Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Marketing của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2021) tập trung nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm máy tính xách tay trong phân khúc khách hàng sinh viên. Bối cảnh thực tiễn được xác lập dựa trên sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu thiết bị học tập và làm việc từ xa dưới tác động của đại dịch Covid-19 trong năm 2020. Theo thống kê của Canalys (2020), doanh số máy tính xách tay toàn cầu năm 2020 đạt 235,1 triệu chiếc. Tại thị trường toàn cầu, báo cáo của Gartner chỉ ra rằng Dell là nhà cung ứng đứng thứ ba về doanh số với 18,3 triệu chiếc (năm 2019) và 22,4 triệu chiếc (năm 2020), xếp sau hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Lenovo và HP. Tại thị trường Việt Nam, số liệu thống kê của GFK vào tháng 2/2021 cho thấy Dell chiếm vị trí thứ hai với 22% thị phần.
Phân khúc sinh viên đại học được tác giả xác định là một thị trường trọng điểm mang tính chiến lược dài hạn. Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm học 2019 - 2020, cả nước có khoảng 1.986.000 sinh viên đại học. Nhóm đối tượng này phần lớn thuộc thế hệ Gen Z (độ tuổi từ 18 đến 23), được đặc trưng là nhóm "bản địa số" (digital natives), sở hữu năng lực tiếp cận đa kênh, có thói quen tham khảo ý kiến tham chiếu nhưng mức độ trung thành với thương hiệu không cao. Đồng thời, nghiên cứu của Vũ Huy Thông và cộng sự (2010) chỉ ra rằng có khoảng 75% thanh niên có ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định mua sắm của gia đình. Với vị thế là trung tâm giáo dục và kinh tế lớn tập trung lượng lớn trường đại học và cao đẳng, thị trường Hà Nội được lựa chọn làm địa bàn khảo sát thực nghiệm. Áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đối thủ đòi hỏi Dell phải nhận diện rõ ràng các nhân tố thúc đẩy ý định sử dụng của khách hàng trẻ tuổi để duy trì và mở rộng thị phần.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua bốn nội dung:
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội.
- Xây dựng được mô hình nghiên cứu phù hợp dựa trên nền tảng lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan.
- Kiểm định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp các nhà quản trị thương hiệu có thêm thông tin và biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy ý định sử dụng của đối tượng khách hàng sinh viên.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng hai câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội?
- Mức độ ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố này đến ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội diễn ra như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 21/5/2021 đến ngày 15/6/2021; toàn bộ khóa luận được triển khai từ ngày 26/4/2021 đến ngày 04/7/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc kế thừa hai mô hình hành vi kinh điển:
- Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1967, 1975): Khẳng định ý định thực hiện hành vi (Behavioral Intention - BI) là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi thực tế. Ý định hành vi chịu sự chi phối bởi hai thành phần chính: Thái độ đối với hành vi (được xác định bởi niềm tin về kết quả và đánh giá kết quả) và Chuẩn chủ quan (được xác định bởi niềm tin mang tính chuẩn tắc và động cơ tuân thủ).
- Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985, 1991): Mở rộng từ mô hình TRA bằng cách bổ sung nhân tố "Kiểm soát hành vi cảm nhận" (Perceived Behavioral Control) nhằm phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi dưới tác động của các rào cản và nguồn lực sẵn có.
Bên cạnh hai mô hình nền tảng, tác giả tổng quan các khái niệm học thuật then chốt:
- Khái niệm người tiêu dùng theo Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA).
- Khái niệm hành vi người tiêu dùng và mô hình quá trình năm giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler (2003) cùng Kotler & Keller (2011), bao gồm: Nhận biết nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án thay thế -> Quyết định mua -> Đánh giá sau khi mua.
- Các công trình thực nghiệm liên quan trực tiếp: Nghiên cứu của Nguyễn Đình Hồng (2013) về giá trị cảm nhận tác động đến xu hướng chọn thương hiệu laptop của sinh viên tại TP.HCM (mẫu n = 260); nghiên cứu của H. Adithya (2013) tại thành phố Bangalore (Ấn Độ) về hành vi mua laptop của sinh viên (chỉ ra Dell chiếm 54% thị phần, bạn bè ảnh hưởng 89% đến quyết định); nghiên cứu phát triển thang đo giá trị cảm nhận PERVAL của Sweeney và Soutar (2001).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm năm biến độc lập tác động trực tiếp lên một biến phụ thuộc:
- Uy tín thương hiệu (Brand Credibility - BC): Đo lường sự đáng tin cậy và năng lực thực hiện cam kết của thương hiệu (kế thừa từ Erdem & Swait, 2004; Baek và cộng sự, 2010).
- Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality - PQ): Cảm nhận chủ quan của khách hàng về độ bền, độ tin cậy và hiệu năng tổng thể của sản phẩm (kế thừa từ Sweeney & Soutar, 2001).
- Giá cả cảm nhận (Judgement Price - PJ): Đánh giá của khách hàng về mức độ tương xứng giữa chi phí tài chính bỏ ra so với lợi ích nhận được (kế thừa từ Sweeney & Soutar, 2001).
- Ảnh hưởng xã hội (Social Influence - SI): Tác động từ ý kiến của gia đình, người thân và bạn bè đến quyết định của cá nhân (kế thừa từ Venkatesh và cộng sự, 2012).
- Thái độ đối với chiêu thị (Attitude Towards Marketing - ATM): Mức độ tiếp nhận và phản hồi cảm xúc của người dùng đối với các hoạt động quảng cáo và chương trình khuyến mãi (kế thừa từ Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2002).
- Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell (Behavioral Intention - BI), kế thừa thang đo từ Venkatesh và cộng sự (2012) và Lin (2007).
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5:
- H1: Uy tín thương hiệu ảnh hưởng đến ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội.
- H2: Chất lượng cảm nhận ảnh hưởng đến ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội.
- H3: Giá cả cảm nhận ảnh hưởng đến ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội.
- H4: Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội.
- H5: Thái độ đối với chiêu thị ảnh hưởng đến ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của sinh viên tại Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu được thiết kế theo quy trình 4 giai đoạn gồm 11 bước căn cứ theo Hair và cộng sự (2013):
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các bài báo khoa học, báo cáo thị trường của Gartner, Canalys, GFK, LaptopMag và tài liệu chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tuyến trên công cụ Google Form, phân phối qua mạng xã hội Facebook và các diễn đàn sinh viên tại Hà Nội. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được chuẩn hóa thông qua quy trình dịch xuôi và dịch ngược.
- Mẫu nghiên cứu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Kích thước mẫu phát ra là 242 phiếu, sau khi rà soát và loại bỏ các phiếu không hợp lệ (không thuộc đối tượng sinh viên hoặc không sinh sống tại Hà Nội), quy mô mẫu chính thức đưa vào xử lý là n = 205. Cỡ mẫu này đáp ứng yêu cầu phân tích hồi quy tối thiểu $N \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ theo quy tắc của Tabachnick & Fidell (2006) và yêu cầu phân tích nhân tố khám phá $N \ge 5 \times 20 = 100$ theo Hair và cộng sự (1998).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS Statistics 20: Thống kê mô tả; Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (ngưỡng hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội (đánh giá qua hệ số $R^2$ điều chỉnh, kiểm định F trong ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF); Kiểm định khác biệt trung bình thông qua Independent-samples T-test và One-way ANOVA kết hợp kiểm định phương sai Levene.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu và bối cảnh nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung đề dẫn học thuật cho toàn bộ khóa luận. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài từ sự chuyển dịch của phương thức học tập trực tuyến trong bối cảnh đại dịch Covid-19 và phân tích áp lực cạnh tranh thị phần mà Dell đang đối mặt trước HP và Lenovo. Nội dung chương trình bày chi tiết bốn mục tiêu nghiên cứu, hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi, xác định đối tượng nghiên cứu là ý định sử dụng laptop Dell của sinh viên tại Hà Nội, giới hạn phạm vi thời gian điều tra thực địa (từ 21/5/2021 đến 15/6/2021), sơ lược phương pháp tiếp cận và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 thực hiện tổng quan tài liệu có hệ thống về hành vi người tiêu dùng và các mô hình lý thuyết giải thích ý định hành vi. Tác giả phân tích các khái niệm về người tiêu dùng, hành vi tiêu dùng, mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua và phác thảo các đặc điểm hành vi của thế hệ Gen Z tại Việt Nam. Hai mô hình nền tảng TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và TPB (Ajzen, 1991) được phân tích cặn kẽ để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu. Chương này đồng thời phân tích các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong nước và quốc tế, xác lập các định nghĩa thao tác cho 5 biến độc lập (Uy tín thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Giá cả cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội, Thái độ đối với chiêu thị) và 1 biến phụ thuộc (Ý định sử dụng), từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất kèm 5 giả thuyết từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu định lượng và quy trình triển khai thực tế. Tác giả vận dụng quy trình nghiên cứu 4 giai đoạn gồm 11 bước của Hair và cộng sự (2013) và quy trình thiết kế bảng hỏi 3 bước. Hệ thống thang đo nghiên cứu chính thức gồm 20 biến quan sát thuộc 6 thang đo thành phần được mã hóa rõ ràng.
Chương này công bố kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát thực nghiệm ($n = 205$):
- Phân bổ giới tính: 91 nam (44.4%), 114 nữ (55.6%).
- Phân bổ năm học: Sinh viên năm 1 có 17 người (8.3%); năm 2 có 29 người (14.1%); năm 3 có 40 người (19.5%); năm 4 có 113 người (55.1%); năm 5 có 6 người (2.9%).
- Thu nhập hàng tháng: Dưới 2 triệu đồng có 70 người (34.1%); từ 2 đến dưới 5 triệu đồng có 91 người (44.4%); từ 5 đến dưới 7 triệu đồng có 17 người (8.3%); từ 7 triệu đồng trở lên có 27 người (13.2%).
- Ngân sách dự chi mua laptop: Mức từ 10 đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất (46.x%); mức từ 15 đến dưới 20 triệu đồng có 56 người (27.3%); mức từ 20 triệu đồng trở lên có 34 người (16.6%); mức dưới 10 triệu đồng chiếm 9.x%.
- Giá trị trung bình của các thang đo: Chất lượng cảm nhận đạt điểm trung bình cao nhất (4.023); Uy tín thương hiệu (3.933); Giá cả cảm nhận (3.913); Ảnh hưởng xã hội (3.765); Ý định sử dụng (3.757); Thái độ đối với chiêu thị đạt điểm trung bình thấp nhất (3.3xx).
Chương 3 cũng xác lập chi tiết các tiêu chuẩn thống kê dùng để kiểm định dữ liệu ở chương tiếp theo, bao gồm hệ số Cronbach's Alpha, hệ số tương quan biến - tổng, chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải EFA, hệ số tương quan Pearson, hệ số $R^2$ điều chỉnh, hệ số VIF, kiểm định Levene, Independent-samples T-test và One-way ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Căn cứ danh mục bảng biểu và cấu trúc trình bày của văn bản, Chương 4 triển khai toàn bộ các bước phân tích định lượng đã được thiết lập ở Chương 3. Nội dung thực hiện bao gồm:
- Kiểm tra độ tin cậy thang đo (Bảng 4.10) nhằm xác định hệ số Cronbach's Alpha và loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng không đạt chuẩn.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.11 Kiểm định KMO và Bartlett, Bảng 4.12 Phân tích nhân tố EFA) nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các cấu trúc đo lường.
- Kiểm định ma trận hệ số tương quan Pearson (Bảng 4.13) nhằm đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Bảng 4.14 Đánh giá độ phù hợp Model Summary, Bảng 4.15 Kiểm định ANOVA, Bảng 4.16 Hệ số hồi quy tuyến tính) và Bảng 4.17 tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu H1 đến H5.
- Kiểm định khác biệt trung bình theo các đặc tính nhân khẩu học (Bảng 4.18 Kiểm định T-test theo giới tính, Bảng 4.19 Kiểm định Levene, Bảng 4.20 Phân tích ANOVA theo năm học) nhằm xác định sự khác biệt về ý định sử dụng giữa các nhóm sinh viên.
Chương 5: Bình luận và kiến nghị
Chương 5 thảo luận ý nghĩa thực tiễn từ các kết quả phân tích thống kê thu được. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị quản trị dành cho thương hiệu Dell nhằm cải thiện các chính sách sản phẩm, giá bán, hoạt động truyền thông và hệ thống phân phối hướng đến phân khúc sinh viên. Chương này đồng thời đúc kết các đóng góp mới của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn, phân tích thẳng thắn các hạn chế nội tại của nghiên cứu và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp nối cho các công trình tương lai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết mô tả mẫu nghiên cứu và cảm nhận của sinh viên đối với thương hiệu laptop Dell tại thị trường Hà Nội:
| Nhóm thông tin nhân khẩu |
Phân loại thuộc tính |
Số lượng ($n = 205$) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
91 |
44.4% |
|
Nữ |
114 |
55.6% |
| Năm học |
Sinh viên năm 1 |
17 |
8.3% |
|
Sinh viên năm 2 |
29 |
14.1% |
|
Sinh viên năm 3 |
40 |
19.5% |
|
Sinh viên năm 4 |
113 |
55.1% |
|
Sinh viên năm 5 |
6 |
2.9% |
| Thu nhập hàng tháng |
Dưới 2 triệu đồng |
70 |
34.1% |
|
Từ 2 đến dưới 5 triệu đồng |
91 |
44.4% |
|
Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng |
17 |
8.3% |
|
Từ 7 triệu đồng trở lên |
27 |
13.2% |
| Ngân sách dự chi mua laptop |
Dưới 10 triệu đồng |
- |
9.x% |
|
Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng |
- |
46.x% |
|
Từ 15 đến dưới 20 triệu đồng |
56 |
27.3% |
|
Từ 20 triệu đồng trở lên |
34 |
16.6% |
Kết quả đo lường giá trị trung bình (Mean) của các thang đo trong nghiên cứu:
| Thang đo biến nghiên cứu |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Điểm trung bình (Mean) |
Nhận xét từ dữ liệu khảo sát |
| Chất lượng cảm nhận |
PQ |
3 biến (PQ1 - PQ3) |
4.023 |
Đạt điểm cao nhất; chỉ báo độ bền cao (PQ3) được đánh giá cao nhất |
| Uy tín thương hiệu |
BC |
4 biến (BC1 - BC4) |
3.933 |
Chỉ báo uy tín (BC1) cao nhất; chỉ báo thương hiệu cao cấp (BC2) thấp nhất |
| Giá cả cảm nhận |
PJ |
4 biến (PJ1 - PJ4) |
3.913 |
Điểm số các chỉ báo đồng đều, phản ánh sự đồng thuận về tính hợp lý của giá |
| Ảnh hưởng xã hội |
SI |
2 biến (SI1 - SI2) |
3.765 |
Cả hai chỉ báo lời khuyên từ người quan trọng đều đạt trên mức 3.0 |
| Ý định sử dụng |
BI |
3 biến (BI1 - BI3) |
3.757 |
Điểm trung bình cao hơn mức trung gian, phản ánh ý định sử dụng tích cực |
| Thái độ đối với chiêu thị |
ATM |
4 biến (ATM1 - ATM4) |
3.3xx |
Đạt điểm thấp nhất; quảng cáo thường xuyên (ATM1) cao hơn khuyến mãi (ATM3) |
Đóng góp và đề xuất của đề tài:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa thành công khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng ứng dụng cho phân khúc sinh viên đại học trong ngành hàng công nghệ thông tin. Tác giả đã chuẩn hóa và kiểm nghiệm bộ thang đo gồm 6 khái niệm nghiên cứu trong bối cảnh thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng sinh viên đánh giá rất cao chất lượng và độ bền của dòng sản phẩm Dell (Mean = 4.023), trong khi các hoạt động chiêu thị và khuyến mãi nhận được mức điểm đánh giá thấp nhất (Mean = 3.3xx). Đồng thời, mức ngân sách sinh viên sẵn sàng chi trả phổ biến nhất nằm trong khoảng từ 10 đến dưới 15 triệu đồng (chiếm 46.x%). Đây là căn cứ thực nghiệm giúp các nhà quản trị của Dell xây dựng danh mục sản phẩm phân khúc phổ thông phù hợp, cải thiện tần suất và tính hấp dẫn của các chương trình xúc tiến bán hàng dành riêng cho sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận xác định các hạn chế mang tính phương pháp luận và phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) và thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi trực tuyến qua mạng xã hội, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ sinh viên tại Hà Nội chưa đạt mức tối ưu.
- Cơ cấu mẫu khảo sát: Kích thước mẫu chính thức là $n = 205$ với sự tập trung quá lớn vào sinh viên năm thứ tư (chiếm 55.1%), trong khi tỷ lệ sinh viên năm thứ nhất (8.3%) và năm thứ năm (2.9%) còn khiêm tốn, có thể tạo ra độ lệch nhất định trong trải nghiệm tiêu dùng.
- Giới hạn không gian và thời gian: Địa bàn khảo sát chỉ thực hiện giới hạn trong phạm vi Hà Nội, chưa đối sánh với các đô thị lớn khác như TP.HCM, Đà Nẵng; thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong vòng 25 ngày (từ 21/5/2021 đến 15/6/2021) vào giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
- Giới hạn mô hình: Mô hình nghiên cứu dừng lại ở 5 nhóm nhân tố độc lập (Uy tín, Chất lượng, Giá cả, Ảnh hưởng xã hội, Chiêu thị), chưa xem xét các yếu tố dịch vụ sau bán hàng, chính sách bảo hành tận nơi hay các đặc tính kỹ thuật chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất (như phân tầng theo khối ngành đào tạo, năm học hoặc trường đại học).
- Mở rộng phạm vi địa lý nghiên cứu sang nhiều tỉnh thành để tăng tính khái quát hóa cho thị trường toàn quốc.
- Bổ sung các biến số mới như dịch vụ bảo hành, trải nghiệm mua sắm trực tuyến, hoặc các biến điều tiết như giới tính, mức thu nhập trong mô hình cấu trúc đa biến.
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh tương quan giữa Dell và các thương hiệu cạnh tranh trực tiếp (Asus, Acer, Lenovo, HP, Apple) trong cùng phân khúc khách hàng trẻ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử: Tài liệu cung cấp một quy trình thực hiện khóa luận định lượng bài bản, từ khâu tổng quan lý thuyết (TRA, TPB), thiết kế mô hình, quy trình dịch thang đo chuẩn hóa đến các bước chuẩn bị dữ liệu cho phần mềm SPSS.
- Người làm đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm công nghệ: Phần hệ thống hóa bảng hỏi và các thang đo Likert 5 mức độ (Uy tín thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Giá cả cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội, Thái độ đối với chiêu thị) là tài liệu kế thừa trực tiếp có giá trị học thuật rõ ràng.
- Các nhà quản trị tiếp thị và đại lý phân phối thiết bị tin học: Báo cáo cung cấp các số liệu mô tả thực tế về mức ngân sách dự chi khi mua laptop của sinh viên, mức thu nhập hàng tháng và sự cảm nhận thực tế của người dùng trẻ tuổi đối với thương hiệu Dell tại Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để giải thích ý định sử dụng laptop của sinh viên?
Tác giả sử dụng hai mô hình hành vi kinh điển gồm: Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), kết hợp với mô hình năm giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler (2003, 2011).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và tiêu chí chọn mẫu của nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu phát ra 242 bảng hỏi trực tuyến và thu về 205 phiếu hợp lệ sau khi loại bỏ các phản hồi không đáp ứng tiêu chí. Toàn bộ 205 đối tượng khảo sát đều là sinh viên đại học/cao đẳng hiện đang sinh sống và học tập tại khu vực Hà Nội, được chọn theo phương pháp mẫu thuận tiện.
3. Sinh viên trong mẫu khảo sát sẵn sàng chi trả mức ngân sách nào nhiều nhất khi mua laptop?
Mức ngân sách từ 10 triệu đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 46.x%. Tiếp theo là khoảng ngân sách từ 15 đến dưới 20 triệu đồng (chiếm 27.3%), mức từ 20 triệu đồng trở lên (chiếm 16.6%) và mức dưới 10 triệu đồng chiếm tỷ lệ thấp nhất (khoảng 9.x%).
4. Thang đo nhân tố nào được sinh viên đánh giá có điểm trung bình cao nhất và thấp nhất trong các biến nghiên cứu?
Thang đo Chất lượng cảm nhận (PQ) đạt điểm trung bình cao nhất với 4.023 điểm (trong đó biến quan sát về độ bền cao đạt điểm nổi bật). Ngược lại, thang đo Thái độ đối với chiêu thị (ATM) đạt điểm trung bình thấp nhất với mức 3.3xx điểm.
5. Hệ thống thang đo nghiên cứu chính thức gồm bao nhiêu biến quan sát và kế thừa từ những nguồn học thuật nào?
Thang đo chính thức gồm 20 biến quan sát, được kế thừa từ các công trình quốc tế và trong nước: Uy tín thương hiệu kế thừa từ Baek và cộng sự (2010); Chất lượng cảm nhận và Giá cả cảm nhận kế thừa từ Sweeney & Soutar (2001); Ảnh hưởng xã hội kế thừa từ Venkatesh và cộng sự (2012); Thái độ đối với chiêu thị kế thừa từ Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002); Ý định sử dụng kế thừa từ Venkatesh và cộng sự (2012) và Lin (2007).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh về ý định sử dụng laptop thương hiệu Dell của phân khúc khách hàng sinh viên tại Hà Nội. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết TRA và TPB, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động độc lập và thực hiện khảo sát thực chứng trên mẫu 205 sinh viên bằng thang đo Likert chuẩn hóa. Kết quả thống kê mô tả cho thấy sinh viên đánh giá vượt trội về chất lượng và độ bền của máy tính xách tay Dell, đồng thời xác lập mức ngân sách mua sắm tập trung phổ biến từ 10 đến 15 triệu đồng. Công trình đóng góp hệ thống dữ liệu thực nghiệm và khung phương pháp luận tin cậy cho các nghiên cứu tiếp thị hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực thiết bị số.