CHƯƠNG 1 VN30 nói riêng và TTCK Việt Nam nói chung đã trải qua nhiều chuyển biến đã có sự phát triển toàn diện đáng kể về nhiều mặt. Để đóng góp cho nhà đầu tư quan tâm đến nhóm cổ phiếu VN30 và các doanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm chỉ số này, nghiên cứu sẽ làm rõ tác động của các chỉ số tài chính đến giá cổ phiếu thuộc VN30. Đồng thời đề xuất phương pháp đầu tư phù hợp và nâng vốn hóa của doanh nghiệp được niêm yết. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÊN GIÁ CỔ PHIẾU VÀ GIÁ CỔ PHIẾU 2.
Giá cổ phiếu 2. Khái niệm cổ phiếu Bùi Kim Yến và Nguyễn Minh Kiều (2011) nhận định rằng cổ phiếu thường hay cách gọi khác là cổ phiếu phổ thông có thu nhập chịu ảnh hưởng bởi hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty, với người sở hữu cổ phiếu là chủ sở hữu doanh nghiệp, có quyền bầu cử, tham gia họp thường niên và bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp trong các cuộc họp đại hội cổ đông, đồng thời có quyền ứng cử vị trí trong hộp đồng quản trị của công ty. Theo Tạ Thị Hồng Lê (2017), cổ phiếu bao gồm cổ phiếu phổ thông hay gọi là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu phổ thông hay cổ phiếu thường là cổ phiếu có thu nhập tùy thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu cổ phiếu loại này được quyền dự họp, bỏ phiếu quyết định quan trọng của công ty, được hưởng quyền bầy cử và ứng cử vị trí hội đồng quản trị của doanh nghiệp. Đối với cổ phiếu ưu đãi, cổ đông sở hữu cổ phần được nhận đãi ngộ nhất định về cổ tức, hoàn lại, quyền biểu quyết,… Tuy nhiên sẽ chịu sự hạn chế ở một số đặc quyền so với loại cổ phiếu phổ thông. Tiêu biểu là cổ phiếu ưu đãi sẽ hạn chế về quyền biểu quyết khi chịu ảnh hưởng bởi giới hạn về thời gian chuyển nhượng. Trong quy trình kế toán, mệnh giá cổ phiếu được dùng làm căn cứ hạch toán.
Mệnh giá có giá trị thực tế không cao khi các nhà phân tích cổ phiếu, nhà đầu tư thường không đề cao. Tại Việt Nam, Luật Chứng khoán (2013) qui định mệnh giá cổ phiếu là mười ngàn đồng. Giá trị sổ sách (book value) Dựa trên cở sở dữ liệu sổ sách kế toán của doanh nghiệp, giá trị sổ sách (book value) được xác định nhằm thể hiện tình trạng vốn cổ phần tại một thời điểm nhất định. Giá trị sổ sách (book value) được hành thành dựa trên giá trị lịch sử của nợ và tài sản, theo Bodie, Kane, Marcus (2014), biểu diễn hiện giá cổ phiếu.
Giá trị sổ sách (book value) được tính như sau: (𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 − 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑣ô ℎì𝑛ℎ − 𝑁ợ) 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑠ổ 𝑠á𝑐ℎ (𝑏𝑜𝑜𝑘 𝑣𝑎𝑙𝑢𝑒) = 𝐿ượ𝑛𝑔 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 𝑙ư𝑢 ℎà𝑛ℎ 2. Giá trị nội tại (intrinsic value) Giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm hiện tại gọi là giá trị nội tại (intrinsic value). Giá trị được xác định dựa vào mức độ phát triển của doanh nghiệp, cổ tức và lãi suất thị trường. Giá trị nội tại (intrinsic value) là yếu tố quan trọng cho nhà đầu tư quyết định xuống tiền, giúp so sánh giá trị thực của cổ phiếu so với thị giá và lập phương án đầu tư hiệu quả.
Giá trị này còn dùng để hỗ trọ việc mua bán, sáp nhập, chia tách, giữa các công ty với nhau. Giá trị nội tại (intrinsic value) hình thành cơ sở cho một số tín hiệu giao dịch nhất định. Theo Bodie, Kane, Marcus (2014), nếu giá trị nội tại (intrinsic value) nhỏ hơn thị giá, cho thấy cổ phiếu đang được định giá cao, nhà đầu tư nên thực hiện bán cổ phiếu và ngược lại. Các phương thức định giá giá trị thực của cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp là kỹ thuật định giá chiết khấu dòng tiền, kỹ thuật định giá theo chỉ số giá trên thu nhập P/E và kỹ thuật định giá chiết khấu dòng cổ tức.
Được áp dụng phổ biến nhất là kỹ thuật định giá chiết khấu dòng cổ tức với việc định giá cổ phiếu dựa phần lớn vào sự phỏng đoán, đưa ra giả định sự tăng trưởng và chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Dựa trên sự tăng trưởng của cổ tức, có 3 mô hình cho phương pháp này: mô hình tăng trưởng đều, mô hình tăng trưởng bằng không và mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn. Giá trị thị trường (market value) Thị giá cổ phiếu là giá hiện tại đang giao dịch trên thị trường diễn ra tại thời điểm nhất định, xác định bằng cung cầu và các giao dịch của những người tham gia trên thị trường vốn. Giá trị thị trường của một cổ phiếu phụ thuộc vào việc giao dịch trực tiếp cổ phiếu trên thị trường của các nhà đầu tư,theo Bùi Kim Yến và Nguyễn Minh Kiều (2011).
Do đó giá sẽ liên tục thay đổi, khó lường trước được diễn biến và xu hướng biến động Đồng quan điểm với kết quả trong nghiên cứu của Jogiyanto (2008) và Sartono (2003) khi nhận định thị trường cổ phiếu được tạo ra dựa trên nguyên lý cung cầu. Thị giá cổ phiếu tại một thời điểm là giá thống nhất người mua sẳn sàng trả để mua và người bán chấp nhận để bán, do chịu tác động trực tiếp bởi cung cầu mà thị giá cổ phiếu sẽ thường xuyên biến động. Thực trạng phản ảnh giá trị thị trường (market value) của cổ phiếu phản ánh kỳ vọng về tăng trưởng mà các nhà đầu tư đặt vào cổ phiếu. Thị giá cổ phiếu do nhận nhiều tác động bởi các yếu tố khác nhau trên thị trường nên thường không mang nhiều căn cứ bằng giá trị nội tại (intrinsic value).
Trong phạm vi nghiên cứu này, đề tài sẽ tập trung vào giá trị thị trường (market value), thị giá được sử dụng sẽ là giá khớp lệnh sau cùng của năm 2022. Ý nghĩa giá thị trường cổ phiếu Từ góc nhìn doanh nghiệp: Thị giá cổ phiếu cũng tương tư như giá bất kỳ món hàng hóa nào trong nền kinh tế, bên cạnh giá trị thực của món hàng đó, thị giá còn là thang đo giá trị, xu hướng hoạt động cũng như sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Giá trị thị trường (market value) của cổ phiếu cho thấy vị thế của chính doanh nghiệp đó trên thị trường, theo Lê Dũng Hiệp, Phạm Hữu Hồng Thái (2016), có ý nghĩa to lớn đối với công ty được niêm yết trong việc huy động vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu hay mua bán cổ phiếu quỹ để nhận tài trợ trong khâu đầu tư sản xuất. Thị giá cổ phiếu còn tác động đến quyết định duy trì hay phát triển vị thế doanh nghiệp của các nhà quản trị.
Từ góc nhìn nhà đầu tư: Nắm vai trò tạo lập giá và sở hữu doanh nghiệp là các nhà đầu tư cổ phiếu. Bằng những giao dịch mua bán cổ phiếu ở những mức giá khác 10 nhau tại thời điểm khác nhau, giá trị thị trường là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư thu lợi nhuận qua việc giao dịch cổ phiếu. Vậy nên đối với nhà đầu tư, họ sẽ xem trọng giá trị thị trường của cổ phiếu hơn so với các giá trị khác. Quyết định của nhà đầu tư cũng có ảnh hưởng bởi thị giá cổ phiếu khi thường xảy ra sự so sánh giữa giá trị nội tại hay giá trị sổ sách với giá trị thị trường.
Một số nghiên cứu về giá cổ phiếu và các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu 2. Các nghiên cứu trong nước Lê Hà Diễm Chi (2021), “Các yếu tố đặc trưng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”. Bài này nghiên cứu tác động của các nhân tố nội tại của doanh nghiệp chi cổ tức bằng tiền mặt, biến động của ROA, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng tổng tài sản và tỷ lệ nộ đến biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2010-2019. Sử dụng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu tổng khái quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS) trên dữ liệu bảng không cân bằng, thu được kết quả nghiên cứu cho tác động ngược chiều đến BĐGCP.
Biến động của ROA, tăng trưởng tổng tài sản và tỷ lệ nợ có tương quan cùng chiều với BĐGCP. Bài viết còn nghiên cứu mức ảnh hưởng của các yếu tố nội tại đến BĐGCP và nhận kết quả cổ tức bằng tiền mặt có tác động mạnh nhất, thứ hai là tỷ lệ nợ, thứ ba là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm EPS và ROA, thứ tư là quy mô tổng tài sản và cuối cùng là tăng trưởng tổng tài sản. Lê Thị Ngọc Mai (2020), “Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tác động và mức độ tác động của chúng đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó gợi ý cho các nhà đàu tư trong việc chọn lựa cổ phiếu và quản lý doanh nghiệp.
Trần Thị Dinh (2020), ”Các yếu tố tác động tới giá cổ phiếu các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Nghiên cứu này cho biết các yếu tố 11 ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá cổ phiếu các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Qua đó, đề xuất các khuyến nghị giúp tăng giá cổ phiếu ngân hàng niêm yết, tăng sức hút với nhà đầu tư. Các nghiên cứu nước ngoài Nisa.
M (2012), “The Determinants of Stock Prices in Pakistan”. Nghiên cứu này đánh giá quan hệ thực nghiệm của giá cổ phiếu, các yếu tố cơ bản về tài chính và các yếu tố kinh tế vĩ mô tại Sở giao dịch chứng khoán Karachi. Bằng phương pháp hồi quy ước lượng GMM trên dữ liệu của 221 doanh nghiệp trong giao đoạn 1995-2006, phân tích thu lại các ước tính tham số hiệu quả và kiểm nghiệm tính nhất quán của mối liên hệ giữa giá cổ phiếu, các nguyên tắc cơ bản của công ty và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Kết quả mà tác giả thu được sẽ giúp các nhà đầu tư trong lựa chọn cổ phiếu.
Trong quá trình đưa quyết định, cần đánh giá đồng thời thông tin của công ty cũng như tình hình vĩ mô của quốc gia.