Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh giáo dục đại học ngày càng gay gắt, việc xây dựng và phát triển giá trị thương hiệu đã trở thành yếu tố sống còn đối với các trường đại học tư thục tại Việt Nam. Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (HIU) được thành lập từ năm 1997 theo Quyết định số 518/TTg, trải qua hơn 22 năm hình thành và phát triển với quy mô đào tạo trên 12.575 người học (gồm 11.444 sinh viên đại học, 1.089 học viên thạc sĩ và 42 nghiên cứu sinh). Tuy nhiên, số liệu tuyển sinh giai đoạn 2013-2018 cho thấy sự biến động mạnh, đặc biệt vào năm 2017 khi chỉ tiêu đặt ra là 3.000 sinh viên nhưng thực tế tuyển sinh đầu vào chỉ đạt 890 sinh viên, tương đương chưa đầy 30% kế hoạch. Thực trạng này bắt nguồn từ việc trường điều chỉnh định hướng quốc tế hóa làm học phí tăng từ mức khoảng 10 triệu đồng/năm lên 60 triệu đồng/năm, đồng thời việc 3 lần thay đổi tên gọi và bộ nhận diện thương hiệu (từ HBU, HBUi đến HIU) đã làm suy giảm mức độ nhận biết của người học.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng" được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể: xác định các nhân tố cấu thành giá trị thương hiệu, phân tích thực trạng đo lường thương hiệu tại HIU và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi có lộ trình áp dụng đến năm 2025. Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình giúp nhà trường tối ưu hóa nguồn lực đầu tư marketing, nâng tỷ lệ tuyển sinh hàng năm và củng cố vị thế cạnh tranh trên phân khúc giáo dục đại học tư thục chất lượng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa và phát triển từ lý thuyết Giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE) của David Aaker (1991, 1995) và Kevin Lane Keller (1993, 2013). Các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong lĩnh vực giáo dục đại học được tổng hợp gồm mô hình của Pinar và cộng sự (2014) tại Hoa Kỳ, Casanoves-Boix và cộng sự (2017) tại Tây Ban Nha, cùng nghiên cứu của Effah (2017) tại Ghana.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên 5 khái niệm cốt lõi tác động trực tiếp đến Giá trị thương hiệu tổng thể:

  • Nhận thức thương hiệu (Brand Awareness): Khả năng người học nhận diện, gợi nhớ và phân biệt trường đại học trong tâm trí giữa các cơ sở đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Liên tưởng thương hiệu (Brand Associations): Toàn bộ ấn tượng, đặc tính biểu tượng, mức học phí và các chương trình truyền thông gắn liền với tên gọi nhà trường.
  • Hình ảnh thương hiệu (Brand Image): Nhận thức tổng hợp của sinh viên và xã hội về uy tín, mức độ thành công và đóng góp cộng đồng của trường.
  • Trung thành thương hiệu (Brand Loyalty): Mức độ cam kết gắn bó, niềm tự hào và hành vi sẵn sàng giới thiệu trường cho người khác theo học.
  • Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality): Đánh giá chủ quan của sinh viên về năng lực chuyên môn của giảng viên và chất lượng dịch vụ hỗ trợ từ các phòng ban.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (với 27 biến quan sát) tác động trực tiếp lên biến phụ thuộc là Giá trị thương hiệu Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 2 giai đoạn phỏng vấn chuyên sâu. Giai đoạn 1 phỏng vấn 5 chuyên gia quản lý thuộc Ban Giám hiệu, Phòng Tuyển sinh, Phòng Truyền thông và Trung tâm Kiểm định chất lượng. Giai đoạn 2 tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 11 sinh viên đang theo học để điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh thực tế.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật phát bảng hỏi khảo sát trực tiếp. Kích thước mẫu chính thức là 250 sinh viên, được thu thập trong thời gian 4 tuần (từ ngày 20/02/2019 đến 20/03/2019). Quy mô mẫu N = 250 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (27 biến quan sát x 5 = 135 mẫu tối thiểu).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,3) và Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO > 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) và tổng phương sai trích đạt trên 50%. Lý do lựa chọn các công cụ này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác trong việc đo lường các cấu trúc khái niệm vô hình của dịch vụ giáo dục đại học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế cung cấp các chỉ số định lượng phản ánh rõ nét bức tranh giá trị thương hiệu HIU:

  • Khảo sát nội bộ sinh viên năm 2018 cho thấy yếu tố quyết định lựa chọn trường gồm: Cơ sở vật chất chiếm tỷ lệ cao nhất với 60%, Thương hiệu trường đứng thứ hai với 50%, Chương trình đào tạo chiếm 40%, Đội ngũ giảng viên chiếm 30% và Các hoạt động phong trào chiếm 28%.
  • Đánh giá định lượng thang đo Likert 5 mức độ cho thấy thành phần "Chất lượng cảm nhận" đạt điểm trung bình cao nhất, vượt mức 3,782/5,0. Kết quả này phản ánh sự công nhận của người học đối với đội ngũ 464 cán bộ giảng viên (gồm 6 Giáo sư, 21 Phó Giáo sư, 41 Tiến sĩ, 258 Thạc sĩ và 138 Cử nhân phụ trách 40 chuyên ngành tại 13 khoa và 3 viện).
  • Ngược lại, hai thành phần "Trung thành thương hiệu" và "Nhận thức thương hiệu" ghi nhận điểm số trung bình ở mức tương đối thấp (dao động quanh ngưỡng 3,15 - 3,42 điểm).
  • Tỷ lệ sinh viên nghỉ học và tốt nghiệp không đúng hạn trong giai đoạn 2016-2018 duy trì ở mức khoảng 5% đến 8%, trong đó nguyên nhân chính đến từ áp lực tài chính học phí mới và sự thiếu đồng bộ về tiện ích học tập giữa các cơ sở.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh nguyên nhân cốt lõi khiến giá trị thương hiệu HIU chưa đạt mức tối ưu bắt nguồn từ sự phân tán trong nhận diện thương hiệu. Việc chuyển giao quản lý sang Tập đoàn Nguyễn Hoàng từ năm 2015 mang lại bước nhảy vọt về cơ sở vật chất với tòa nhà Trụ sở chính "Con tàu Tri thức" (215 Điện Biên Phủ) đạt chuẩn 5 sao với 102 giảng đường, nhưng Cơ sở 2 (120 Hòa Bình) và Cơ sở 3 (51/14 Hòa Bình) phục vụ khối ngành Sức khỏe vẫn còn hạn chế về bãi xe, thang máy và mật độ phòng học.

Khi so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm, kết quả của luận văn có sự tương đồng với Pinar và cộng sự (2014) tại Hoa Kỳ khi khẳng định Lòng trung thành và Hình ảnh thương hiệu là hai trụ cột tạo nên sự khác biệt cho trường đại học tư thục. Tuy nhiên, khác với phát hiện của Mourad và cộng sự (2011) tại Ai Cập cho rằng nhận thức thương hiệu ít tác động đến giáo dục, nghiên cứu tại HIU chứng minh nhận thức thương hiệu đóng vai trò mỏ neo sống còn; nếu nhận thức bị xáo trộn do đổi logo, người học sẽ có xu hướng chuyển đổi sang các trường cùng phân khúc.

Thông qua biểu đồ so sánh đa trục và ma trận đánh giá tầm quan trọng - mức độ thực hiện, dữ liệu cho thấy sự chênh lệch rõ rệt: trong khi Chất lượng đào tạo được đánh giá rất tốt thì các chính sách liên kết cựu sinh viên, hoạt động truyền thông nhận diện và sự cân bằng học phí - giá trị nhận được lại là những khoảng trống cần can thiệp khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp theo thứ tự ưu tiên nhằm nâng cao toàn diện giá trị thương hiệu HIU với định hướng đến năm 2025:

  • Giải pháp 1: Nâng cao Lòng trung thành thương hiệu (Ưu tiên 1)

    • Thành lập và chuyên nghiệp hóa Ban liên lạc "Hội Cựu sinh viên HIU", xây dựng mạng lưới cố vấn nghề nghiệp và quỹ học bổng cựu sinh viên.
    • Ban hành chính sách học bổng khuyến học trị giá từ 15% đến 20% học phí cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc và sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Công tác Sinh viên phối hợp Đoàn Thanh niên; Thời gian: Quý 3/2019 đến Quý 4/2021; Mục tiêu: Nâng tỷ lệ sinh viên tự hào giới thiệu trường đạt trên 80%.
  • Giải pháp 2: Gia tăng Nhận thức thương hiệu (Ưu tiên 2)

    • Tái cấu trúc ngân sách marketing hàng năm, duy trì tỷ lệ chi phí marketing chiếm từ 5% đến 8% tổng doanh thu của nhà trường.
    • Đẩy mạnh truyền thông số, tổ chức chuỗi sự kiện tư vấn hướng nghiệp "HIU Tour" tại hơn 150 trường THPT trọng điểm ở TP.HCM và các tỉnh lân cận.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tuyển sinh & Truyền thông; Thời gian: 2019 - 2022; Mục tiêu: Đạt trên 75% độ nhận biết thương hiệu HIU trong nhóm học sinh lớp 12.
  • Giải pháp 3: Củng cố Hình ảnh thương hiệu (Ưu tiên 3)

    • Nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tại Cơ sở 2 và Cơ sở 3, đảm bảo trang thiết bị phòng lab y dược đạt chuẩn quốc tế ngang tầm Trụ sở 215 Điện Biên Phủ.
    • Tăng cường tỷ lệ giảng viên cơ hữu đảm nhận trên 70% tổng số giờ giảng dạy, giảm sự phụ thuộc vào giảng viên thỉnh giảng để kiểm soát chất lượng đào tạo.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu, Phòng Quản trị Cơ sở vật chất; Thời gian: 2019 - 2023; Mục tiêu: Giảm 90% các phản hồi tiêu cực về hạ tầng học tập.
  • Giải pháp 4: Định vị Liên tưởng thương hiệu (Ưu tiên 4)

    • Chuẩn hóa thông điệp định vị gắn liền với hệ giá trị cốt lõi "Sáng tạo - Hội nhập Quốc tế - Phát triển - Nhân văn".
    • Công khai minh bạch chính sách học phí cố định toàn khóa, đẩy mạnh truyền thông về chương trình song ngữ và du học chuyển tiếp (hợp tác với Mỹ, Anh, Thụy Sĩ, New Zealand).
    • Chủ thể thực hiện: Viện Hợp tác Quốc tế và các Khoa chuyên môn; Thời gian: 2020 - 2025; Mục tiêu: Tối ưu hóa giá trị cảm nhận tương xứng với mức học phí 60 triệu đồng/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu các trường đại học ngoài công lập: Nắm bắt khung quản trị thương hiệu toàn diện, phương pháp phân bổ ngân sách marketing theo doanh thu và kinh nghiệm quản trị rủi ro hình ảnh sau quá trình sáp nhập, đổi tên.
  • Cán bộ quản lý Phòng Tuyển sinh và Truyền thông giáo dục: Khai thác bộ thang đo 27 biến quan sát thực chứng để triển khai khảo sát định kỳ nhu cầu người học, từ đó thiết kế các chiến dịch quảng bá tuyển sinh trúng đích.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu điển hình về ứng dụng mô hình CBBE trong lĩnh vực giáo dục đại học tại thị trường mới nổi như Việt Nam.
  • Các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục: Bổ sung góc nhìn định lượng về mức độ thỏa mãn và sự trung thành của người học vào bộ tiêu chuẩn đánh giá uy tín và chất lượng của cơ sở giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn là gì?
    Nghiên cứu nhằm lượng hóa 5 thành phần cấu thành giá trị thương hiệu tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, lý giải nguyên nhân sụt giảm tuyển sinh năm 2017 (chỉ đạt 890 sinh viên) và xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp ưu tiên có tính khả thi đến năm 2025.

  • Mô hình nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phân tích theo phương pháp nào?
    Tác giả khảo sát 250 sinh viên HIU từ ngày 20/02/2019 đến 20/03/2019. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy khoa học.

  • Tại sao nhóm tác giả không đề xuất giải pháp cho yếu tố Chất lượng cảm nhận?
    Kết quả phân tích định lượng cho thấy Chất lượng cảm nhận đạt điểm trung bình rất cao (trên 3,782/5,0) nhờ đội ngũ 464 cán bộ giảng viên trình độ cao. Vì nhà trường đã thực hiện rất tốt cấu phần này nên nguồn lực được ưu tiên cho các yếu tố còn hạn chế.

  • Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ tuyển sinh của trường giảm sút trong giai đoạn 2016-2017 là gì?
    Nguyên nhân chủ yếu do việc chuyển đổi sang mô hình quốc tế làm học phí tăng từ 10 triệu lên 60 triệu đồng/năm, kết hợp với việc 3 lần thay đổi nhận diện thương hiệu trong 22 năm khiến mức độ liên tưởng của người học bị gián đoạn.

  • Thứ tự ưu tiên triển khai các giải pháp được xác định như thế nào?
    Dựa trên điểm trung bình khảo sát, 4 nhóm giải pháp được sắp xếp theo thứ tự: Ưu tiên 1 là Trung thành thương hiệu, Ưu tiên 2 là Nhận thức thương hiệu, Ưu tiên 3 là Hình ảnh thương hiệu và Ưu tiên 4 là Liên tưởng thương hiệu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị thương hiệu dịch vụ giáo dục và chuẩn hóa thang đo 27 biến quan sát phù hợp với môi trường đại học tại Việt Nam.
  • Phân tích thực trạng giai đoạn 2013-2018 làm rõ nguyên nhân biến động tuyển sinh tại HIU, đặc biệt là giai đoạn chuyển giao mô hình quản lý năm 2015-2017.
  • Kiểm định định lượng với 250 sinh viên xác định Chất lượng cảm nhận là điểm sáng (> 3,782 điểm), trong khi Lòng trung thành và Nhận thức thương hiệu là những điểm nghẽn cần ưu tiên xử lý.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với lộ trình tài chính và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng cho các nhà quản lý giáo dục trong chiến lược định vị và gia tăng sức cạnh tranh của thương hiệu đại học.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Ban Giám hiệu và các đơn vị chuyên trách cần khẩn trương triển khai giai đoạn 1 (2019-2021) với trọng tâm là củng cố mạng lưới cựu sinh viên và tối ưu hóa hiệu quả kênh truyền thông số.