối với các doanh nghiệp nhà nước nhưng việc này vẫn chưa đủ tạo áp lực cạnh tranh. Việc thiếu vắng cạnh tranh và những thách thức thị trường thực sự cản trở nghiêm trọng sự phát triển của ngành, gây bất lợi cho người tiêu dùng. Do đó, có thể thấy được mức độ định hướng cạnh tranh trong ngành là thấp. Xét về mặt tích cực, dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, là ngành chính tạo ra động lực cho sự phát triển và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người. Số liệu từ tổng cục thống kê đến năm 2011 cho thấy chỉ riêng khu vực này, các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ chiếm 68.3% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế với 50.9% tổng lực lượng lao động và đóng góp 60% vào ngân sách nhà nước. Khu vực Tp. Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ hàng đầu cả nước. Trong năm 2012, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9.83 lần so với cả nước, trong đó, giá trị gia tăng của khu vực dịch vụ tăng 10%, công nghiệp và xây dựng tăng 8.3%, nông nghiệp tăng 5. Mặc dù tăng trưởng nhanh chóng về số lượng nhưng phần lớn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn và lao động (Chi tiết phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại phụ lục 1). Theo số liệu năm 2010 từ cục thống kê Tp. Hồ Chí Minh, hầu hết các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ, hơn 70% là các doanh nghiệp có dưới 9 lao động, các doanh nghiệp có quy mô hơn 200 4 người là rất ít. Về quy mô vốn đầu tư, chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng chiếm tỷ trọng cao. Số lượng doanh nghiệp dịch vụ cũng tăng nhanh hơn so với nhóm ngành công nghiệp và nông nghiệp. Xét về tỷ trọng, lĩnh vực thương mại chiếm tỷ trọng cao nhất 56.
Tác động của định hướng thị trường đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại dịch vụ ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Tác động của định hướng thị trường đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản Trị Kinh DoanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Mai
Người hướng dẫn: PGS. Phạm Xuân Lan
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài: Tác Động Của Định Hướng Thị Trường Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp Thương Mại Dịch Vụ Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ