Tác động của CEO nữ và tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh tác động của ceo nữ và tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ phiếu công ty bằng chứng từ việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. NỘI DUNG

1.1. Lý do nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Kết cấu bài nghiên cứu

1.4. Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây

1.4.1. Phụ nữ và cơ hội việc làm

1.4.2. Một số kết quả nghiên cứu về sự khác biệt giữa nam và nữ tại vị trí điều hành

1.5. Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Cơ sở dữ liệu

1.5.2. Giới thiệu mô hình nghiên cứu và xác định các thành phần nhân tố chính trong mô hình

1.5.2.1. Giới thiệu mô hình nghiên cứu
1.5.2.2. Cách xác định các biến trong mô hình

1.5.3. Phương pháp nghiên cứu

1.5.4. Kết quả kỳ vọng

1.6. Kết quả nghiên cứu

1.6.1. Thống kê mô tả

1.6.2. Kiểm tra đa cộng tuyến

1.6.3. Phát hiện và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi

1.6.3.1. Kiểm định phương sai thay đổi trong mô hình
1.6.3.2. Khắc phục phương sai sai số thay đổi

1.6.4. Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa giới tính của CEO và tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty trên toàn thị trường

1.6.5. Sự khác biệt về tác động của một CEO nữ đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty có xem xét đến yếu tố lĩnh vực – cụ thể là thương mại và phi thương mại

1.6.5.1. Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa giới tính của CEO và tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty thương mại
1.6.5.2. Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa giới tính của CEO và tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty phi thương mại

1.7. Thảo luận kết quả về mối quan hệ giữa giới tính CEO và tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty và các hạn chế của nghiên cứu

1.7.1. Thảo luận kết quả

1.7.2. Một số kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu

1.7.3. Giới hạn của bài nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tác động của CEO nữ đến lợi nhuận cổ phiếu tại Việt Nam

Nghiên cứu về tác động của CEO nữ đến lợi nhuận cổ phiếu tại Việt Nam đã trở thành một chủ đề nóng trong giới nghiên cứu và đầu tư. Sự tham gia của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo không chỉ mang lại sự đa dạng mà còn có thể ảnh hưởng đến hiệu suất tài chính của công ty. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng giới tính của CEO có thể tác động đến cách thức ra quyết định và chiến lược kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận cổ phiếu.

1.1. Tổng quan về vai trò của CEO nữ trong doanh nghiệp

CEO nữ đang ngày càng chiếm lĩnh các vị trí lãnh đạo trong doanh nghiệp. Họ không chỉ mang lại góc nhìn mới mà còn có khả năng quản lý tốt hơn trong một số lĩnh vực. Nghiên cứu cho thấy rằng vai trò của phụ nữ trong kinh doanh có thể tạo ra những thay đổi tích cực trong văn hóa doanh nghiệp và hiệu suất tài chính.

1.2. Tình hình CEO nữ tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ CEO nữ vẫn còn thấp so với nam giới. Mặc dù có nhiều phụ nữ tài năng trong lực lượng lao động, nhưng họ thường gặp phải rào cản trong việc thăng tiến lên các vị trí lãnh đạo. Điều này dẫn đến việc thiếu hụt CEO nữ trong các công ty lớn, ảnh hưởng đến lợi nhuận cổ phiếu của họ.

II. Những thách thức mà CEO nữ phải đối mặt trong quản lý

CEO nữ thường phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và lãnh đạo. Những rào cản này không chỉ đến từ xã hội mà còn từ chính môi trường làm việc. Các nghiên cứu cho thấy rằng tác động của CEO nữ đến lợi nhuận cổ phiếu có thể bị ảnh hưởng bởi những định kiến và sự phân biệt giới tính trong môi trường doanh nghiệp.

2.1. Định kiến giới trong môi trường doanh nghiệp

Định kiến giới vẫn tồn tại trong nhiều lĩnh vực, ảnh hưởng đến cách mà CEO nữ được nhìn nhận và đánh giá. Những định kiến này có thể dẫn đến việc họ không được giao những nhiệm vụ quan trọng, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận cổ phiếu của công ty.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ các tổ chức

Nhiều CEO nữ không nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ các tổ chức và đồng nghiệp. Điều này có thể dẫn đến việc họ gặp khó khăn trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh hiệu quả, ảnh hưởng đến lợi nhuận cổ phiếu.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của CEO nữ đến lợi nhuận cổ phiếu

Để đánh giá tác động của CEO nữ đến lợi nhuận cổ phiếu, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các phương pháp định lượng và định tính. Các mô hình hồi quy và phân tích dữ liệu là những công cụ phổ biến để xác định mối quan hệ giữa giới tính của CEO và hiệu suất tài chính của công ty.

3.1. Mô hình hồi quy trong nghiên cứu

Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa giới tính của CEO và lợi nhuận cổ phiếu. Các biến độc lập như giới tính, kinh nghiệm và lĩnh vực hoạt động được đưa vào mô hình để đánh giá tác động.

3.2. Phân tích dữ liệu từ các công ty niêm yết

Dữ liệu từ các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam được sử dụng để phân tích. Nghiên cứu cho thấy rằng CEO nữ có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận cổ phiếu theo những cách khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của CEO nữ đến lợi nhuận cổ phiếu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng CEO nữ có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận cổ phiếu theo nhiều cách khác nhau. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty do CEO nữ lãnh đạo có thể có tỷ suất sinh lợi thấp hơn so với các công ty do CEO nam lãnh đạo, nhưng điều này không phải lúc nào cũng đúng.

4.1. Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty do CEO nữ lãnh đạo

Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty do CEO nữ lãnh đạo có thể thấp hơn 0,011%/tháng so với công ty do CEO nam lãnh đạo. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động của công ty.

4.2. So sánh giữa các lĩnh vực

Khi xem xét các công ty trong lĩnh vực thương mại và phi thương mại, tác động của CEO nữ đến lợi nhuận cổ phiếu có sự khác biệt rõ rệt. Các công ty phi thương mại thường cho thấy tác động tiêu cực mạnh mẽ hơn từ CEO nữ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho CEO nữ tại Việt Nam

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng CEO nữ có thể có tác động đáng kể đến lợi nhuận cổ phiếu của công ty. Tuy nhiên, để phát huy tối đa tiềm năng của họ, cần có những thay đổi trong chính sách và môi trường làm việc. Tương lai của CEO nữ tại Việt Nam có thể sáng sủa hơn nếu các rào cản được gỡ bỏ.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ CEO nữ

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích phụ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự đa dạng mà còn có thể cải thiện lợi nhuận cổ phiếu của công ty.

5.2. Tương lai của CEO nữ trong doanh nghiệp

Với sự thay đổi trong nhận thức xã hội và chính sách hỗ trợ, CEO nữ có thể đóng vai trò quan trọng hơn trong việc định hình tương lai của doanh nghiệp tại Việt Nam. Sự tham gia của họ có thể mang lại những lợi ích lớn cho nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh tác động của ceo nữ và tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ phiếu công ty bằng chứng từ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------o0o-------- TRẦN THỊ NGỌC DIỄM TÁC ĐỘNG CỦA CEO NỮ VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI VƯỢT TRỘI CỦA CỔ PHIẾU CÔNG TY – BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------o0o-------- TRẦN THỊ NGỌC DIỄM TÁC ĐỘNG CỦA CEO NỮ VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI VƯỢT TRỘI CỦA CỔ PHIẾU CÔNG TY – BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VIỆT QUẢNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “TÁC ĐỘNG CỦA CEO NỮ VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI VƯỢT TRỘI CỦA CỔ PHIẾU CÔNG TY - BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu của tôi, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn, số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.

Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Việt Quảng Tác giả luận văn Trần Thị Ngọc Diễm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TÓM LƯỢC NỘI DUNG 1.1 Lý do nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Kết cấu bài nghiên cứu. Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây .1 Phụ nữ và cơ hội việc làm .2 Một số kết quả nghiên cứu về sự khác biệt giữa nam và nữ tại vị trí điều hành. Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu .1 Cơ sở dữ liệu .2 Giới thiệu mô hình nghiên cứu và xác định các thành phần nhân tố chính trong mô hình .1 Giới thiệu mô hình nghiên cứu .2 Cách xác định các biến trong mô hình .3 Phương pháp nghiên cứu .4 Kết quả kỳ vọng.

Kết quả nghiên cứu .1 Thống kê mô tả .2 Kiểm tra đa cộng tuyến .3 Phát hiện và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi. 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Kiểm định phương sai thay đổi trong mô hình .2 Khắc phục phương sai sai số thay đổi .4 Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa giới tính của CEO và tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty trên toàn thị trường .5 Sự khác biệt về tác động của một CEO nữ đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty có xem xét đến yếu tố lĩnh vực – cụ thể là thương mại và phi thương mại .1 Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa giới tính của CEO và tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty thương mại .2 Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa giới tính của CEO và tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty phi thương mại. Thảo luận kết quả về mối quan hệ giữa giới tính CEO và tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty và các hạn chế của nghiên cứu .1 Thảo luận kết quả .2 Một số kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu .3 Giới hạn của bài nghiên cứu. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT B/M : Tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường BE : Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu CAMP : Capital asset pricing model (Mô hình định giá tài sản vốn) CEO : Chief Executive Officer (Tổng Giám đốc điều hành) Cons : Hằng số Female : Biến giới tính (đại diện cho CEO nữ) GLS General Least Square (phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng : quát) HML : High minus Low (Phần bù giá trị) HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE : Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM IBR : International Business Report ILO : Tổ chức Lao động Quốc tế Max : Giá trị lớn nhất ME : Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu Mean : Giá trị trung bình Min : Giá trị nhỏ nhất MktRf : Tỷ suất sinh lợi thị trường vượt trội MOM : Momentum (quán tính giá) Obs : Số quan sát của mẫu OLS Ordinary Least Squares (phương pháp ước lượng bình phương : nhỏ nhất) PNJ : công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận REE : Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Return : Lợi nhuận vượt trội của công ty SMB : Small minus Big (Phần bù của quy mô) Std.

dev : Độ lệch chuẩn UAE : Tiểu vương quốc Arab thống nhất VIF : Nhân tố biến đổi phương sai VNIndex Chỉ số thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại TTGDCK : TP.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Danh mục các Bảng: Bảng 4.1a : Số liệu thống kê các công ty có CEO nữ điều hành qua các giai đoạn quan sát mẫu từ năm 2007 đến năm 2014 Bảng 4.1b : Số liệu thống kê các công ty có CEO nữ điều hành qua các giai đoạn quan sát mẫu từ năm 2007 đến năm 2014 (tiếp theo) Bảng 4.2 : Thống kê số lượng các công ty tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2014 Bảng 4.3 : Kết quả thống kê mô tả từ mẫu dữ liệu thu thập trong khoản thời gian 2007 - 2014 Bảng 4.4 : Ma trận tương quan giữa các nhân tố trong mô hình Bảng 4.5 : Các nhân tố VIF Bảng 4.6a : Kết quả chạy hồi quy OLS và GLS cho toàn bộ dữ liệu mẫu Bảng 4.6b : Kết quả chạy hồi quy OLS và GLS cho toàn bộ dữ liệu mẫu (tiếp theo) Bảng 4.7 : Cơ cấu giới tính CEO trên thị trường phân theo lĩnh vực Bảng 4.8 : Kết quả thống kê mô tả từ mẫu dữ liệu thu thập trong khoản thời gian 2007 – 2014 của các công ty thuộc lĩnh vực thương mại Bảng 4.9a : Kết quả chạy hồi quy OLS và GLS cho các công ty thuộc lĩnh vực thương mại Bảng 4.9a : Kết quả chạy hồi quy OLS và GLS cho các công ty thuộc lĩnh vực thương mại (tiếp theo) Bảng 4.10 : Kết quả thống kê mô tả từ mẫu dữ liệu thu thập trong khoản thời gian 2007 – 2014 của các công ty thuộc lĩnh vực phi thương mại Bảng 4.11a : Kết quả chạy hồi quy OLS và GLS cho các công ty thuộc lĩnh vực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phi thương mại Bảng 4.11b : Kết quả chạy hồi quy OLS và GLS cho các công ty thuộc lĩnh vực phi thương mại (tiếp theo) Danh mục các hình: Hình 4.1 : Cơ cấu lực lượng lao động Việt Nam giai đoạn 2007 đến 2014 Hình 4.2 : Thống kê số lượng các công ty và tỷ lệ giới tính CEO trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM LƯỢC Trên thị trường lao động, phụ nữ gặp rất nhiều rào cản vô hình, họ thường bị đánh giá thấp so với người đồng vị nam đặc biệt là ở các vị trí lãnh đạo. Việc phái nữ bị hạn chế tiếp cận các vị trí ra quyết định là kết quả của nhiều thực tiễn phân biệt đối xử dựa trên giới tính khác nhau tại nơi làm việc, bắt đầu từ quá trình tuyển dụng cho tới những khó khăn để cân bằng công việc và cuộc sống gia đình, đến các cơ hội đào tạo và thăng tiến. Một số giải thích cho việc này có thể là những khác biệt không thể quan sát được trong năng suất, sự ưu đãi, thành kiến, hoặc có sự thiên lệch trong niềm tin về năng lực của nữ giới trong việc quản lý và lãnh đạo. Để làm sáng tỏ được vấn đề này, cần phải có những nghiên cứu thực nghiệm dựa trên các dữ liệu có liên quan trực tiếp đến các hoạt động điều hành, lãnh đạo.

Thị trường tài chính có các phương pháp đo lường nhận thức của thị trường về giá trị của doanh nghiệp, trong đó có bao gồm việc xem xét lòng tin của các nhà đầu tư về năng lực của các nhà lãnh đạo cao cấp là nam và nữ. Nghiên cứu thực nghiệm đối với các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014 tại Viêt Nam, đã chỉ ra rằng có sự khác biệt trong tỷ suất sinh lợi vượt trội khi có sự khác biệt về giới tính của CEO, cụ thể là khi một công ty được điều hành bởi CEO nữ thì tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty thấp hơn 0,011%/tháng so với công ty có CEO là nam. Xem xét ở nhóm các công ty thương mại thì tác động tiêu cực của CEO nữ là không có ý nghĩa thống kê trong khi ở nhóm các công ty phi thương mại thì tác động tiêu cực của CEO nữ thể hiện mạnh mẽ hơn và có tác động tiêu cực - 0,0197%/ tháng so với người đồng vị nam. Từ khóa: CEO, giới tính, tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ phiếu công ty, mô hình bốn nhân tố.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO Danh mục tài liệu tiếng Việt 1 Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29/11/2006 (hiệu lực thi hành ngày 01/07/2007) 2 Luật Doanh nghiệp số 60/2005-QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; 3 Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13/03/2007 v/v Ban hành quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán 4 Trần Thị Hải Lý, 2010. Mô hình 3 nhân tố của Fama và French hoạt động như thế nào trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí phát triển kinh tế, 239, trang 50-57 Danh mục tài liệu tiếng Anh 1 Adams, R. Female in the boardroom and their impact on governance and performance.

Journal of Financial Economics, 94(2), 291–309. Legal work and the glass cliff: Evidence that women are preferentially selected to lead problematic cases. William & Mary Journal of Women and the law, pp. Bass & Stogdill's handbook of leadership: Theory, research, and managerial applications (3rd ed).

New York: Free Press 4 Beatty, R. CEO change and firm performance in large corporations: Succession effects and manager effects. Strategic Management Journal, pp. The Modern Corporation and Private Property.

New York: Commerce Clearing House LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. An examination of moral development within public accounting by gender, staff level, and firm. Contemporary Accounting Research, 14(4), 653–668. Gender differences in proclivity for unethical behavior.

Journal of Business Ethics, 8(5), 321–324 8 Black, F.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ