Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Lý Hoàng Phú có nhan đề: "Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho Việt Nam", chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 62.06), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Tăng Văn Nghĩa và PGS.TS. Vũ Chí Lộc tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, 2013).
- Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Vào cuối thế kỷ XX và thập kỷ đầu thế kỷ XXI, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu có sự dịch chuyển mạnh mẽ hướng tới các quốc gia đang phát triển (ĐPT). Sau giai đoạn tăng trưởng bình quân khoảng 23%/năm trong thập niên 1990 cho tới trước khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, tỷ trọng dòng vốn FDI vào các nước ĐPT tăng từ 23% năm 2002 lên 31% năm 2003, đạt 36% năm 2004 và vượt mốc 50% tổng FDI toàn cầu vào năm 2009 (đạt 519,2 tỷ USD). Năm 2011, FDI vào các nước ĐPT và nền kinh tế chuyển đổi đạt 776 tỷ USD (chiếm 51% toàn cầu) và đạt 761 tỷ USD năm 2012 theo số liệu của UNCTAD.
Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính bắt nguồn từ năm 2008 và suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm thay đổi sâu sắc cấu trúc vận động, chi phí và mức độ rủi ro của dòng vốn này. Dòng vốn FDI có tính dài hạn, chịu sự chi phối của các yếu tố nền tảng như quy mô thị trường, nguồn nhân lực và thể chế. Đối với Việt Nam, bối cảnh nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII) thiếu ổn định, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có xu hướng giảm dần khi trở thành quốc gia có thu nhập trung bình, cùng với nguồn lực tích lũy trong nước còn hạn chế đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải làm rõ các nhân tố quyết định dòng vốn FDI để định hình chính sách thu hút hiệu quả. Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là việc đánh giá định lượng đồng thời tác động của các yếu tố kinh tế, phi kinh tế và cú sốc khủng hoảng tài chính toàn cầu trên mẫu dữ liệu bảng cập nhật của các nước ĐPT, phân rã theo từng khu vực địa lý.
-
Mục tiêu nghiên cứu:
Làm rõ các yếu tố tác động lên dòng vốn FDI vào các nước ĐPT và phân tích thực trạng các yếu tố này trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới; bổ sung lý luận về các yếu tố tác động tới dòng vốn FDI; từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách cụ thể cho Việt Nam đến năm 2030.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Thứ nhất: Làm rõ các vấn đề lý luận về đầu tư nước ngoài và FDI; hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan, phân tích thực trạng và so sánh, đối chiếu với các kết quả nghiên cứu trước đó.
- Thứ hai: Làm rõ thực trạng các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động tới FDI vào các nước ĐPT, cùng các phân tích cụ thể về sự biến động của dòng vốn FDI vào thế giới các nước ĐPT trong những năm đầu thế kỷ XXI.
- Thứ ba: Thông qua công cụ kinh tế lượng, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới dòng vốn FDI vào các nước ĐPT; xác định rõ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới tới dòng vốn này.
- Thứ tư: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, đề xuất một số khuyến nghị đối với Việt Nam nhằm tăng cường thu hút hiệu quả dòng vốn FDI trong bối cảnh khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới, với tầm nhìn trung hạn đến năm 2030.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động tới dòng vốn FDI vào các nước ĐPT trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, bao gồm các yếu tố chung, yếu tố kinh tế và yếu tố phi kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các yếu tố tác động chung (bối cảnh khủng hoảng tài chính, hội nhập kinh tế quốc tế) và các yếu tố mang tính đặc trưng quốc gia (country-specific) tác động tới việc thúc đẩy đầu tư từ phía chủ đầu tư (yếu tố đẩy) và thu hút đầu tư từ phía nước tiếp nhận (yếu tố hút) như quy mô thị trường, thu nhập bình quân đầu người, trình độ nguồn nhân lực, mức độ ổn định chính trị.
- Phạm vi không gian: Tập trung phân tích các quốc gia ĐPT tại các khu vực châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh và các nền kinh tế chuyển đổi thuộc châu Âu; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu trường hợp Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 1999 (thời điểm kết thúc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Á 1997) đến năm 2012. Số liệu phục vụ mô hình kinh tế lượng ở Chương 2 được thu thập trong giai đoạn 11 năm (1999–2010). Các khuyến nghị cho Việt Nam được xây dựng trên tầm nhìn trung hạn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống hai dòng nghiên cứu chính: các nghiên cứu lý luận kinh tế thuần túy và các nghiên cứu thực nghiệm định lượng.
1. Các nghiên cứu lý luận kinh tế thuần túy
Các lý thuyết nền tảng về đầu tư quốc tế bắt nguồn từ Adam Smith, Stuart Mill và Torrens, sau đó được phát triển thành các nhóm lý thuyết chuyên biệt:
- Lý thuyết liên quan đến tư bản: Bertil Ohlin (1933) nhận định động cơ của FDI xuất phát từ khả năng tìm kiếm lợi nhuận cao và lãi suất cho vay thấp tại các thị trường đang phát triển, cùng việc vượt rào cản thương mại và khai thác nguyên liệu giá rẻ. Stephen Hymer (1960) và Charles Kindleberger (1969) nhấn mạnh FDI không đơn thuần là sự di chuyển tư bản mà gắn liền với việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, tài sản vô hình và kỹ năng quản lý nhằm khắc phục thất bại thị trường thông qua việc nội vi hóa.
- Lý thuyết chi phí giao dịch và quốc tế hóa: Peter Buckley và Mark Casson (1976) lập luận rằng thị trường sản phẩm trung gian có tính cạnh tranh không hoàn hảo và chi phí giao dịch cao; doanh nghiệp đa quốc gia (MNCs) tiến hành nội vi hóa các giao dịch này để giảm thiểu chi phí, quyết định lựa chọn giữa xuất khẩu và lập chi nhánh sản xuất ở nước ngoài.
- Lý thuyết nội vi hóa và Khung phân tích OLI: John Dunning (1979, 1993) phát triển mô hình chiết trung (Eclectic Paradigm), xác định doanh nghiệp thực hiện FDI khi thỏa mãn ba lợi thế: Lợi thế sở hữu (Ownership - O), Lợi thế nội vi hóa (Internalization - I) và Lợi thế địa điểm (Location - L). Dunning chỉ ra 4 động cơ đầu tư chính: tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả và tìm kiếm tài sản chiến lược.
- Lý thuyết chu kỳ sản phẩm: Raymond Vernon (1966) mô hình hóa vòng đời sản phẩm qua 3 giai đoạn (đổi mới, chín muồi, tiêu chuẩn hóa), giải thích quá trình dịch chuyển địa điểm sản xuất từ các nước phát triển sang các nước tiếp nhận có chi phí thấp hơn.
- Lý thuyết tích lũy công nghệ: John Cantwell (2000) xem tích lũy công nghệ là quá trình nội sinh; việc mở rộng sản xuất quốc tế giúp các tập đoàn đa quốc gia khai thác tri thức và thích nghi công nghệ tại môi trường mới.
2. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam
- Nghiên cứu tại các nước ĐPT: Root và Ahmed (1979) khảo sát 70 nước ĐPT, kết luận mức độ đô thị hóa, cơ sở hạ tầng hiện đại và GDP bình quân đầu người cao thúc đẩy FDI. Schneider và Frey (1985) nghiên cứu 80 nước ĐPT, khẳng định vai trò hàng đầu của mức độ phát triển kinh tế và ổn định chính trị. Loree và Guisinger (1995) chỉ ra chính sách của nước tiếp nhận chỉ có ý nghĩa khi cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu. Bevan và Estrin (2000) phân tích dữ liệu bảng tại Trung và Đông Âu, xác định rủi ro quốc gia, chi phí lao động, quy mô thị trường và vị trí địa lý chi phối FDI. Nonnemberg và Mendonça (2004) nghiên cứu 38 nước ĐPT giai đoạn 1975–2000, tìm thấy tương quan giữa FDI với trình độ học vấn, độ mở kinh tế, lạm phát và phát hiện mối quan hệ nhân quả một chiều từ tăng trưởng GDP tới FDI. Nunnenkamp và Spatz (2002) với mẫu 28 nước ĐPT (1987–2000) ghi nhận tương quan mạnh của GDP bình quân, số năm đi học và thủ tục hành chính. Campos và Kinoshita (2003) nghiên cứu 25 nền kinh tế chuyển đổi, nhấn mạnh hiệu ứng kinh tế theo cụm, lao động giá rẻ, tài nguyên và thể chế. Demirhan và Masca (2008) phân tích 38 quốc gia ĐPT giai đoạn 2000–2004, kết luận tăng trưởng GDP bình quân, hạ tầng viễn thông, độ mở kinh tế có tác động cùng chiều; lạm phát và thuế suất tác động ngược chiều. Các nghiên cứu chuyên biệt cho châu Phi của Asiedu (2002, 2004), Morisset (2000), Getinet và Hirut (2006) chỉ ra tài nguyên, quy mô thị trường, sự ổn định kinh tế vĩ mô và cải thiện môi trường kinh doanh quyết định luồng vốn. Các công trình của Mottaleb và Kalirajan (2010), Behrooz Shahmoradi (2011), Hussain và Kimuli (2012) tái khẳng định ảnh hưởng tích cực của quy mô GDP, độ mở thương mại, hạ tầng thông tin và lao động lành nghề.
- Nghiên cứu về FDI tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Kokko (2003), Nguyễn Phương Hoa (2004), Nguyễn Phi Lân (2006), Mirza và Giroud (2003, 2004), Nguyễn và Xing (2006) khẳng định FDI đóng góp vào tăng trưởng, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy xuất khẩu và tạo việc làm. Về các nhân tố thu hút dòng vốn, Phạm Hoàng Mai (2002) dùng số liệu chéo giai đoạn 1988–1998, chỉ ra hạ tầng, chất lượng lao động và quy mô thị trường địa phương là nhân tố then chốt, trong khi ưu đãi thuế ít có tác dụng ở vùng sâu vùng xa. Lê Việt Anh (2004) hồi quy gộp giai đoạn 1991–2001, chia thành hai phân kỳ 1991–1996 và 1997–2001 để xem xét tác động sau khủng hoảng tài chính châu Á 1997, nhận định hạ tầng và quy mô thị trường hấp dẫn vốn, trong khi tiền lương và chi phí lao động có hệ số âm. Meyer và Nguyễn (2005) khảo sát 61 tỉnh thành năm 2000, nhận diện bất động sản công nghiệp, dân số, giao thông và giáo dục có ý nghĩa thống kê cao. Hoàng Thị Thu (2008) phân tích dữ liệu bảng 61 tỉnh giai đoạn 1995–2006, chỉ ra sự phân hóa nhân tố thu hút theo từng vùng địa lý. Về các luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp, Triệu Hồng Cẩm (2003) và Đỗ Hoàng Long (2008) chưa phân tích bối cảnh khủng hoảng tài chính 2008; Nguyễn Thị Ái Liên (2011) tiếp cận môi trường đầu tư theo phương pháp Pareto với phạm vi hẹp hơn.
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng tổng hợp các yếu tố tác động tới FDI theo các nghiên cứu lý luận kinh tế thuần túy |
+----+--------------------------------------------+-----------------+-------------------------+
| TT | Yếu tố tác động | Hướng tác động | Tác giả nghiên cứu |
+----+--------------------------------------------+-----------------+-------------------------+
| 1 | Lợi nhuận | Cùng chiều (+) | Ohlin (1933), Hymer |
| | | | (1960), Dunning (1970) |
| 2 | Lãi suất cho vay tại nước nhận đầu tư | Ngược chiều (-) | Ohlin (1933), Hymer |
| | | | (1960) |
| 3 | Rào cản thương mại | Ngược chiều (-) | Ohlin (1933), Hymer |
| | | | (1960) |
| 4 | Kết cấu thị trường cạnh tranh - độc quyền | Ngược chiều (-) | Kindleberger (1969) |
| 5 | Chi phí giao dịch | Ngược chiều (-) | Buckley & Casson (1976) |
| 6 | Khả năng nội vi hóa | Cùng chiều (+) | Dunning (1979) |
| 7 | Quyền sở hữu | Cùng chiều (+) | Dunning (1979), Hymer |
| | | | (1960) |
| 8 | Lợi thế địa phương | Cùng chiều (+) | Dunning (1979) |
| 9 | Phù hợp chiến lược dài hạn của công ty | Cùng chiều (+) | Dunning (1979) |
| 10 | Cải tiến kỹ thuật | Cùng chiều (+) | Vernon (1966), Cantwell |
| | | | (2000) |
| 11 | Tài nguyên thiên nhiên | Cùng chiều (+) | Hymer (1960) |
| 12 | Giá cả lao động | Ngược chiều (-) | Hymer (1960) |
+----+--------------------------------------------+-----------------+-------------------------+
- Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Thực hiện đánh giá thực nghiệm toàn diện các yếu tố tác động đến FDI vào các nước ĐPT trên chuỗi số liệu bảng 11 năm (1999–2010), lượng hóa trực tiếp tác động của biến cố khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, đồng thời so sánh sự phân hóa mức độ tác động giữa các khu vực địa lý khác nhau để rút ra hàm ý chính sách cho Việt Nam đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:
Luận án vận dụng các khái niệm chuẩn tắc về đầu tư trực tiếp nước ngoài của IMF và OECD, các khái niệm về khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế. Khung phân tích lý thuyết được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa:
- Mô hình OLI của Dunning: Phân tích lợi thế sở hữu, lợi thế nội vi hóa và lợi thế địa điểm của doanh nghiệp FDI.
- Mô hình lực đẩy - lực hút (Push-Pull factors): Nhóm yếu tố đẩy từ phía các tập đoàn đa quốc gia (tìm kiếm lợi nhuận, giảm chi phí, phân tán rủi ro) và nhóm yếu tố hút từ phía quốc gia tiếp nhận đầu tư (thị trường, chi phí sản xuất, hạ tầng, môi trường pháp lý, ổn định chính trị).
- Khung phân tích biến cố kinh tế vĩ mô toàn cầu: Cơ chế truyền dẫn của khủng hoảng tài chính qua kênh thu hẹp thanh khoản, suy giảm tín dụng và biến động nhu cầu tiêu dùng quốc tế.
- Cơ sở dữ liệu Báo cáo Đầu tư Thế giới (World Investment Report - WIR) của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD).
- Cơ sở dữ liệu Chỉ số Phát triển Thế giới (WDI) và cơ sở dữ liệu quản trị của Ngân hàng Thế giới (World Bank), cung cấp chuỗi số liệu về FDI đăng ký, GDP, GDP bình quân, dân số, lạm phát, chỉ số kiểm soát tham nhũng và ổn định chính trị phục vụ mô hình kinh tế lượng.
- Cơ sở dữ liệu của Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam về số lượng dự án, vốn đăng ký, vốn thực hiện và cơ cấu thu hút FDI tại Việt Nam.
- Tài liệu tham luận tại Hội nghị tổng kết 25 năm thu hút FDI tại Việt Nam (tháng 3/2013) do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, cùng các báo cáo của EuroCham, JETRO.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các yếu tố tác động tới FDI trong điều kiện khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới
Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý luận về dòng vốn FDI và cơ chế tác động của khủng hoảng tài chính thế giới:
- Khái niệm và vai trò của FDI: Khái quát các định nghĩa về FDI, phân biệt FDI với đầu tư gián tiếp (FII). Phân tích vai trò của FDI đối với các quốc gia tiếp nhận như bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, chuyển giao công nghệ, giải quyết việc làm, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế.
- Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế 2008: Phân tích nguyên nhân sâu xa từ thị trường cho vay mua nhà dưới chuẩn tại Mỹ, dẫn tới sự sụp đổ của các định chế tài chính lớn, đóng băng tín dụng và lan rộng thành cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu. Luận án chỉ ra đặc điểm và cơ chế truyền dẫn tác động của khủng hoảng tài chính tới dòng vốn FDI thông qua việc làm suy giảm lợi nhuận tích lũy của các công ty đa quốc gia, gia tăng chi phí vốn vay và gây ra tâm lý e ngại rủi ro, khiến luồng vốn FDI toàn cầu suy giảm mạnh trong giai đoạn 2008–2009.
- Phân loại các yếu tố tác động tới FDI: Hệ thống hóa thành ba nhóm yếu tố:
- Yếu tố tác động chung: Xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại trong khuôn khổ WTO và bối cảnh bất ổn tài chính toàn cầu.
- Yếu tố thúc đẩy chủ đầu tư tiến hành FDI (yếu tố đẩy): Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu vốn, nhu cầu tìm kiếm nguyên liệu giá rẻ và kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm (Bảng 5).
- Yếu tố tác động đến việc thu hút FDI của nước tiếp nhận (yếu tố hút): Yếu tố kinh tế (quy mô thị trường nội địa, trình độ nguồn nhân lực, chi phí lao động, hạ tầng kỹ thuật, độ mở thương mại) và yếu tố phi kinh tế (khung khổ pháp lý, sự ổn định chính trị, mức độ kiểm soát tham nhũng và khoảng cách địa lý).
Chương 2: Tác động của các yếu tố tới dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển
Chương 2 cung cấp số liệu thực trạng chi tiết và kiểm định định lượng về các yếu tố tác động:
- Thực trạng phân bố dòng vốn FDI theo khu vực địa lý giai đoạn 1994/2000–2012:
- Châu Á: Tiếp nhận lượng vốn lớn nhất trong khối ĐPT (Bảng 6), phục hồi tương đối nhanh sau khủng hoảng 2008 nhờ quy mô thị trường lớn và động lực từ các nền kinh tế mới nổi.
- Châu Phi: Dòng vốn tăng trưởng đáng kể giai đoạn 2000–2012 nhưng tập trung phần lớn vào lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên, dầu mỏ tại 10 quốc gia hàng đầu như Nigeria, Angola, Nam Phi, Ai Cập (Bảng 7, Bảng 8).
- Mỹ Latinh và Caribe: Dòng vốn duy trì ổn định giai đoạn 2000–2012, hướng mạnh vào khai khoáng và chế tạo phục vụ thị trường nội địa (Bảng 9, Bảng 10).
- Các nền kinh tế chuyển đổi ở châu Âu: Tiếp nhận dòng vốn sụt giảm nghiêm trọng trong và sau khủng hoảng 2008 do phụ thuộc sâu vào thị trường tài chính Liên minh châu Âu (Bảng 11, Bảng 12).
- Thực trạng các yếu tố thúc đẩy và thu hút: Luận án phân tích chuỗi số liệu thực tế về 29 thành viên mới gia nhập WTO kể từ năm 1995 (Bảng 13), tỷ trọng dự án FDI của các nước BRIC (Bảng 14), quy mô dân số của 30 nước ĐPT đông dân nhất năm 2010 (Bảng 15), trình độ học vấn thông qua tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông giai đoạn 2008–2010 (Bảng 17), thu nhập bình quân đầu người năm 2010 (Bảng 18), trữ lượng dầu mỏ năm 2011 (Bảng 19), số lượng hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư được ký kết (Bảng 20), tiêu chí cơ sở hạ tầng về viễn thông và năng lượng (Bảng 21, Bảng 22), số liệu về xung đột chính trị (Bảng 23) và chỉ số cảm nhận tham nhũng (Bảng 24).
- Kết quả mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (1999–2010):
- Luận án kiểm định các giả thuyết (Bảng 25), xây dựng ma trận tương quan (Bảng 27) và chạy hồi quy mô hình tổng thể (Bảng 28) cũng như phân rã theo 4 khu vực địa lý (Bảng 30).
- Kết quả tổng thể: Quy mô thị trường (đo bằng GDP và quy mô dân số), thu nhập bình quân đầu người và độ mở kinh tế có hệ số dương và có ý nghĩa thống kê cao, tác động tích cực thúc đẩy FDI. Tỷ lệ lạm phát có hệ số âm, khẳng định sự bất ổn kinh tế vĩ mô cản trở dòng vốn. Ổn định chính trị và kiểm soát tham nhũng thể hiện mối quan hệ cùng chiều rõ rệt đối với việc thu hút FDI. Biến khủng hoảng tài chính toàn cầu mang hệ số âm có ý nghĩa thống kê, minh chứng cho sự gián đoạn của dòng vốn đầu tư trong giai đoạn khủng hoảng.
- Kết quả theo khu vực địa lý (Bảng 30, Bảng 31): Châu Á chịu tác động mạnh nhất bởi quy mô thị trường và mức độ mở cửa thương mại; châu Phi chịu chi phối lớn bởi yếu tố tài nguyên thiên nhiên và mức độ ổn định chính trị; trong khi khu vực châu Mỹ Latinh nhạy cảm với mức thu nhập bình quân và quy mô thị trường nội địa.
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng so sánh ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới FDI giữa mô hình tổng thể và các nghiên cứu trước |
+----+------------------------------------+---------------------+---------------------------------------------+
| TT | Biến số nghiên cứu | Kết quả mô hình | So sánh với các nghiên cứu trước |
+----+------------------------------------+---------------------+---------------------------------------------+
| 1 | Tổng số dân (Population) | Tác động cùng chiều | Phù hợp với Bevan & Estrin (2000), Campos & |
| | | (+) | Kinoshita (2003), Meyer & Nguyễn (2005) |
| 2 | Thu nhập quốc dân (GDP) | Tác động cùng chiều | Phù hợp với Schneider & Frey (1985), |
| | | (+) | Mottaleb & Kalirajan (2010) |
| 3 | GDP bình quân đầu người | Tác động cùng chiều | Phù hợp với Root & Ahmed (1979), Demirhan |
| | | (+) | & Masca (2008), Hussain & Kimuli (2012) |
| 4 | Độ mở của nền kinh tế (XNK/GDP) | Tác động cùng chiều | Phù hợp với Nonnemberg & Mendonça, |
| | | (+) | Garibaldi (2001), Shahmoradi (2011) |
| 5 | Tỷ lệ lạm phát | Tác động ngược | Phù hợp với Nonnemberg & Mendonça, |
| | | chiều (-) | Demirhan & Masca (2008), Asiedu (2004) |
| 6 | Ổn định chính trị | Tác động cùng chiều | Phù hợp với Schneider & Frey (1985), |
| | | (+) | Asiedu (2004), Berhanu & Kibre (2003) |
| 7 | Kiểm soát tham nhũng | Tác động cùng chiều | Phù hợp với Mauro (1995), Tanzi & Davoodi |
| | | (+) | (1997), Abed & Davoodi (2000) |
| 8 | Khủng hoảng tài chính toàn cầu | Tác động ngược | Kiểm định thực nghiệm mới trong luận án |
| | | chiều (-) | |
+----+------------------------------------+---------------------+---------------------------------------------+
Chương 3: Một số khuyến nghị đối với Việt Nam nhằm cải thiện việc thu hút FDI trong thời gian tới
Chương 3 vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Việt Nam:
- Dự báo bối cảnh quốc tế: Dòng vốn FDI thế giới có xu hướng phục hồi chậm, đi kèm sự gia tăng của các chủ đầu tư mới đến từ các nước ĐPT, đặc biệt là các công ty đa quốc gia nhà nước từ khối BRIC (Bảng 32, Bảng 33). Cuộc cạnh tranh thu hút FDI giữa các quốc gia ĐPT ngày càng gay gắt, đặt ra yêu cầu phải cắt giảm rào cản hành chính (Bảng 34).
- Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam:
- Kể từ Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 đến hết năm 2012, dòng vốn FDI đăng ký và thực hiện có bước tăng vọt sau khi gia nhập WTO năm 2007, đạt đỉnh vào năm 2008 rồi sụt giảm do tác động của khủng hoảng tài chính (Biểu 3).
- Về cơ cấu ngành, dòng vốn tập trung cao vào công nghiệp chế biến, chế tạo và bất động sản (Bảng 35: 10 ngành hàng đầu tính đến 12/2011).
- Về phân bố địa phương, FDI tập trung chủ yếu tại các trung tâm kinh tế lớn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc như TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai (Bảng 36).
- Về đối tác, các quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á giữ vị trí áp đảo gồm Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Quần đảo Virgin thuộc Anh (Bảng 37).
- Số lượng việc làm được tạo ra tập trung lớn tại các thành phố lớn (Bảng 38).
- Đánh giá hạn chế: Mối liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp nội địa còn lỏng lẻo, chuyển giao công nghệ thấp hơn kỳ vọng, nguy cơ chuyển giá và ô nhiễm môi trường, cùng áp lực cạnh tranh hạ tầng và lao động.
- Quan điểm định hướng và giải pháp cụ thể tới năm 2030:
- Quan điểm: Thu hút FDI có chọn lọc, chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu, ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và có cam kết chuyển giao công nghệ.
- Giải pháp về cải cách thể chế và thủ tục hành chính: Tăng cường tính minh bạch, đơn giản hóa quy trình cấp phép đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và kiểm soát tham nhũng.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng: Tập trung đầu tư đồng bộ mạng lưới giao thông vận tải, hạ tầng cảng biển, mạng lưới điện quốc gia và hạ tầng công nghệ thông tin viễn thông.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và đào tạo nghề kỹ thuật, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nhằm đáp ứng đòi hỏi của các tập đoàn công nghệ toàn cầu.
- Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ: Xây dựng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào mạng lưới cung ứng của các doanh nghiệp FDI.
Kết quả và những đóng góp mới
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Chuỗi số liệu mảng phục vụ mô hình kinh tế lượng ở Chương 2 kết thúc ở năm 2010 do độ trễ trong việc công bố các chỉ số thống kê quốc tế đầy đủ từ Ngân hàng Thế giới và UNCTAD tại thời điểm thực hiện luận án (2013).
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu vĩ mô cấp quốc gia và cấp tỉnh, chưa đi sâu khảo sát dữ liệu vi mô ở cấp độ từng doanh nghiệp FDI.
- Một số yếu tố phi kinh tế phức tạp như rào cản văn hóa, thủ tục hành chính ngầm chưa được lượng hóa trọn vẹn trong phương trình hồi quy.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật chuỗi số liệu mảng kéo dài sau năm 2010 để kiểm định tính ổn định dài hạn của các hệ số hồi quy trong giai đoạn hậu khủng hoảng.
- Kết hợp phân tích định lượng vi mô thông qua điều tra doanh nghiệp FDI để đánh giá sâu hơn về tác động lan tỏa công nghệ (technology spillovers) và chuỗi cung ứng nội địa.
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 tác động như thế nào đến dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển?
Theo luận án, khủng hoảng tài chính năm 2008 làm sụt giảm thanh khoản, thu hẹp hệ thống tín dụng toàn cầu và làm suy giảm lợi nhuận của các tập đoàn đa quốc gia. Kết quả mô hình hồi quy dữ liệu bảng giai đoạn 1999–2010 khẳng định biến khủng hoảng mang hệ số âm có ý nghĩa thống kê, phản ánh sự suy giảm của dòng vốn FDI vào các nước ĐPT trong giai đoạn này. Dòng vốn FDI toàn cầu giảm mạnh từ đỉnh cao năm 2007 qua các năm 2008 và 2009, trước khi bắt đầu có sự phục hồi phân hóa vào năm 2010–2011.
2. Khung phân tích OLI của John Dunning được luận án giải thích gồm những nội dung gì?
Luận án trình bày mô hình OLI gồm 3 điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thực hiện FDI:
- Lợi thế sở hữu (Ownership - O): Quyền sở hữu đối với các tài sản vô hình, sáng chế, bí quyết công nghệ hoặc kỹ năng quản lý vượt trội so với doanh nghiệp bản địa.
- Lợi thế nội vi hóa (Internalization - I): Khả năng khai thác các lợi thế sở hữu trong nội bộ doanh nghiệp thay vì bán bản quyền hoặc chuyển giao giấy phép qua thị trường nhằm giảm chi phí giao dịch.
- Lợi thế địa điểm (Location - L): Sự hiện diện của các yếu tố thuận lợi tại nước tiếp nhận đầu tư như tài nguyên, chi phí nhân công, quy mô thị trường hoặc cơ sở hạ tầng.
Bốn động cơ đi kèm gồm: tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả và tìm kiếm tài sản chiến lược.
3. Mô hình định lượng trong Chương 2 sử dụng phương pháp và bộ dữ liệu nào?
Mô hình định lượng sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (panel data) trong giai đoạn 11 năm (1999–2010) cho các quốc gia ĐPT. Dữ liệu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu WDI của Ngân hàng Thế giới và Báo cáo Đầu tư Thế giới (WIR) của UNCTAD. Biến phụ thuộc là dòng vốn FDI; các biến độc lập gồm: quy mô dân số, GDP, GDP bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, độ mở thương mại (XNK/GDP), chỉ số ổn định chính trị, chỉ số kiểm soát tham nhũng và biến giả khủng hoảng tài chính.
4. Kết quả hồi quy cho thấy sự khác biệt nào giữa các khu vực địa lý?
Kết quả hồi quy phân rã tại Bảng 30 và Bảng 31 cho thấy:
- Khu vực châu Á chịu tác động mạnh nhất từ quy mô thị trường (GDP, dân số) và độ mở thương mại.
- Khu vực châu Phi chịu sự chi phối quyết định từ trữ lượng tài nguyên thiên nhiên và mức độ ổn định chính trị.
- Khu vực châu Mỹ Latinh chịu ảnh hưởng lớn từ thu nhập bình quân đầu người và khả năng khai thác thị trường nội địa.
- Các nền kinh tế chuyển đổi ở châu Âu chịu tác động sâu sắc bởi sự suy thoái kinh tế vĩ mô và rủi ro thị trường tại khu vực Liên minh châu Âu.
5. Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2011–2012 có những đặc điểm nổi bật nào?
Luận án tổng hợp số liệu cho thấy FDI vào Việt Nam tập trung cao nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo và bất động sản (Bảng 35). Về không gian, dòng vốn tập trung tại các địa phương có hạ tầng phát triển như TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai (Bảng 36). Các đối tác đầu tư lớn nhất chủ yếu đến từ khu vực Đông Á gồm Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và Singapore (Bảng 37). Những hạn chế chính được ghi nhận gồm liên kết yếu với doanh nghiệp trong nước, mức độ chuyển giao công nghệ còn thấp và tình trạng ô nhiễm môi trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lý Hoàng Phú là công trình nghiên cứu kinh tế lượng kết hợp phân tích thực chứng về các yếu tố chi phối dòng vốn FDI vào các quốc gia đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính 2008. Công trình đã hệ thống hóa các lý thuyết đầu tư quốc tế, kiểm định mô hình dữ liệu bảng giai đoạn 1999–2010 và chỉ ra sự phân hóa tác động theo từng khu vực địa lý. Trên cơ sở đối chiếu với thực trạng thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 1987–2012, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp chính sách có giá trị thực tiễn đến năm 2030, tập trung vào cải cách hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển hạ tầng.