phần mở đầu, kết luận và danh mục lài liệu tham khả0, nội dung Luận án gồm 3 chojong: choong 1: Lý luận chung về các yếu lố lác động lới đầu lơ trực liếp nơiớc ng0ài va0 các noJớc đang phat triển chojơng 2: Tác động của các yếu lố lới FDI và0 các noc đang phát triển lr0ng bối cảnh khủng h0ảng lài chính và suy th0ái kinh lế thế giới chojơng 3: Mội số khuyến nghị đối với Việt Iam nhằm cải thiện việc thu hot FDI tr0ng thời gian lới 10 B. TONG QUAIL Tillh hillh HIGhIÊH cỨU LIÊI QUAH ĐÉH ĐÈ TÀI LUẬN ÁN 1. TÌTh hïIh IIGhIÊH cỨU Ở IId|Óc IIG0ÀI 1. các nghiên cứu lí luận Lí luận kinh lế về các yếu lố lác động đến đầu loi trực liếp nojớc ng0ài có một lịch sử khá lâu dài.
hầu hết các nghiên cứu này đều nhắn mạnh các yếu lố dic trong có ý nghĩa đối với các công †y đa quốc gia, lức các chủ dau toy, dic siệt là các yếu lố liên quan lới sự cạnh lranh giữa các công ty đa quốc gia và giữa các công ly này với các d0anh nghiệp nội địa nhằm mục đích lối đa hóa lợi nhuận. hay nói cách khác, là những yếu 16 thúc đây nhà đầu lơI có thực hiện dự án hay không. Ihững nghiên cứu lí luận đầu liên về các yếu lố ảnh hoởng lới đầu lơi nơiớc ngÖài sắt nguồn tir Adam Smith, Stuart Mill va TOrrens. Mac dù số lojong các nghiên cứu kinh lế thuần lúy là khá phÓng phú, nhoỊng có thể chia thành các nhóm chính gồm các lý thuyết x0ay quanh yếu lố to bản, các lý thuyết liên quan tới lholơng mại quốc lế, các lý thuyết về chi phi va 16 chức công nghiệp và các lý lhuyết liên quan lới chu kỳ sản phẩm và một vài định hojớng khác.
- Lién quan dén lg sản Lý thuyết liên quan đến lơ sản nghiên cứu về ty suat loi nhuận và rủi r0 đối với lơ| bản của các công ly. The0 đó các công ly sé fim kiếm những cơ hội lại các quốc gia mà lại đó khOản loi sản của họ có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn h0ặc đầu to nose ng0ài dé phân lán rủi r0 đối với lơi bản. Một lr0ng những học giả đầu liên đề cập lới van dé may 18 bertil Ohlin. 0hlin quan niệm đầu loi trực liếp nojớc ng0ài có động cơ chủ yếu bởi khả năng kiếm lời ca0 và lãi suất ch0 vay thấp lại các thị trojong dang phat triển.
các yếu 16 khác có thê kế lới nhơi khả năng vojợ† qua các ràO cản thoJơng mại và việc lận dụng các nguồn nguyên liệu rẻ liền (0hlin, 1933). IIghiên cứu của hymer năm 1960 cũng đề cập lới các nguyên nhân loJơng lự của đầu to truc liếp nơjớc ngUài mà về sau Kindleserger phân lích rõ ràng hơn: thay vi thái độ của hãng độc quyền xác định kết cấu của thi trojong, sẽ là kết cấu Thị lrojờng cạnh lranh - độc quyền sẽ lác động lới thái độ của hãng, khi quốc lế hóa việc sản xuất (Kmdleserger, 1969). IIg0ài ra, lrojớc thực lế là các d0anh nghiệp noøjớc ngÓài thojờng gặp một số bất lợi thế s0 với các d0anh nghiệp nội địa liên quan tới việc hiểu siết thị trojờng, gia0 liếp, lruyền thông. các d0anh nghiệp nojớc ng0ài phải nắm giữ một số lợi thế đặc lroing khác khi muốn 11 dau lơi sản xuất ở nơiớc ng0ài.
The0 hymer, FDI không chỉ đơn giản là dịch chuyên về lơ bản mà còn là về việc chuyển gia0 quyền sở hữu trí luệ quốc lễ và các công nghệ - lài sản vô hình, kỹ thuật kinh d0anh và kỹ năng cá nhân. hymer cũng nhận định sự lồn lại của FDI có liên quan 12 đến Thất ại của thị trojomg quéc 4é về các lOại lài san nay. DO vay, các hãng nội vi hóa các that pai thi irqjong nay thong qua dau to, trực Hép (hymer, 1960). - Liên quan đến chỉ phí gia0 dịch buckley và cass0n là những ngojời đầu liên phá! triển giả thuyết này, pat dau voi ý lojiởng là các thị lrơiờng sản phẩm trung gian là cạnh tranh không h0àn hả0, có các chi phi gia0 dịch ca0 hơn, khi đojợc vận hành bởi các d0anh nghiệp khác nhau.
Khi cac thi Irojiờng đojợc hội nhập sởi các công ty đa quốc gia, các chỉ phí may sé dojgc giảm thiêu (buckley và cass0n, 1976). Lý thuyết về quốc lế hóa nhắn mạnh vai lrò của các thi lrojờng sản phẩm trung gian và sự hình thành mạng lojới sản xuất quốc lễ. Điểm mạnh của lý thuyết này là ở việc đề cập tới lình trạng khó xử giữa việc sản xuất lrực liếp và chuyên gia0 giấy phép sản xuất ch0 một đại lý nojớc ng0ài. D0 đó, công ty cần phải đoøa ra hai quyết định về địa điểm sản xuất và cách thức kiểm s0ái.
Khi việc sản xuất và kiểm s0át tại nơiớc chủ đầu loi, cong ty sé xuất khẩu; khi việc sản xuất và kiếm s0á! diễn ra lại nơiớc nhận đầu toy, dau to trực liếp nojớc ng0ài đojợc thực hiện. Thông thoong, các quyết định này liên quan lới một số sơjớc quốc lễ hóa việc sản xuất. - Lý thuyết nội vì hóa (Ededic The0sy) The0 lý thuyết này, một số gia0 dịch thực lế sẽ liết kiệm chỉ phí hơn khi đojợc thực hiện trOng d0anh nghiệp s0 với khi thực hiện lrên thị lrojờng. Lý thuyết về nội vi hóa bắi nguồn từ nghiên cứu đơjợc liếp cận the0 hojớng vi mô của J0hn Dunning.
Việc sở hữu các lài sản khác nhau có thé đơjợc xem nhoi một lr0ng số các yếu lố giải thích sự lồn lại của các công ty đa quéc gia (Dunning, 1979). Dunning phat trién mét cách liếp cận mà the0 ông đơjợc hiểu nhoi một mô hình với lên gọi 0LI (Quyền so hữu, Địa điểm và Hội vi hóa). Ông giả định mội dOanh nghiệp sẽ thực hiện h0ại động dau to, trực liếp nếu thỏa mãn sa điều kiện sau: e_ công ly có lợi thế về quyền sở hữu s0 với các công ty Hr cdc quốc gia khác (0wnership -0); e công ly đó có thể nội vi hóa (Inlernalize -I) các lợi thế của mình lr0ng nội bộ công ly thay vì thông qua Thị lroiờng đề chuyên các lợi lhế đó ch0 các d0anh nghiệp nojớc ngUài. e_ công ly có lợi thế về địa điểm (L0cali0n -L) khi sản xuất lại nojớc ngÖài s0 với sản xuâi lại noJớc mình.
13 có thề nói, the0 mô hình 0LI, các công ty nơjớc ng0ài có các lợi thế s0 với các d0anh nghiệp nội địa ltr0ng mội khu vực xác định là kết quả của việc sở hữu đặc quyền 14 của mội số lài sản vô hình hay hữu hình nà0 đó mà các lài sản này chỉ giành ch0 các công ly ở còng một quốc gia (1). Với giả định (1), công ly nơjớc ngÖài sẽ quyết định liệu lợi thế về quyền sở hữu đó sẽ đơjợc quốc lễ hóa hay đojợc bán, nếu công ty có một lợi thế về quyền sở hữu (1) thì công ‡y đó sẽ thực hiện việc nội vi hóa (2). Với cả giả định (1) và (2), công ty nojéc ngÚài sẽ quyết định sản xuất lại nơjớc nhận đầu toy nếu có đủ các lợi thế địa phoJơng (L) để xác định việc sản xuất lại quốc gia đó, và không phải là lại quốc gia khác. Dunning cũng nêu ra một điều kiện thứ to: dé 1a su tojong hop gitra dau lơi nơøjớc ng0ài và chiến lojợc dài hạn của công †y.
Dựa lrên mô hình này, ông chỉ ra én li dO để một công ly quyết định đầu lơi ở nơjớc mg0ai: tim kiém nguồn nguyên liệu, thị lrơiờng, hiệu quả và các lài sản chiến lojợc mới. các động cơ lrên lí giải sự gia lăng nhanh chóng của dau to trực liếp nơjớc ng0ài lr0ng vài lhập kỷ qua. Tuy nhiên lr0ng những năm gần đây, không phải vấn đề tìm kiếm thi irojong hay nguồn nguyên liệu là những mục liêu chính của đầu loi trực liếp nojớc ngÖài lới các nojớc đang phát triển mà chính là việc ầm kiếm các lài sản chiến lojợc mới nhơ( di sản, kỹ năng sống, sáng chế, hay dữ liệu thong tin về khách hàng mới là những yếu lố thu hú! sự chú ý của các chủ đầu tg. - L luận về chu kỳ sản phẩm Mội cách liếp cận khác đojợc đoa ra sởi Vern0n về chu kỳ sản phẩm.
Vern0n xác định mỗi một sản phẩm có mội chu kỳ sống gồm 3 giai đOạn: đổi mới, chin mudi và liêu chuẩn hóa. IIguồn cầu nội địa có thể là một mục liêu để đổi mới tr0ng khi nguồn cầu ngÓài nojớc kích thích xuất khẩu. The0 mô hình của Vern0n, d0 các cải liến kỹ thuật có vai trò giảm sớt sức la0 động nên chúng sẽ xuất hiện sớm nhất lại các quốc gia co lap trung to] sản ca0, đặc siệt là h0a Kỳ, (nơi mô hình dojgce phat triển lừ giữa những năm 1960). Sau đó, lần lojợ†, việc sản xuất đoøjợc thực hiện ở những quốc gia lập rung í1 lơ bản hơn và cuối còng mới là các nojớc đang phát triển.
còng lúc đó, việc sản xuất lại các quốc gia giàu hơn lại đơjợc phát triển x0ay quanh những sản phẩm mới có các cải liễn về sản phẩm và quy trình sản xuất. công ly đa quốc gia ban đầu sẽ cung cấp ch0 thị lrơJờng xuất khẩu của mình, sau đó thiết lập đại diện thojong mai va cuối cong thojong thực hiện việc sản xuất lại no|ớc dau tq thong qua cOn dogjong mo chi nhanh (Vern0n, 1966). 15 - Liên quan đến lích lũy công nghệ Mội tr0ng số các cách liếp cận mới mẻ nhất là nghiên cứu của canlwell (2000), the0 đó quan điểm về lích lũy công nghệ đơiợc xem nhơi một quá trình lích lũy nội sinh đối với công ly. Khi công nghệ là mục liêu, nó sẽ không phải chuyên gia0 miễn phi.
cdc cong ty sẽ phát triển công nghệ và khả năng của mình the0 cách duy nhất và đa dạng. 16 D0 đó, việc cạnh lranh giữa các công †y chủ yếu x0ay quanh công nghệ. cải liễn kỹ thuật là nguồn gốc chính ch0 lợi nhuận. Việc quốc lễ hóa sản xuấi ch0 phép các công ly sử dụng kiến thức và cải tién ky thuật liềm năng của mình lại các môi lroJờng mới, làm lãng các lợi thế đặc lrong của họ.
D0 vậy, mở rộng sản xuất dẫn đên việc thích nghỉ và lừ đó lại ta0 điều kiên ra đời các cải Hiến mới. Kết quả là các công ty đa quốc gia sẽ lriển khai lri thức của mình thông qua mạng lơiới công nghệ quốc lễ (canlwell, 2000). Tdi lóm lại, các nghiên cứu the0 hojớng lí luận kinh lế đơn thuần đã chỉ ra đojợc các nguyên nhân hay các yếu lố có thé lác động đến quyết định của nhà đầu lơi hOặc các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia, những chủ Thể đầu lơi quốc lế chủ yếu.