Tổng quan luận án

Công trình "Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh" được tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Quang Thuấn và PGS.TS. Phạm Thu Phương, bảo vệ năm 2022 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Luận án thuộc ngành Quản lý kinh tế, mã số 9.10.

Về tính cấp thiết, tác giả khẳng định chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình tất yếu gắn với tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi địa phương và quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Dẫn luận điểm từ Bùi Tất Thắng (2006), luận án nhấn mạnh việc tăng cường nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), giữ vai trò then chốt tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tối ưu hóa các yếu tố đầu vào nhằm tái cấu trúc nền kinh tế. Thực tiễn 35 năm đổi mới tại Việt Nam chứng minh nguồn vốn này đã làm thay đổi diện mạo kinh tế nhiều tỉnh, thành phố như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, đầu tàu kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ của cả nước. Thành phố sở hữu vị trí địa kinh tế thuận lợi, kết nối hạ tầng giao thông đồng bộ giữa vùng Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ với khu vực Đông Nam Á và thế giới. Minh chứng thực tế từ doanh nghiệp nước ngoài, Phó Chủ tịch Công ty Techtronic Industries, ông Stephan Pudwill, nhận định lý do chọn TP. Hồ Chí Minh là nhờ hệ thống trường đại học hàng đầu, hạ tầng logistics kết nối thuận tiện, nguồn nhân lực kỹ thuật dồi dào và cam kết hỗ trợ mạnh mẽ từ chính quyền địa phương. Thêm vào đó, xu hướng chuyển dịch nhà máy sản xuất khỏi Trung Quốc sang Đông Nam Á dưới tác động của căng thẳng thương mại Mỹ - Trung cùng sự kiểm soát dịch bệnh COVID-19 tạo thời cơ lớn cho thành phố. Tuy nhiên, thực tế thu hút FDI tại TP. Hồ Chí Minh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: chiến lược thu hút FDI chưa hợp lý; quy hoạch theo ngành, vùng, thành phần kinh tế và sản phẩm chưa đạt kỳ vọng; năng lực hấp thụ và chuyển giao công nghệ còn thấp; hạ tầng kỹ thuật, thủ tục hành chính, thể chế và chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu mới. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp cho vấn đề này mang tính cấp thiết cao.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh, đánh giá các kết quả đạt được, chỉ rõ hạn chế cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát huy vai trò của dòng vốn FDI đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh, thành phố của một quốc gia.
  2. Đánh giá thực tiễn đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2020; phân tích kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất một số giải pháp để FDI thúc đẩy hơn nữa quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu phát triển đến năm 2030 của TP. Hồ Chí Minh.

Ba câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra:

  • Thứ nhất, FDI có thể thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế như thế nào?
  • Thứ hai, thu hút FDI đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  • Thứ ba, làm thế nào để FDI thúc đẩy hơn nữa quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn tới?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm những vấn đề lý luận về FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương và thực tiễn quá trình này tại TP. Hồ Chí Minh. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2012–2020 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Nội dung: Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế cấp một (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ) do đây là cơ cấu cốt lõi phản ánh trình độ phát triển của địa phương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục nội dung lớn: lý thuyết nền tảng về dòng vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu và các bằng chứng thực nghiệm về tác động của FDI.

Về các lý thuyết quyết định đầu tư FDI, tác giả điểm lại:

  • Lý thuyết lợi thế sở hữu của S. Hymer (1960): Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài phải sở hữu lợi thế cạnh tranh độc quyền (quy mô, công nghệ, quản trị, tiếp thị) nhằm bù đắp rào cản quốc tế trong điều kiện thị trường cạnh tranh không hoàn hảo. Nghiên cứu của Ball và cộng sự (2008) chỉ ra hình thức cấp phép tạo ra ít lợi nhuận hơn và tiềm ẩn rủi ro kiểm soát chất lượng so với việc trực tiếp lập cơ sở sản xuất.
  • Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của R. Vernon (1966): Mô tả 4 giai đoạn phát triển của sản phẩm (giới thiệu, phát triển, chín muồi, suy thoái), giải thích sự dịch chuyển địa điểm sản xuất và dòng vốn từ các nước phát minh sang các nước đang phát triển.
  • Lý thuyết chiết trung OLI của J. H. Dunning (1977): Doanh nghiệp tiến hành FDI khi hội tụ đồng thời ba lợi thế: Lợi thế sở hữu (Ownership - O), Lợi thế địa điểm (Locational - L) và Lợi thế nội bộ hóa (Internalisation - I).

Về lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

  • Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của M. Syrquin: Phân tích 3 giai đoạn tiến hóa kinh tế gồm Sản xuất nông nghiệp, Công nghiệp hóa và Nền kinh tế phát triển; đồng thời khái quát 4 mô hình chuyển dịch cơ cấu qua các thời kỳ: (1) Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ; (2) Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ; (3) Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp; (4) Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp. Lý thuyết làm rõ vai trò quyết định của chỉ số tổng năng suất nhân tố (TFP) ở giai đoạn nền kinh tế phát triển.
  • Lý thuyết phát triển cân đối của R. Nurkse và Ragnar (1961): Nhấn mạnh sự phát triển đồng đều, cân bằng cung cầu giữa các ngành để tránh lệ thuộc bên ngoài, phù hợp mô hình công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu nhưng bộc lộ điểm yếu khi nền kinh tế thiếu hụt nguồn lực.
  • Lý thuyết phát triển không cân đối và cực tăng trưởng của A. Hirschman: Khẳng định sự cần thiết phải tập trung vốn vào các ngành trọng điểm nhằm tạo cú hích và hiệu ứng số nhân lôi kéo toàn bộ nền kinh tế phát triển theo mô hình mở cửa hướng ngoại.

Về các công trình thực nghiệm quốc tế:

  • Các kênh tác động của FDI: Dunning (1977), Reuber và cộng sự (1973), Lim và Pang (1982) phân tích vai trò hỗ trợ đào tạo và phát triển mạng lưới nhà cung cấp địa phương tại ngành điện tử Singapore. Blomstrom và cộng sự (1997) xác nhận FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thông qua phổ biến công nghệ và cải thiện xuất khẩu, song kết quả phụ thuộc vào môi trường chính sách nước chủ nhà.
  • Thực nghiệm đo lường: Aitken và Harrison (1991) dùng dữ liệu nhà máy tại Venezuela giai đoạn 1976–1989 chỉ ra hiệu ứng lan tỏa năng suất tập trung ở doanh nghiệp nội địa đặt gần các chi nhánh công ty đa quốc gia. Françoise Nicolas (2003) phân tích vai trò cơ cấu lại nền kinh tế Nam Hàn. Zhao Qiong và cộng sự (2013) sử dụng phương pháp bình phương tuyến tính bé nhất (OLS) dựa trên khung UNCTAD (1992, 1999) chứng minh FDI tối ưu hóa cơ cấu công nghiệp Trung Quốc. Cao và Duan (2015) nghiên cứu tương quan giữa FDI và đô thị hóa tại 13 thành phố tỉnh Giang Tô và 19 thành phố tỉnh Quảng Đông giai đoạn 2000–2012. Pinto (2017) dùng mô hình dữ liệu bảng cân bằng cho 28 quốc gia Liên minh châu Âu (EU) giai đoạn 2002–2014. Fifeková và Nemcová (2015) dùng phương pháp hạch toán tăng trưởng đánh giá nhóm Visegrad (V4: Ba Lan, Hungary, Cộng hòa Séc, Slovakia). Apostolov và cộng sự (2017) khảo sát tác động tái cơ cấu doanh nghiệp nội địa tại Macedonia.

Về các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006) nhận diện 4 kênh tác động tràn của FDI gồm tác động liên ngành, đổi mới nội bộ ngành, gia tăng cạnh tranh và chuyển đổi nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Trần Quang Đạt (2005) khảo cứu cơ cấu FDI theo ngành kinh tế tại Việt Nam từ Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 nhưng chưa xét khía cạnh phát triển bền vững và cấp độ địa phương cụ thể.
  • Nghiên cứu ở cấp địa phương: Nguyễn Tiến Long (2011) và Nguyễn Thị Thanh Vân cùng cộng sự (2018) nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Thái Nguyên, phân tích sự chuyển dịch từ nông nghiệp và gang thép sang công nghệ cao, viễn thông và dịch vụ.
  • Nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh: Vương Đức Hoàng Quân (2014) đánh giá sự chuyển dịch nội bộ các ngành chậm, tăng trưởng theo chiều rộng và đề xuất tập trung 9 nhóm ngành dịch vụ trọng yếu. Lê Thanh Tùng (2016) khảo sát dòng vốn FDI vào thị trường bất động sản TP. Hồ Chí Minh từ khi gia nhập WTO đến năm 2014, ghi nhận tỷ trọng vốn bất động sản giai đoạn 2007–2016 chiếm trung bình 43,98% tổng vốn FDI toàn thành phố.
Tác giả / Nhóm tác giả Năm Địa bàn nghiên cứu Phương pháp / Cơ sở dữ liệu Trọng tâm phát hiện
Aitken & Harrison 1991 Venezuela Dữ liệu vi mô nhà máy (1976–1989) Năng suất phụ thuộc khoảng cách địa lý và tỷ lệ sở hữu nước ngoài
Zhao Qiong và cộng sự 2013 Trung Quốc Ước lượng OLS theo khung UNCTAD FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và tối ưu hóa cấu trúc công nghiệp
Cao & Duan 2015 Giang Tô, Quảng Đông (Trung Quốc) Phân tích định lượng (2000–2012) FDI tương quan chặt chẽ với cơ cấu công nghiệp và tốc độ đô thị hóa
Pinto 2017 28 quốc gia EU Dữ liệu bảng cân bằng (2002–2014) Chuyển dịch cơ cấu tác động tích cực đến tích lũy vốn và công nghệ
Lê Thanh Tùng 2016 TP. Hồ Chí Minh Thống kê mô tả dự án FDI (2007–2016) Vốn FDI bất động sản chiếm 43,98% tổng vốn FDI; dự báo tiếp tục tăng

Từ kết quả tổng quan, luận án chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Tính chất dòng vốn FDI và yêu cầu chuyển dịch cơ cấu thay đổi nhanh chóng theo từng thời kỳ; các công trình trước đây chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh hội nhập thế hệ mới và Cách mạng công nghiệp 4.0.
  2. Các nghiên cứu trước phần lớn xem xét ở quy mô quốc gia, thiếu vắng khung lý luận chuyên biệt để đánh giá tác động của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cấp độ một địa phương cụ thể trong điều kiện phân cấp quản lý ngày càng sâu rộng.
  3. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng thu hút FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2020 gắn với các cú sốc kinh tế và đại dịch COVID-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án làm rõ hệ thống các khái niệm và công cụ đo lường kinh tế học:

  • Khái niệm đầu tư và FDI: Trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2015), đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại (tiền tệ, tài nguyên, lao động, công nghệ) để thu về kết quả lớn hơn trong tương lai (tài sản vật chất, tài chính, trí tuệ). FDI phân biệt với FII ở quyền sở hữu và quyền trực tiếp điều hành, quản lý vốn. Tác giả tổng hợp các định nghĩa của Graham và Krugman (1995), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993), Tổng cục Thống kê (2012), OECD (2015 - tiêu chí nắm giữ từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên, khoản tín dụng dài hạn trên 5 năm), cũng như sự tiến triển pháp lý qua Luật Đầu tư các năm 1987, 2005, 2014 và 2020.
  • Khái niệm thu hút FDI: Sử dụng định nghĩa của Nguyễn Huy Thám (1999), xác định thu hút FDI là tập hợp các hoạt động chính sách của chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và dân cư nhằm xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài chuyển dịch dòng vốn vào địa phương.
  • Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu: Theo Ngô Thắng Lợi (2013), cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế về mặt lượng (tỷ trọng GDP, vốn, lao động) và mặt chất (tầm quan trọng, tính chất tương tác). Hệ thống ngành được phân loại theo Colin Clark và Liên Hợp Quốc thành 3 khu vực: Khu vực I (nông - lâm - thủy sản), Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và Khu vực III (dịch vụ). Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác hoàn thiện hơn.

Về tiêu chuẩn và công cụ đo lường, luận án đưa ra các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế địa phương:

  • Nhận diện ngành có lợi thế qua 4 căn cứ: lợi thế nguồn lực đầu vào, lợi thế chi phí và hiệu quả (tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất GTGT/GO), lợi thế chuỗi ngành hàng và cụm ngành, lợi thế chuyên môn hóa sản xuất tập trung.
  • Hệ số thương vùng (Location Quotient - LQ): $$LQ = \frac{E_j / E_t}{A_j / A_t}$$ Trong đó $E_j$ là sản lượng ngành $j$ ở địa phương; $E_t$ là tổng sản lượng của địa phương; $A_j$ là sản lượng ngành $j$ ở cả nước; $A_t$ là tổng sản lượng cả nước. Quy tắc đánh giá: $LQ > 1$ thể hiện mức độ chuyên môn hóa cao hơn bình quân cả nước; $LQ > 1{,}25$ phản ánh địa phương có lợi thế tuyệt đối; $LQ < 1$ thể hiện không có lợi thế so sánh.
  • Các chỉ số tỷ trọng: Tỷ trọng giá trị ngành có lợi thế, tỷ trọng sản phẩm ngành ứng dụng công nghệ cao, tỷ trọng ngành có giá trị gia tăng cao (tính theo đầu ra gồm giá trị sản xuất, giá trị gia tăng; tính theo đầu vào gồm vốn, lao động).
  • Tốc độ và mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đo lường qua góc chuyển dịch $\varphi$ ($0^\circ \le \varphi \le 90^\circ$) giữa hai véc tơ cơ cấu kinh tế qua hai thời điểm $t_1$ và $t_2$: $$\cos\varphi = \frac{\sum [S_i(t_1) \times S_i(t_2)]}{\sqrt{\sum S_i(t_1)^2} \times \sqrt{\sum S_i(t_2)^2}}$$ Khi $\cos\varphi = 1$ ($\varphi = 0^\circ$), cơ cấu kinh tế không có sự chuyển dịch; khi $\cos\varphi = 0$ ($\varphi = 90^\circ$), sự chuyển dịch cơ cấu đạt mức tối đa.

Cách tiếp cận nghiên cứu của luận án kết hợp 4 phương pháp luận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận biện chứng, tiếp cận lịch sử cụ thể và tiếp cận thực nghiệm. Khung nghiên cứu đặt quá trình thu hút FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh trong mối tương tác giữa bối cảnh quốc tế, thể chế, chiến lược kinh doanh của các tập đoàn đa quốc gia và mục tiêu phát triển bền vững của thành phố.

Về phương pháp thực hiện, luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính, tổng hợp tài liệu thứ cấp kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2012–2020. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia về FDI và các nhà phân tích chính sách kinh tế nhằm củng cố nhận định thực tiễn và xây dựng các nhóm giải pháp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Niên giám thống kê hàng năm do Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh ban hành từ năm 2012 đến năm 2020, các báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh, văn bản chỉ đạo của Chính phủ và cơ sở dữ liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này thực hiện tổng thuật có hệ thống các lý thuyết kinh tế về hành vi đầu tư của doanh nghiệp đa quốc gia và quy luật vận động của cơ cấu ngành kinh tế. Tác giả phân tích chuyên sâu các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa FDI và chuyển dịch cơ cấu. Trong đó, tác giả trích dẫn các dẫn chứng cụ thể tại TP. Hồ Chí Minh từ nghiên cứu của Lê Thanh Tùng (2016) về thị trường bất động sản.

Năm cấp phép Số dự án FDI bất động sản Tổng vốn đầu tư đăng ký (triệu USD) Vốn đầu tư bình quân (triệu USD/dự án)
2012 8 117,60 14,70
2013 9 147,00 16,33
2014 13 634,40 48,80

Tác giả chương này rút ra kết luận: FDI có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu thông qua vốn, công nghệ, chuyển dịch lao động và kích thích các ngành công nghiệp phụ trợ, song tác động thực tế còn phụ thuộc vào quy hoạch vùng và chính sách tiếp nhận của từng địa phương. Chương 1 kết thúc bằng việc khẳng định ba khoảng trống nghiên cứu làm tiền đề cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của một địa phương

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cấp địa phương. Tác giả phân định bản chất kinh tế và pháp lý của FDI, chỉ ra các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng hiệu quả cao và thân thiện với môi trường. Tác giả luận giải cơ chế tác động trực tiếp (bổ sung vốn đầu tư, hình thành năng lực sản xuất mới của ngành tiếp nhận) và tác động gián tiếp (tác động tràn công nghệ, kỹ năng lao động, liên kết cung ứng và hiệu ứng cạnh tranh). Đồng thời, chương 2 phân tích các tác động tiêu cực tiềm ẩn như chèn ép doanh nghiệp trong nước, nguy cơ biến địa phương thành bãi thải công nghệ cũ và ô nhiễm môi trường. Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành nhân tố bên ngoài (bối cảnh kinh tế toàn cầu, làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng) và nhân tố bên trong (thể chế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và thủ tục hành chính). Chương này cũng đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ một số địa phương trong và ngoài nước nhằm rút ra bài học cho TP. Hồ Chí Minh.

Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 – 2020

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành và dòng vốn FDI tại TP. Hồ Chí Minh trong 9 năm (2012–2020). Nội dung được lượng hóa qua hệ thống số liệu từ 11 bảng biểu thống kê do tác giả xây dựng:

  • Cơ cấu ngành kinh tế TP. Hồ Chí Minh (Bảng 3.1) và tốc độ phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu (Bảng 3.2), giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản theo giá so sánh 2010 (Bảng 3.3).
  • Thực trạng quy mô, tiến độ giải ngân dự án FDI (Bảng 3.4), cơ cấu FDI theo ngành nghề hoạt động tính đến tháng 12/2020 (Bảng 3.5), theo đối tác đầu tư (Bảng 3.6), theo địa bàn quận/huyện (Bảng 3.7).
  • Chỉ số phát triển vốn FDI trên địa bàn phân theo ba khu vực kinh tế: ngành dịch vụ (Bảng 3.8), ngành công nghiệp và xây dựng (Bảng 3.9), ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Bảng 3.10) giai đoạn 2012–2020, cùng tỷ trọng vốn FDI vào các ngành chủ yếu giai đoạn 2018–2020 (Bảng 3.11).

Kết quả nghiên cứu trong chương cho thấy cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp chất lượng cao, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Vốn FDI có sự tập trung trùng khớp với định hướng ngành của thành phố. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng: chiến lược thu hút FDI chưa đồng bộ với quy hoạch không gian đô thị; tỷ lệ nội địa hóa và liên kết chuỗi giữa khối FDI với doanh nghiệp nội địa còn thấp; chuyển giao công nghệ chưa đạt yêu cầu; hạ tầng giao thông và logistics quá tải; thủ tục cấp phép đầu tư và giải phóng mặt bằng còn chậm trễ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp để đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy hơn nữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở phân tích bối cảnh quốc tế (chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, xu hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu, đại dịch COVID-19) và bối cảnh kinh tế trong nước, tác giả xác định quan điểm và định hướng phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Luận án đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế của thành phố gắn với quy hoạch sử dụng đất.
  2. Xây dựng chiến lược thu hút FDI có chọn lọc, hướng dòng vốn vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng lớn.
  3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và cạnh tranh bình đẳng.
  4. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia đứng đầu chuỗi giá trị.
  5. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, số hóa quy trình thụ lý hồ sơ dự án đầu tư.
  6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp FDI.
  7. Cải thiện và đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông, kho bãi và logistics.
  8. Tăng cường năng lực hấp thụ và chuyển giao khoa học công nghệ từ các dự án FDI sang doanh nghiệp nội địa.
  9. Thực hiện nhóm giải pháp ứng phó hậu COVID-19 nhằm phục hồi sản xuất kinh doanh và giữ chân các nhà đầu tư chiến lược.
  10. Nhóm giải pháp phối hợp khác về kiểm soát ô nhiễm môi trường và quản lý lao động nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp cụ thể:

  • Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về thu hút FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Làm rõ nội hàm, yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo định hướng phát triển bền vững; xác định các kênh tác động trực tiếp và tác động tràn của dòng vốn FDI đối với cơ cấu ngành kinh tế địa phương.
  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí, công cụ đo lường chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cấp địa phương, bao gồm việc ứng dụng hệ số thương vùng (LQ), các chỉ số tỷ trọng giá trị gia tăng, công nghệ cao và góc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ($\varphi$).

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng thu hút FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012–2020.
  • Nhận diện chính xác các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi cản trở quá trình hấp thụ dòng vốn FDI tại thành phố, đặc biệt là sự thiếu gắn kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước cùng các rào cản về thủ tục hành chính và hạ tầng đô thị.
  • Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách có tính khả thi cho Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh và các cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2025, tầm nhìn 2030, hỗ trợ thành phố chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang chiều sâu trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu COVID-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc phân tích tác động của FDI đối với cơ cấu kinh tế theo ngành cấp một (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Đề tài chưa đi sâu phân tích cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế, cơ cấu theo vùng lãnh thổ nội tỉnh hoặc bóc tách chi tiết từng phân ngành cấp hai, cấp ba do sự phức tạp và mức độ sẵn có của các chuỗi số liệu thống kê địa phương.

Về hướng nghiên cứu tiếp, trên cơ sở các hạn chế về phạm vi, các hướng nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng đánh giá định lượng tác động lan tỏa công nghệ của FDI đến từng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chuyên sâu; khảo sát chi tiết mối liên kết chuỗi cung ứng giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ nội địa với các tập đoàn đa quốc gia tại các khu công nghệ cao và khu chế xuất trên địa bàn thành phố; đồng thời nghiên cứu bổ sung tác động dài hạn của bối cảnh số hóa và quá trình dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu sau đại dịch COVID-19.


Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại TP. Hồ Chí Minh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Văn phòng UBND TP): Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn và danh mục 10 nhóm giải pháp để rà soát, điều chỉnh chính sách thu hút FDI có chọn lọc, sửa đổi cơ chế ưu đãi đầu tư và cải cách hành chính.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế: Công trình là nguồn tài liệu hữu ích về phương pháp tiếp cận nghiên cứu kinh tế địa phương, cách ứng dụng hệ số thương vùng (LQ) và góc chuyển dịch cơ cấu véc tơ ($\varphi$) trong phân tích thực nghiệm.
  • Đối với các viện nghiên cứu kinh tế và tổ chức tư vấn: Luận án cung cấp bộ số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2012–2020 và nguồn tư liệu tổng quan nghiên cứu phong phú về mối quan hệ giữa FDI và cơ cấu kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn phạm vi nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh theo góc độ nào?
Luận án tập trung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế cấp một (gồm nông - lâm - thủy sản; công nghiệp - xây dựng; dịch vụ). Tác giả lý giải đây là dạng cơ cấu kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất, phản ánh thực chất trình độ phát triển và sự biến đổi phương thức sản xuất của địa phương.

2. Công cụ nào được luận án sử dụng để nhận diện và đánh giá mức độ chuyên môn hóa ngành kinh tế của địa phương?
Luận án sử dụng Hệ số thương vùng (Location Quotient - LQ), phản ánh tỷ lệ giữa sản lượng ngành tại địa phương so với tổng sản lượng địa phương chia cho tỷ lệ tương ứng của cả nước. Ngành có $LQ > 1$ thể hiện mức độ chuyên môn hóa cao hơn mức trung bình toàn quốc; $LQ > 1{,}25$ phản ánh ngành có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất.

3. Tại sao tập đoàn Techtronic Industries lựa chọn TP. Hồ Chí Minh làm địa bàn đầu tư theo thông tin trong luận án?
Theo công bố của Phó Chủ tịch công ty, ông Stephan Pudwill, doanh nghiệp chọn TP. Hồ Chí Minh vì thành phố sở hữu mạng lưới trường đại học hàng đầu, hạ tầng logistics kết nối thuận tiện, lực lượng kỹ sư nghiên cứu và phát triển dồi dào, hệ thống nhà cung ứng đạt chuẩn và sự cam kết hỗ trợ tích cực từ chính quyền thành phố.

4. Mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các thời kỳ được đo lường bằng công thức toán học nào?
Luận án đo lường thông qua cô-sin của góc $\varphi$ giữa hai véc tơ tỷ trọng cơ cấu kinh tế $S_i$ tại hai thời điểm $t_1$ và $t_2$. Giá trị $\cos\varphi = 1$ tương ứng góc $\varphi = 0^\circ$ (không có sự chuyển dịch), trong khi $\cos\varphi = 0$ tương ứng góc $\varphi = 90^\circ$ (mức độ chuyển dịch cơ cấu đạt giá trị tối đa).

5. Những hạn chế chủ yếu trong thu hút FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm có: chiến lược thu hút FDI chưa hợp lý; quy hoạch theo ngành, vùng và sản phẩm chưa đạt kỳ vọng; chuyển giao công nghệ còn thấp; năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp địa phương hạn chế; thể chế, chính sách ưu đãi, hạ tầng kỹ thuật và thủ tục hành chính vẫn còn nhiều rào cản.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở cấp độ địa phương. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2012–2020, công trình đã phản ánh thực trạng phân bổ vốn FDI, ghi nhận những bước chuyển biến của cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh, đồng thời làm rõ các hạn chế về chuyển giao công nghệ và liên kết chuỗi giá trị. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách thu hút FDI có chọn lọc của thành phố giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.