mở đầu cho xu hƣớng phát triển thẻ của các ngân hàng tại Việt Nam. Từ tiền thân là ngân hàng ra đời chuyên phục vụ kinh doanh đối ngoại, ngày nay Vietcombank trở thành ngân hàng với nhiều sản phẩm dịch vụ cung cấp cho mọi đối tƣợng khách hàng trong và ngoài nƣớc nhƣ kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án ngoài ra Vietcombank còn cung cấp các sản phẩm dịch vụ đem lại thu nhập ngoài lãi nhƣ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử và các công cụ phái sinh, quản lý quỹ,. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Vietcombank là ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc đầu tiên thực hiện cổ phần hoá, chính thức hoạt động với tƣ cách là một ngân hàng thƣơng mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công phát hành cổ phiếu ra công chúng ngày 26/12/2007. Tháng 9/2011, Vietcombank thực hiện ký kết Hợp đồng cổ đông chiến lƣợc với Mizuho Corporate Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Mizuho - Tập đoàn tài chính lớn thứ ba tại Nhật Bản và thứ 20 trên thế giới.
Với việc cổ phần hóa và ký kết Hợp đồng cổ đông với đối tác chiến lƣợc nƣớc ngoài Vietcombank đã có bƣớc tiến mới trong quá trình phát triển của mình. Đến cuối năm 2017, Vietcombank trở thành ngân hàng có sở hữu nhà nƣớc chiếm 77.1%, ngân hàng Mizuho sở hữu 15% và các cổ đông khác 7,9%, Vốn điều lệ của ngân hàng này tăng nhanh chóng, tính đến cuối năm 2017 đạt 35,977 tỷ đồng vƣợt mức vốn điều lệ quy định của Ngân hàng nhà nƣớc, tạo nền tảng vững chắc, đáp ứng về an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế Basell, ngoài ra đây cũng là tiền đề cho sự mở rộng phát triển về quy mô mạng lƣới cũng nhƣ phát triển các mảng hoạt động, mở ra cơ hội đầu tƣ ở các lĩnh vực khác nhau với nguồn thu nhập đa dạng hơn.1 Quy mô hoạt động, Tính đến hết năm 2017 tổng tài sản đạt 1,035,293 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 52,558 tỷ đồng, lợi nhuận trƣớc thuế 11,341 tỷ đồng. Mạng lƣới hoạt động của Vietcombank tính đến hết năm 2017, bên cạnh trụ sở chính, Vietcombank có 101 chi nhánh với 397 phòng giao dịch, hoạt động tại 53/63 tỉnh thành phố trong cả nƣớc, phân bổ theo 7 khu vực nhƣ: Bắc bộ chiếm 19 chi nhánh, Hà Nội có 15 chi nhánh, Bắc và Trung bộ có 13 chi nhánh, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 10 chi nhánh, Hồ Chí Minh có 17 chi nhánh, Đông Nam Bộ có 12 chi nhánh, Tây Nam Bộ có 15 chi nhánh. Vietcombank thiết lập và mở rộng mạng lƣới 2.105 ngân hàng đại lý tại 131 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Ngoài ra, Vietcombank còn sở hữu 4 công ty con tại Việt Nam (Công ty TNHH MTV Cho thuê LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tài chính Vietcombank, Công ty Chứng khoán Vietcombank, Công ty Chuyển tiền Vietcombank thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền kiều hối, Công ty TNHH Cao Ốc Vietcombank 198 với lĩnh vực kinh doanh là cho thuê văn phòng, Công ty TNHH MTV Kiều Hối Vietcombank hoạt động ở lĩnh vực nhận tiền kiều hối; 01 văn phòng đại diện ở Singapore; 02 công ty con tại nƣớc ngoài (công ty Vinfico Hongkong và công ty chuyển tiền Vietcombank) và 03 công ty liên doanh là công ty TNHH Vietcombank- Bonday- Bến Thành hoạt động ở lĩnh vực cho thuê văn phòng, công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tƣ Chứng khoán Vietcombank chuyên cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tƣ, công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank-Cardif; Ngoài ra Vietcombank có 01 công ty liên kết là công ty TNHH Vietcombank-Bonday cũng hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng. Tính đến 31/12/2017 Vietcombank có 16,227 nhân viên hoạt động trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Vietcombank từ các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đến nghiệp vụ ngân hàng đầu tƣ, các sản phẩm dịch vụ của công ty con và các công ty liên kết đem đến cho Vietcombank một bức tranh đầy màu sắc với nhiều ngành nghề hoạt động cũng đem lại cho ngân hàng này nguồn thu nhập đa dạng mà không chỉ là nguồn thu nhập từ lãi là nguồn thu nhập truyền thống đặc trƣng của các ngân hàng.2 Ngành nghề kinh doanh. Vietcombank là một tổ chức kinh tế hoạt động đa năng bao gồm lĩnh vực ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng đầu tƣ, các dịch vụ tài chính, bảo hiểm và bất động sản. Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng thƣơng mại, Vietcombank cung cấp các sản phẩm dịch vụ nhƣ: dịch vụ tài khoản khách hàng, dịch vụ huy động vốn (Tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu), dịch vụ cho vay ( ngắn, trung, dài hạn), dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ chiết khấu chứng từ, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ, dịch vụ nhờ thu, dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng đại lý, dịch vụ bao thanh toán thông qua mạng lƣới rộng khắp 53 tỉnh thành trong cả nƣớc với 101 chi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nhánh và 397 phòng giao dịch, đây trở thành lĩnh vực hoạt động đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng.
Trong lĩnh vực ngân hàng đầu tƣ thông qua công ty Chứng khoán Vietcombank ngân hàng này đã góp phần cung cấp một kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, cung cấp vốn cho các ngành nghề kinh tế phát triển, từ đây các nhà đầu tƣ có thể tìm thấy môi trƣờng đầu tƣ lành mạnh với nhiều cơ hội lựa chọn và thông tin đƣợc đầy đủ rõ ràng. Ngoài kinh doanh lĩnh vực chứng khoán, trong nghiệp vụ ngân hàng đầu tƣ, Vietcombank còn cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tƣ thông qua công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tƣ Chứng khoán Vietcombank (VCBF), đây là quỹ huy động vốn từ các nhà đầu tƣ để đầu tƣ vào các tài sản mà danh mục đƣợc Vietcombank lựa chọn, đây là kênh đầu tƣ chuyên phục vụ nhu cầu trung và dài hạn của nền kinh tế, thông qua quỹ đầu tƣ này các nhà đầu tƣ có thể giảm thiểu đƣợc rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tƣ, tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận, đƣợc giám sát chặt chẽ bởi cơ quan thẩm quyền, tham gia các sản phẩm đặc thù nhƣ trái phiếu và quỹ hoán đổi danh mục. Đây là lĩnh vực đòi hỏi rất nhiều về năng lực chuyên môn, kiến thức thị trƣờng. Do đó, nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong hoạt động đầu tƣ này, và đây là dịch vụ mới với nhiều tiềm năng hứa hẹn trong tƣơng lai.
Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, Vietcombank cung cấp dịch vụ chuyển tiền kiều hối thông qua công ty Chuyển tiền Vietcombank, với văn phòng đặt tại Mỹ nhiều đại lý trải rộng khắp các bang, công ty đã cung cấp cho thị trƣờng Việt Nam một dịch vụ chuyển tiền nƣớc ngoài có tính ƣu việt nhờ sự nhanh chóng, thuận tiện và an toàn. Vietcombank còn cung cấp dịch vụ nhận tiền kiều hối thông qua công ty Kiều Hối (VCBR). Đánh giá Việt Nam có thị trƣờng kiều hối nhiểu tiềm năng, nguồn vốn phát triển nền kinh tế với lƣợng lớn từ nguồn kiều hối, công ty của Vietcombank đã đáp ứng nhu cầu dịch vụ nhận và chuyển tiền ngoại tệ cho thị trƣờng. Ngoài ra, ở lĩnh vực dịch vụ tài chính, Vietcombank còn cung cấp cho thị trƣờng dịch vụ cho thuê tài chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thông qua công ty tài chính Vietcombank (VCBL) và công ty cung cấp dịch vụ tài chính ở thị trƣờng HongKong là Tài chính Việt Nam (Vinafico HK).
Ngân hàng này cũng tham gia vào thị trƣờng bảo hiểm khi thực hiện liên doanh với công ty Bảo hiểm Nhân thọ VCB Cardif, cung cấp các sản phẩm về bảo hiểm nhân thọ cho thị trƣờng. Có thể thấy Vietcombank có lĩnh vực hoạt động khá rộng, với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng.2 Khái niệm về thu nhập của ngân hàng và lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập.1 Khái niệm về thu nhập ngân hàng. Hoạt động của ngân hàng bao gồm việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ nhƣ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, điều này đƣợc nêu rõ trong luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 ban hành ngày 20/11/2017. Tƣơng ứng, các hoạt động này cũng đem về cho ngân hàng những khoản thu nhập bao gồm (1) Thu nhập hoạt động tín dụng bao gồm: thu lãi tiền gửi, thu lãi tiền vay, thu từ đầu tƣ chứng khoán, thu lãi góp vốn, mua cổ phần, thu lãi cho thuê tài chính và thu lãi khác.
(2)Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ bao gồm thu từ nghiệp vụ thanh toán, thu từ bảo lãnh, thu từ dịch vụ nghiệp vụ ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ quỷ thác và đại lý, thu từ dịch vụ tƣ vấn, thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thu phí nghiệp vụ chiết khấu, thu từ cung cấp dịch vụ bảo quản tài sản cho thuê tủ két, thu khác. (3)Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm khoản thu về từ kinh doanh ngoại tệ, thu về kinh doanh vàng. (3) Ngoài ra, quyết định này cũng nêu ra các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng bao gồm thu về kinh doanh chứng khoán, thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu về từ một số nghiệp vụ khác nhƣ nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và các nghiệp vụ phái sinh khác. (Theo quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng).
Trong đó: Thu lãi tiền gửi: gồm các khoản thu lãi tiền gửi của Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nƣớc, gửi tại các Tổ chức tín dụng khác ở trong nƣớc và ở nƣớc ngoài. Thu lãi cho vay: gồm các khoản thu lãi cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nƣớc, các Tổ chức tín dụng khác ở trong nƣớc và nƣớc ngoài. Thu lãi từ đầu tƣ chứng khoán: gồm tiền lãi của các kỳ mà TCTD mua lại khoản đầu tƣ này và đƣợc ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ. Thu lãi góp vốn, mua cổ phần: gồm các khoản thu lãi từ việc góp vốn, mua cổ phần với các Tổ chức tín dụng khác và các tổ chức kinh tế.
Thu lãi cho thuê tài chính: gồm các khoản thu lãi từ nghiệp vụ cho thuê tài chính.