Đặt vấn đề ngƣợc lại, giả sử ngân hàng không kiểm soát đƣợc các yếu tố một cách hiệu quả dẫn đến chất lƣợng tín dụng suy giảm, do đó nợ xấu sẽ ngày càng gia tăng, cơ cấu tín dụng không phù hợp sẽ là 2 dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang rơi vào tình trạng khó khăn, thậm chí dẫn đến nguy cơ cao hơn là suy thoái và khủng hoảng. Nhìn chung, mục đích hoạt động sau cùng của các NHTM cổ phần vẫn là tìm kiếm lợi nhuận, do vậy đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến tăng trƣởng tín dụng là việc làm cần thiết, giúp các ngân hàng xây dựng một mức tăng trƣởng hợp lý, có tác động hiệu quả đến nền kinh tế. Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến tăng trƣởng tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2006-2017” làm đề tài tốt nghiệp của mình. Tác giả muốn nghiên cứu về tăng trƣởng tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại NHTM cổ phần tại Việt Nam nhằm làm rõ các nhân tố ảnh hƣởng tới tăng trƣởng tín dụng, đặc biệt đánh giá qua thời kỳ khủng hoảng 2008-2009, từ đó tìm ra đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng tích cực đến sự phát triển tín dụng của các NHTM cổ phần trong thời gian qua, cũng nhƣ những hạn chế, từ đó đƣa ra những phƣơng hƣớng phát triển chất lƣợng tín dụng đối với các NHTM cổ phần trong tƣơng lai.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung của bài nghiên cứu là phân tích tác động của các yếu tố đến tăng trƣởng tín dụng của các NHTMCP tại Việt Nam giai đoạn trƣớc, trong và sau giai đoạn khủng hoảng tài chính 2008-2009 đến nay, thông qua ba mục tiêu trung gian: Mục tiêu 1: Xác định đƣợc các yếu tố tác động đến tăng trƣởng tín dụng của NHTMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2017.
Mục tiêu 2: Đánh giá đƣợc tác động của các yếu tố tới tăng trƣởng tín dụng tại các NHTMCP giai đoạn 2006-2017. Mục tiêu 3: Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đƣa ra các khuyến nghị cho các bên liên quan trong quản lý nhằm kiểm soát tốc độ tăng trƣởng tín dụng, đặc biệt là với các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu: tăng trƣởng tín dụng và các yếu tố tác động đến tăng trƣởng tín dụng. Phạm vi nghiên cứu: Không gian : Các NHTM cổ phần ở Việt Nam , bao gồm 20 ngân hàng là: Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam, Ngân hàng Bản Việt, Ngân hàng An 3 Bình, Ngân hàng Đông Nam Á, Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Ngân hàng Quân Đội, Ngân hàng Phƣơng Đông, Ngân hàng Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng, Ngân hàng Quốc Tế Tp.HCM, Ngân hàng Kỹ Thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Nam Á, Ngân hàng Sài Gòn Công Thƣơng, Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín, Ngân hàng Kiên Long, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội. Các ngân hàng này đã đƣợc chọn lọc dựa trên một số tiêu chí nhƣ sau: Thứ nhất, trong 20 ngân hàng có 3 ngân hàng là BIDV, Vietcombank, Vietinbank đại diện cho khối ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc ( bao gồm NHTM do Nhà nƣớc sở hữu 100%, vốn điều lệ và NHTM cổ phần do Nhà nƣớc sở hữu trên 50% vốn điều lệ), 17 ngân hàng còn lại đại diện cho khối ngân hàng thƣơng mại cổ phần tƣ nhân.
Thứ hai, các ngân hàng đƣợc lựa chọn đại diện cho ba nhóm ngân hàng đã đƣợc phân loại theo tiêu chí tổng tài sản và dựa trên báo cáo tài chính năm 2017: đại diện cho khối ngân hàng có quy mô lớn (tổng tài sản trên 100.000 tỷ đồng) gồm ACB, BIDV, SHB, Eximbank, Martimebank, MBBank, Sacombank, Techcombank, Vietcombank, Vietinbank; khối ngân hàng có quy mô trung bình ( tổng tài sản từ 45.000 tỷ đồng) gồm HDBank, OCB, Seabank, VIBank, VPBank, khối ngân hàng có quy mô nhỏ ( tổng tài sản từ 45.000 tỷ đồng trở xuống) gồm ABBank, KienLongBank, NamABank, SaiGonBank, Vietcapital Bank (Quách Thùy Linh, 2012) Thứ ba, số liệu đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính của 20 ngân hàng trên trong thời gian từ 2006 đến 2017 công bố trên website. Trong quá trình thu thập số liệu, có một số ngân hàng không cung cấp đầy đủ số liệu Báo cáo tài chính một số năm nên tác giả đã loại bỏ những quan sát còn thiếu này do đó mẫu nghiên cứu là dữ liệu bảng không cân bằng với 237 quan sát. Thời gian: Giai đoạn 2006-2017, trong đó bao gồm giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính 2008-2009, dữ liệu đƣợc lấy theo năm với số quan sát cho 20 ngân hàng là 237 quan sát. Trong đó có Ngân hàng Bản Việt thiếu dữ liệu ở các năm 2008, 2015, 2016.
4 Nguồn dữ liệu: Các dữ liệu hầu hết đƣợc thu thập ở bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh cũng nhƣ phần thuyết minh của mỗi ngân hàng tại mỗi năm.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp định tính: Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để thống kê số liệu vào Excel và mô tả biến của từng ngân hàng qua từng năm, so sánh các nghiên cứu trƣớc đây và các lý thuyết liên quan đến đề tài, sau đó sử dụng phƣơng pháp phân tích để làm rõ cơ sở lý thuyết về tác động của các yếu tố đến tăng trƣởng tín dụng. Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu và tác động của các yếu tố đó đến tăng trƣởng tín dụng tại NHTM Cổ phần Việt Nam. Phƣơng pháp định lƣợng: Áp dụng mô hình hồi quy đa biến với phƣơng pháp dữ liệu bảng không cân bằng ( unbalanced panel data) bằng các cách kết hợp: OLS, FEM và REM nhằm xem xét và phân tích tác động của các yếu tố đến tăng trƣởng tín dụng. Sau đó, các kiểm định lựa chọn mô hình đƣợc đƣa vào kiểm định F, Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp nhất với số liệu thu thập đƣợc từ 20 NHTMCP tại Việt Nam.
Thực hiện các kiểm định tăng cƣờng nhằm làm tăng tính tin cậy của ƣớc lƣợng phƣơng sai thay đổi, tự tƣơng quan, sự phù hợp của mô hình) thông qua phần mềm Eviews 8.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Việc nghiên cứu định lƣợng sẽ góp phần thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố đến tăng trƣởng tín dụng của các NHTMCP, giúp dễ dàng quản lý và đo lƣờng đƣợc các tác động một cách cụ thể hơn. Cụ thể đề tài này theo phƣơng pháp định lƣợng có những đóng góp mới nhƣ sau: Thứ nhất, dữ liệu đƣợc cập nhật hơn, trƣớc hết là tác giả muốn xem xét chiều và độ lớn tác động của các nhân tố tại các NHTM cổ phần VN trong khoảng thời gian từ trƣớc giai đoạn khủng hoảng năm 2006 đến sau giai đoạn khủng hoảng là năm 2017. Thứ hai, tác giả đƣa thêm yếu tố biến giả đại diện cho sự tác động của khủng hoảng tài chính, để xét rằng trong giai đoạn khủng hoảng tài chính các năm 2008 và năm 2009 có ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tín dụng của các NHTMCP hay không.6 BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN. Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chƣơng này sẽ nêu lên cơ sở cho việc chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, tóm lƣợc phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp từ đề tài và bố cục của đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng này sẽ tập trung nêu lên cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động và tăng trƣởng tín dụng. Đồng thời, trình bày các dẫn chứng là kết quả của các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến vấn đề tác động đến tăng trƣởng tín dụng. Chƣơng 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu Chƣơng này nêu ra cơ sở dữ liệu để thực hiện nghiên cứu, cách thức đo lƣờng các biến trong mô hình nghiên cứu và công việc thu thập dữ liệu đƣợc thực hiện nhƣ thế nào. Chƣơng 4: Thực hiện và phân tích kết quả của mô hình nghiên cứu Chƣơng này đề tài thực hiện thống kê mô tả các biến trong mô hình, thực hiện kiểm định mô hình nghiên cứu đồng thời thảo luận về kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị Chƣơng này nêu tóm tắt lại các vấn đề nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu chính của đề tài, những khuyến nghị cho các NHTMCP Việt Nam và gợi ý chính sách liên quan. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng 1, tác giả đã trình bày lý do lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu là tăng trƣởng tín dụng trong hệ thống các NHTM Việt Nam. Với mục tiêu xác định và đo lƣờng mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tăng trƣởng tín dụng. Tác giả đã tiến hành thu thập số liệu của 20 NHTM tại Việt Nam dƣới dạng dữ liệu bảng không cân bằng trong vòng 12 năm từ 2006 đến 2017.
Phƣơng pháp nghiên cứu có sự kết hợp giữa thống kê, tổng hợp và phƣơng pháp định lƣợng bằng mô hình hồi quy. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG CỦA NHTMCP Trong chƣơng này, tác giả sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết về các yếu tố đại diện cho biến độc lập và biến phụ thuộc là tăng trƣởng tín dụng trong NHTMCP; tác động của các yếu tố đến tăng trƣởng tín dụng của các NHTMCP. Đồng thời, chƣơng này cũng khảo lƣợc các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nƣớc trƣớc đây về tác động của các yếu tố đến tăng trƣởng tín dụng.1 Khái niệm các hoạt động kinh doanh của ngân hàng 2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh ngân hàng Theo Nguyễn Quỳnh Hoa (2014), các hoạt động cơ bản của NHTM gồm: hoạt động tạo lập nguồn vốn (mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồn vốn huy động của ngân hàng), hoạt động sử dụng vốn là cơ sở tạo ra thu nhập của NHTM đồng thời đảm bảo cho hoạt động tạo lập nguồn vốn phát huy tác dụng) và các hoạt động khác (nhằm tăng thêm nguồn thu nhập cho ngân hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm dịch dụ đồng thời giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động của ngân hàng). Theo khoản 2, điều 4, Luật các TCTD 2010 đề cập: “ Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.” Theo Bùi Diệu Anh và các tác giả (2013), hoạt động kinh doanh của NHTM đƣợc chia thành nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng.